Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS trên địa bàn huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát về huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước và giáo dục THCS huyện Hớn Quản tỉnh Bình Phước

2.1.1. Khái quát về huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Huyện Hớn Quản nằm trên Quốc lộ 13 cách Chơn Thành khoảng 15 km, cách thị xã Bình Long khoảng 12 km, cách thị xã Đồng Xoài theo Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 khoảng 45 km. Với trục giao thông hiện có từ Hớn Quản đi Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long rất thuận lợi.

Huyện có 13 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Thanh An, An Khương, Tân Khai, Đồng Nơ, Tân Hiệp, Minh Đức, Minh Tâm, Tân Lợi, Phước An, Tân Hưng, Thanh Bình, An Phú và Tân Quan. Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

Giao thông thuận lợi với Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 giao nhau tại Chơn Thành (tỉnh Bình Phước) là tuyến giao thông quan trọng nối Tây nguyên và các tỉnh khác trong khu vực. Trong tương lai gần, đường cao tốc Mỹ Phước – Tân Vạn tại Bình Dương sẽ kết nối với Bình Phước sẽ tạo cho Bình Phước nói chung và huyện Hớn Quản nói riêng có điều kiện giao thông thuận tiện đến Tp. Hồ Chí Minh và các đầu mối giao thông quốc tế như Sân bay Long Thành, Tân Sơn Nhất, cảng nước sâu Thị Vải, cảng Cát Lái,v.v…

Trong tương lai Hớn Quản nằm trên trục đường sắt Xuyên Á; có đường cao tốc Tp. Hồ Chí Minh đi cửa khẩu Hoa Lư. Với vị trí nêu trên, rất thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

Qua 9 năm đi vào hoạt động (kể từ năm 2009), huyện Hớn Quản từng bước ổn định, khẳng định vị thế. Đến nay tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình hàng năm của địa phương đạt hơn 10%; thu nhập bình quân đầu người đạt gần 39 triệu đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; thu ngân sách năm sau cao hơn năm trước, năm 2016 đạt 99 tỷ đồng. Hiện địa bàn đã có trang trại hoạt động trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi; có 110 doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực thu mua, chế biến mủ cao su, chế biến gỗ, vật liệu xây dựng, chế biến tinh bột mì…

Đi liền với phát triển kinh tế, các lĩnh vực văn hoá, y tế, giáo dục, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, thông tin tuyên truyền và các lĩnh vực xã hội khác cũng được chính quyền chăm lo chu đáo. Toàn huyện có 13/47 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, 100% giáo viên đạt chuẩn quy định; được công nhận là huyện phổ cập giáo dục tiểu học, giáo dục mầm non đúng độ tuổi. Cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân được quan tâm đầu tư, với 13/13 trạm y tế xã được sửa chữa, nâng cấp; Trung tâm Y tế huyện với 80 giường bệnh đã được khánh thành đưa vào sử dụng từ đầu tháng 6/2017… Những kết quả đó đã làm thay đổi cuộc sống của nhân dân, nhất là những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện (theo chuẩn đa chiều) giảm xuống còn 4,08% so với 10,15% năm 2010.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Lý Giáo Dục

2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

Toàn huyện Hớn Quản có 43 trường, trong đó 15 trường mầm non, 13 trường tiểu học, 13 trường THCS, 2 trường THPT, với 21.201 học sinh, tăng 312 em so với năm 2017. Huyện có 14 trường đạt chuẩn quốc gia. Năm 2015, huyện hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và đang duy trì. Chất lượng giáo dục phổ thông được nâng cao toàn diện; tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở tiểu học đạt 100%, THCS 98%; 43,57% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn THPT và tương đương.

Đến nay, 100% cán bộ, giáo viên (1.285 người) trong ngành GD-ĐT huyện đạt chuẩn, 66,13% trên chuẩn (tăng 10,56% so với năm 2016, vượt 2,13% chỉ tiêu Đề án “Đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục của các trường trên địa bàn huyện Hớn Quản, giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo”); 96,15% cán bộ quản lý trường học được bồi dưỡng kiến thức quản lý giáo dục. Từ năm 2010 đến nay, huyện đã vận động các tổ chức, cá nhân xây dựng 25 phòng học tại các điểm lẻ cho bậc mầm non và tiểu học; xây dựng khu tập thể 5 phòng cho giáo viên xã An Phú, trị giá 500 triệu đồng…

Khó khăn của huyện là biên chế giáo viên chưa đáp ứng kịp quy mô trường lớp (thiếu 42 giáo viên mầm non so với nhu cầu); thiếu 16 cán bộ quản lý ở các trường; số lượng học sinh/lớp còn cao, khó đáp ứng phương pháp học tập đổi mới dẫn đến chất lượng đào tạo chưa cao; bậc học mầm non còn 81 chỉ tiêu tạm giao chưa được tuyển chính thức; giáo viên hợp đồng chưa yên tâm công tác do thu nhập thấp và chưa đảm bảo đầy đủ chế độ, chính sách. Trình độ trung cấp lý luận chính trị đạt thấp; tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày thấp; thực trạng, nhu cầu phát triển mầm non tư thục; vấn đề quy hoạch, xây dựng trường chất lượng cao; kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục; công tác phát triển quỹ đất; phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS…

2.1.3. Đặc điểm của giáo dục THCS Huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.

  • Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
  • Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
  • Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
  • Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước.
  • Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
  • Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng

Khảo sát thực trạng quản lý ĐNGV các trường THCS huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐNGV của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay.

Thu thập các ý kiến đánh giá thực trạng qua Phiếu khảo sát… nhằm đánh giá đúng, khách quan về ĐNGV trường THCS huyện Hớn Quản, Tỉnh Bình Phước.

Với mục đích đó, tôi đã tiến hành khảo sát ĐNGV, CBQL của bảy trường THCS An Phú, THCS Tân Quan, THCS Tân Lợi, THCS An Khương, THCS Tân Hưng, THCS Minh Đức, THCS Tân Khai để đánh giá đúng thực trạng quản lý ĐNGV của các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Từ đó đưa ra những nội dung nghiên cứu thực trạng phù hợp trong bối cảnh hiện nay.

2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng

Thực trạng về phẩm chất và năng lực ĐNGV các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay;

Thực trạng về quản lý ĐNGV các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ĐNGV các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước trong bối cảnh hiện nay;

2.2.3. Chọn mẫu địa bàn nghiên cứu

Đối tượng khảo sát: 339 người gồm 312 GV, 27 CBQL của các trường THCS.

Trong thời gian cho phép, đề tài không thể khảo sát đủ 13 trường THCS trong huyện, nên lựa chọn phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên. Với bảy trường được lựa chọn đảm bảo tiêu biểu cho các trường THCS trong huyện về địa điểm, phân bổ, chất lượng giáo dục, 4 trường đại diện cho những trường ở khu vực nông thôn, 03 trường đại diện cho khu vực thị trấn.

2.2.4. Công cụ nghiên cứu thực trạng Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

Chúng tôi dựa trên phần cơ sở lí luận, chúng tôi xây dựng 1 phiếu khảo sát chính chính thức dành cho các nhóm đối tượng là CBQL và giáo viên, gồm 189 người trong đó 175 GV, 14 CBQL thuộc 7 trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

2.2.5. Quy trình nghiên cứu thực trạng

Quy trình nghiên cứu thực trạng về quản lý ĐNGV các trường THCS huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước bao gồm các bước sau:

Nghiên cứu lý luận (Sưu tầm tài liệu liên quan đến đề tài) và xây dựng phiếu khảo sát: Thống kê, đánh giá các nghiên cứu đi trước làm tiền đề hình thành các khái niệm. Tiến hành xây dựng cơ sở lý luận về những yêu cầu về khung phẩm chất, năng lực của giáo viên THCS trong bối cảnh hiện nay và nội dung quản lý đội ngũ giáo viên của hiệu trưởng trường THCS trong bối cảnh hiện nay.

Sau khi thu thập tài liệu, lắng nghe ý kiến của giảng viên hướng dẫn. Đặc biệt tác giả dựa trên tiêu chuẩn đánh giá phẩm chất năng lực của GV THCS theo thông tư 20/2018 gồm 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí. Từ đó luận văn xây dựng phiếu khảo sát chính thức đối với 189 người gồm 175 GV, 14 CBQL của các trường THCS An Phú, THCS Tân Quan, THCS Tân Lợi, THCS An Khương, THCS Tân Hưng, THCS Minh Đức, THCS Tân Khai huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Thời gian tiến hành khảo sát chính thức là tháng 9/2020 (2) Phân tích và xử lý số liệu:

Sau khi tiến hành thu thập ý kiến của CBQL, GV về nội dung nghiên cứu.

Luận văn tiến hành làm sạch dữ liệu. Trong đó:

Tổng số phiếu phát ra: 189 phiếu gồm 175 phiếu dành cho GV, 14 phiếu dành cho CBQL.

Tổng số phiếu thu vào: 189 phiếu trong đó đủ 175 phiếu dành cho GV, 14 phiếu dành cho CBQL.

Sau khi tiến hành làm sạch dữ liệu thì tất cả các phiếu được trả lời đều hợp lý, không có phiếu nào bị loại.

Thời gian tiến hành: 22/9/2020

Thang đánh giá

Cách quy ước điểm số cho bảng hỏi: Mỗi mục đều có các lựa chọn và được quy ước bằng các mức điểm khác nhau:

Chuẩn cho điểm:

Việc xử lý kết quả các phiếu trưng cầu dựa vào phương pháp toán thống kê định lượng kết quả nghiên cứu. Đề tài sử dụng hai phương pháp đánh giá là: định lượng theo tỷ lệ % và phương pháp cho điểm. Cụ thể:

Chuẩn đánh giá (theo điểm):

Ý nghĩa sử dụng X :

Điểm trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức số lượng nào đó của tổng thể đồng chất bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Điểm trung bình phản ánh mức độ trung bình của hiện tượng, đồng thời so sánh hai (hay nhiều) tổng thể hiện tượng nghiên cứu cùng loại, không có cùng quy mô. Sử dụng công thức tính điểm trung bình: Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận văn: Thực trạng giáo viên trường THCS huyện Hớn Quản

One thought on “Luận văn: Khái quát đội ngũ giáo viên huyện Hớn Quản

  1. Pingback: Luận văn: Quản lý giáo viên trường THCS ở huyện Hớn Quản

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464