Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng áp dụng pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên tại công ty trách nhiệm hữu hạn Vạn Hương dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn Vạn Hương.

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vạn Hương.

Kinh tế đất nước ngày một phát triển về mọi mặt, đời sống của con người mỗi lúc được cải thiện hơn cả về vật chất lẫn tinh thần vì vậy nhu cầu hưởng thụ ngày một đa dạng và đòi hỏi mỗi lúc càng nhiều. Vì để đáp ứng nhu cầu đó, các đơn vị kinh doanh dịch vụ lần lượt ra đời, đóng góp đáng kể vào nền kinh tế của đất nước. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa như hiện nay thì ngành dịch vụ ăn uống ngày càng hình thành phát triển và đột phá nhanh chóng lấp đầy mọi phân khúc với nhiều mô hình hấp dẫn và đa dạng.

Đồ Sơn là một hòn đảo thuộc tỉnh Hải Phòng, nằm cách thành phố khoảng 20km về hướng Đông Nam và cách thủ đô Hà Nội 120km. Đây là nơi nghỉ dưỡng lý thú được nhiều người lựa chọn bởi khung cảnh thơ mộng, yên bình với biển xanh và cát trắng. Là một địa danh nổi tiếng với đường bờ biển đẹp, nên du lịch tại Đồ Sơn phát triển vượt bậc với các khu resort, khu du lịch, nhà hàng,… Nhờ đó mà quận biển này thu hút được rất nhiều khách du lịch. Chính vì thế, với thế mạnh tiềm năng của du lịch, Công ty TNHH Vặn Hương đã chủ động đầu tư một số nhà hàng và khách sạn phục vụ dịch vụ ăn uống và lưu trú trên địa bàn, thương hiệu mang tầm ảnh hưởng nhất phải kể đến Nhà hàng Trí Hường tại Khu ẩm thực Khu I, Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

Công ty TNHH Vạn Hương được hình thành từ cơ sở kinh doanh nhà hàng Trí Hường từ những năm 1988, sau khi tách biệt thành 2 cơ sở kinh doanh ẩm thực là nhà hàng Vạn Hương và nhà hàng Trí Hường Công ty TNHH Vạn Hương được đăng ký thành lập doanh nghiệp lần đầu vào năm 2007, là đơn vị chuyên kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, ẩm thực và dịch vụ lưu trú. Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập lần đầu vào năm 2007 là 2.000 triệu đồng, sau nhiều năm hoạt động, hiện tại vốn chủ điều lệ của công ty là 6.000 triệu đồng. Công ty là một trong các đơn vị kinh doanh nhà hàng ăn, hội trường cưới hỏi, sinh nhật, hội nghị … tại địa bàn du lịch quận Đồ Sơn, Hải Phòng. Hiện nay công ty có 1 trụ sở và 1 chi nhánh trên địa bàn quận Đồ Sơn. Sở hữu 2 nhà hàng Vạn Hương và nhà hàng Trí Hường tại những địa thế đắc địa, công ty đã xây dựng được mạng lưới khách hàng ổn định và đa dạng phân khúc. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Công ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên, đứng đầu là chủ tịch HĐTV. Bà Hoàng Thị Hương là Giám đốc điều hành Công ty. Bà Đinh Thị Hường là Phó giám đốc, phụ trách chi nhánh. Công ty có 16 lao động thường xuyên, có thể thuê thêm lao động thời vụ khi vào mùa du lịch.

Người đại diện theo pháp luật Công ty là Bà Hoàng Thị Hương, chức vụ chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc công ty. Bà Hương là người có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi nhân sự, có tư cách đạo đức tốt, lý lịch rõ rang. Trước khi thành lập công ty, bà Hương từng làm kinh doanh cá thể tại địa bàn, có nhiều năm kinh nghiệp kinh doanh du lịch. Thành viên góp vốn là bà Đinh Thị Hường, chức vụ Phó giám đốc trong công ty, bà Hường trước đây từng công tác tại sở du lịch quận Đồ Sơn, là  người có nhiều kiến thức chuyên sâu về ngành du lịch dịch vụ nói chung.

Các thành viên công ty: Công ty TNHH Vạn Hương được thành lập gồm vốn góp của 2 thành viên đến thời điểm hiện tại như sau:

  • Bà Hoàng Thị Hương chức vụ Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc công ty: Số vốn góp 3.000.000.000 đồng (chiếm tỷ lệ 50% vốn điều lệ)
  • Bà Đinh Thị Hường chức vụ thành viên HĐTV kiêm Phó giám đốc công ty: Số vốn góp 3.000.000.000 đồng (chiếm tỷ lệ 50% vốn điều lệ)

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Nhận Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Luật

2.1.2. Thông tin chung về công ty TNHH Vạn Hương.

  • Tên đơn vị : CÔNG TY TNHH VẠN HƯƠNG
  • Tên tiếng anh : VAN HUONG COMPANY LIMITED
  • Tên giao dịch: VANHUONG CO.LTD
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0200734537 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 13/04/2007. Đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 20 tháng 03 năm 2020.
  • Địa chỉ trụ sở chính: Khu I phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
  • Mạng lưới chi nhánh:
  • Địa điểm kinh doanh số 01: Nhà hàng Trí Hường, địa chỉ tại Khu ẩm thực, Khu I, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
  • Địa điểm kinh doanh số 02: Nhà nghỉ Giang Bình, địa chỉ tại Khu I (khu xóm sóng), phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
  • Địa điểm kinh doanh số 03: Nhà nghỉ Thanh Lịch, địa chỉ tại Khu I, phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
  • Điện thoại: 0225. 3861244. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.
  • Fax: 0225.3861334.
  • Email: Trihuongvanhuong@gmail.
  • Vốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng
  • Người đại diện pháp luật: Bà Hoàng Thị Hương
  • Chức vụ: Giám đốc
  • Ngành nghề đăng ký kinh doanh:
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động. (trừ quầy bar)
  • Dịch vụ phục vụ đồ uống. (Chi tiết: Bán lẻ, bán buôn rượu bia, nước giải khát)
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày. (Chi tiết: Khách sạn; Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày) uống là 16 người, phục vụ lưu trú là 6 người, hành chính kế toán và đầu tư là 3 người.
  • Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Nhận xét: Công ty đáp ứng đầy đủ điều kiện hoạt động kinh doanh theo quy định của Pháp luật. Người đại diện theo pháp luật có đầy đủ năng lực điều hành hoạt động kinh doanh, mô hình tổ chức của công ty chặt chẽ, rõ ràng, phù hợp với quy mô kinh doanh.

2.1.3. Tầm nhìn – Sứ mệnh – Giá trị cốt lõi – Định hướng phát triển.

Tầm nhìn: Định hướng phát triển thành chuỗi cung ứng dịch vụ về ăn uống và lưu trú hàng đầu khu vực, không ngừng đổi mới, sáng tạo hệ sinh thái các sản phẩm dịch vụ đẳng cấp với tiêu chí “Chất lượng – Phù hợp”, góp phần nâng cao chất lượng thực phẩm, chất lượng cuộc sống của người dân và nâng tầm vị thế của các sản phẩm, dịch vụ ngành ẩm thực.

Sứ mệnh: Phát triển tinh hoa về ẩm thực Việt Nam. Nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú. Định nghĩa lại du lịch và đa dạng loại hình du lịch. Từ đó đóng góp vào sự phát triển kinh tế của địa phương, thông qua việc đóng góp cho ngân sách, tạo nhiều cơ hội việc làm, xây dựng môi trường làm việc văn minh, chuyên nghiệp, nâng cao chất lượng đời sống người lao động và hỗ trợ các hoạt động cộng đồng.

Giá trị cốt lõi: “Chất lượng – Phù hợp”. Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất mang đến cho khách hàng, với bề dày kinh nghiệp trong lĩnh vực ẩm thực, công ty mang đến những sản phẩm có chất lượng và thẩm mĩ cao. Phù hợp đề cao tính phổ cập nhằm đáp ứng khẩu vị của từng phân khúc khách hàng, giúp khách hàng tận hưởng dịch vụ tốt nhất. Trong mọi hoạt động, kết quả cuối cùng đều phải đạt chuẩn như cam kết về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ cung cấp.

Định hướng phát triển: Trong tình hình hiện nay, cạnh tranh về giá phải kết hợp với cạnh tranh về chất lượng dịch vụ thì mới đạt hiệu quả cao. Muốn vạy, phải nâng cao chất lượng dịch vụ hơn nữa, không phải chỉ hơn với chất lượng của các đối thủ cạnh tranh mà còn phải tốt hơn chất lượng của bản thân từ trước đây. Do đó, công ty luôn đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu và không ngừng cải tiến chất lượng dịch vụ của mình. Theo đó, trong thời gian tới, công ty tiếp tục mở rộng dịch vụ kinh doanh ăn uống, đồng thời nâng cấp hệ thống trang thiết bị và hệ thống kho chứa hàng nhằm phục vụ tối đa cho các yêu cầu từ khách hàng. Đa dạng hoá sản phẩm ăn uống, tạo sự đồng bộ giữa các chi nhánh kinh doanh.

2.2. Cơ cấu tổ chức và hoạt động của công ty Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Cũng như quy định của pháp luật đối với số lượng thành viên công ty TNHH hà thành viên trở lên tối thiêu là 2 và đối đa là 50 người, thì ở đây, Hội đồng thành viên của Công ty TNHH Vạn Hương có 2 cá nhân chính như sau:

STT Tên thành viên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức Giá trị phần vốn góp (VNĐ) Tỷ lệ vốn góp (%)
1 HOÀNG THỊ HƯƠNG Tổ 1, phường Vạn Hương, quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng, Việt Nam 3.000.000.000 50 %
2 ĐINH THỊ HƯỜNG Số 23B/182 Phương Lưu, phường Vạn Mỹ, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam. 3.000.000.000 50 %

Trước hết, đây là công ty TNHH có hai thành viên. Vì số lượng chưa đạt 11 thành viên cho nên Công ty TNHH Vạn Hương không bắt buộc phải thành lập “Ban kiểm soát”.

Như những doanh nghiệp TNHH hai thành viên trở lên khác đang hoạt động, Công ty TNHH Vạn Hương được tư vấn thành lập là mô hình TNHH hai thành viên trở lên từ cơ sở các thành viên góp vốn quen biết, tin tưởng và có mong muốn hợp tác với nhau. Mối quan hệ giữa các thành viên góp vốn đều là người trong gia đình, nên có một sự tín nhiệm ổn định. Hội đồng thành viên có những quyền và nghĩa vụ nhất định đối với việc điều hành hoạt động công ty. Đương nhiên, quyết định của Hội đồng thành viên là quyết định có quyền lực cao nhất.

  • Về cơ cấu tổ chức, Công ty TNHH Vạn Hương phân bổ ra các phòng ban chuyên môn có những trách nhiệm như sau:
  • Giám đốc Công ty phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành công ty và là người đại diện của công ty pháp luật Nhà nước.
  • Giúp việc cho Giám đốc có Phó giám đốc phụ trách kinh doanh, chịu trách nhiệm điều hành công ty khi Giám đốc vắng mặt.
  • Công ty không chia nhỏ thành các phòng ban cụ thể nhưng có phân công người phụ trách từng mảng nghiệp vụ khác nhau, cụ thể: Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Bộ phận nhân sự: Bố trí nhân lực phù hợp, chịu trách nhiệm tuyển dụng các vị trí theo yêu cầu công việc, đào tạo và phát triển nhân viên đáp ứng tiêu chí thị trường, đánh giá hiệu quả của nhóm nhân viên tại các cơ sở kinh doanh.

Bộ phận tài chính: Quản lý tài chính của công ty, phân bổ các nguồn lực cần thiết cho tất cả các hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm chấm công, chi trả lương cho người lao động và quản lý sổ sách kinh doanh của công ty.

Bộ phần đầu tư: Nắm bắt thị trường tài chính và bất động sản, tham mưu cho ban lãnh đạo trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, chiến lược phát triển mạng lưới kinh doanh. Phụ trách quản lý và triển khai thực hiện các dự án đầu tư được phân công.

Bộ phận kinh doanh: Trực tiếp tham gia vào quá trình bán hàng của doanh nghiệp, trong bộ phận phụ trách kinh doanh chính được phân bổ thành 04 cơ sở kinh doanh độc lập và chịu quản lý và giám sát của ban lãnh đạo công ty.

Do bản chất vẫn mang mô hình quản lý gia đình, nên công ty xây dựng bộ máy hoạt động gọn nhẹ, phù hợp với quy mô và năng lực quản lý của mình. Để mở rộng quy mô hoạt động cũng như xây dựng bộ máy quản lý khoa học, công ty đang trong quá trình cơ cấu lại và xây dựng hoàn chỉnh bộ khung vận hành với các bộ phận nhỏ quản lý theo nhiệm vụ rõ ràng.

2.3. Tình hình tài chính, kinh doanh của công ty. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

2.3.1. Tình hình kinh doanh của công ty.

Đơn vị: Triệu đồng

Hoạt động kinh doanh Năm 2022 Năm 2021 Năm 2020 2022/2021
Số tiền Tỷ lệ
Doanh thu thuần 28.558 14.982 19.027 13.576 91%
Các khoản giảm trừ doanh thu 261 151 (261) -100%
Giá vốn hàng bán 24.178 13.078 17.029 11.100 85%
Lợi nhuận gộp 4.380 1.643 1.847 2.737 167%
Doanh thu hoạt động tài chính 8 3 6 5 167%
Chi phí tài chính 326 180 90 146 81%
Chi phí bán hàng 0%
Chi chí quản lý 623 483 583 140 29%
Lợi nhuận thuần 3.439 983 1.180 2.456 250%
Thuế TNDN 688 197 236 491 250%
Lợi nhuận sau thuế 2.751 786 944 1.965 250%

Nhận xét/Đánh giá:

  • Xu hướng của doanh thu, lợi nhuận qua các năm:

Chu kỳ 2020 – 2021: Doanh thu trong các năm 2020 và 2021 thể hiện chiều hướng giảm, nguyên nhân do thị trường bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid 19, chính phủ áp dụng nhiều chính sách giãn cách xã hội, cụ thể doanh thu năm 2021 giảm 4.045 trđ, tương ứng 21% so với thực hiện năm 2020. Lợi nhuận thuần năm 2021 đạt 786 trđ, giảm 158 trđ (17%) so với cùng kỳ năm trước. Việc doanh thu giảm đến từ ảnh hưởng mang tính vĩ mô, và tính chất liên quan của toàn nền kinh tế. Trong các năm qua doanh nghiệp chuyển đổi sang mô hình cung cấp thực phẩm tươi sống và bán hàng mang về nên hoạt động kinh doanh cơ bản giảm nhưng vẫn có lợi nhuận tuy chưa cao. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Chu kỳ 2021 – 2022: Doanh thu năm 2022 bao gồm từ 2 mảng chính là dịch vụ ăn uống và lưu trú ngắn hạn, ghi nhận đạt 28.558 trđ, tăng 13.576 trđ (91%) so với năm 2021, lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 2.751 trđ, cao hơn đáng kể so với kết quả đạt được cùng kỳ năm 2021. Doanh thu tăng cao so với năm trước cho thấy hiệu quả từ việc kiểm soát dịch bệnh hoàn toàn tại Việt Nam, hơn hết khu du lịch Đồ Sơn trong mùa du lịch 2022 đã đón nhận lượng khách hàng tăng đột biến trong nhiều năm qua, chủ yếu là khách hàng nội địa. Một mặt khác, trong năm 2022 ngoài dịch vụ ăn uống, công ty còn liên tục khai thác nhu cầu lưu trú, đa dạng hoá sản phẩm kinh doanh, vì thế tình hình kinh doanh đã khởi sắc hơn 2 năm bị giãn cách bởi Covid 19.  

Lợi nhuận tương ứng với doanh thu: ROS năm 2022 đạt 13.16% và 7.88% với năm 2021, ở mức trung bình khá của ngành dịch vụ (8%), cho thấy hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong năm 2022 mặc dù có lợi nhuận nhưng do nguyên nhân đột biến từ việc mở cửa trở lại các hoạt động dịch vụ và nhu cầu bùng nổ nhu cầu du lịch của người dân nên tăng cao năng suất hoạt động của công ty, tuy nhiên do chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí, ngoài ra chi phí đầu vào tăng cũng là nguyên nhân khiến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chưa được tối ưu.

2.3.2. Tình hình tài chính của công ty.

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 31/12/2022 31/12/2021 31/12/2020 2022/2021
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ
A. Tài sản ngắn hạn 8.984 64% 4.611 44% 1.831 23% 4.373 95%
1. Tiền và tương đương tiền 3.591 25% 2.589 25% 628 8% 1.002 39%
Tiền 3.591 25% 2.589 25% 628 8% 1.002 39%
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 0% 0% 0% 0%
3. Các khoản phải thu ngắn hạn 3.467 25% 1.213 12% 320 4% 2.254 186%
Phải thu ngắn hạn khách hàng 2.467 17% 509 5% 320 4% 1.958 385%
Trả trước cho người bán ngắn hạn 1.000 7% 400 4% 0% 600 150%
Phải thu ngắn hạn khác 0% 304 3% 0% (304) -100%
4. Hàng tồn kho 1.446 10% 580 6% 763 10% 866 149%
5. Tài sản ngắn hạn khác 480 3% 229 2% 120 2% 251 110%
Thuế GTGT được khấu trừ 191 1% 89 1% 120 2% 102 115%
Tài sản ngắn hạn khác 289 2% 140 1% 0% 149 106%
B. Tài sản dài hạn 5.148 36% 5.872 56% 6.092 77% (724) -12%
1. Các khoản phải thu dài hạn 0% 0% 0% 0%
2. Tài sản cố định 5.148 36% 5.872 56% 6.092 77% (724) -12%
Nguyên giá 9.647 68% 9.647 92% 9.122 115% 0%
Hao mòn lũy kế (4.499) -32% (3.775) -36% (3.030) -38% (724) 19%
3. Bất động sản đầu tư 0% 0% 0% 0%
4. Tài sản dở dang dài hạn 0% 0% 0% 0%
5. Đầu tư tài chính dài hạn 0% 0% 0% 0%
6. Tài sản dài hạn khác 0% 0% 0% 0%
TỔNG TÀI SẢN 14.132 100% 10.483 100% 7.923 100% 3.649 35%
C. Nợ phải trả 5.560 39% 2.980 28% 713 9% 2.580 87%
1. Nợ ngắn hạn 2.920 21% 2.980 28% 713 9% (60) -2%
Phải trả người bán ngắn hạn 389 3% 0% 328 4% 389 100%
Thuế và các khoản phải nộp NN 31 0% 80 1% 59 1% (49) -61%
Vay nợ thuê tài chính ngắn hạn 2.500 18% 2.900 28% 326 4% (400) -14%
2. Nợ dài hạn 2.640 19% 0% 0% 2.640 100%
Vay nợ thuê tài chính dài hạn 2.640 19% 0% 0% 2.640 100%
D. Vốn chủ sở hữu 8.572 61% 7.503 72% 7.210 91% 1.069 14%
1. Vốn chủ sở hữu 8.572 61% 7.503 72% 7.210 91% 1.069 14%
Vốn góp chủ sở hữu 6.000 42% 6.000 57% 6.000 76% 0%
Lợi nhuận chưa phân phối 2.572 18% 1.503 14% 1.210 15% 1.069 71%
2. Nguồn kinh phí quỹ khác 0% 0% 0% 0%
TỔNG NGUỒN VỐN 14.132 100% 10.483 100% 7.923 100% 3.649 35%
  • Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty: Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Tại 31/12/2021: Tổng tài sản và nguồn vốn của công ty tại thời điểm 31/12/2021 là 10.483 Trđ, tăng 2.560 Trđ (tương ứng 32.3%) so với 31/12/2021, trong đó tài sản tăng do tăng các khoản phải thu ngắn hạn 893 trđ, tài sản ngắn hạn khác tăng 109 trđ, tiền mặt doanh nghiệp giảm 1.961 trđ. Trong khi hàng tồn kho giảm 183 trđ. Tài sản cố định doanh nghiệp giảm 220 trđ do trích khấu hao. Tổng nguồn tăng do tăng nợ vay tài chính ngắn hạn ngắn hạn 2.574 trđ, vốn chủ sở hữu tăng 293 trđ do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Trong khi các khoản mục khác ít biển động bất thường, chủ yếu từ các khoản phải trả ngắn hạn.

Tại 31/12/2022: Tổng tài sản và nguồn vốn công ty tại thời điểm này là 14.131 trđ, tăng 3.648 trđ (34.8%) so với năm 2021. Tổng tài sản tăng do doanh nghiệp tăng tiền mặt lưu động 1.002 trđ, phải thu ngắn hạn tăng 2.254 trđ, hàng tồn kho tăng 866 trđ, tài sản ngắn hạn khác tăng 251 trđ, tài sản cố định giảm 725 trđ so với cùng kỳ.

Tổng nguồn vốn tăng chủ yếu do vay nợ tài chính, trong đó vay nợ tài chính dài hạn tăng 2.640 trđ, trong khi nợ tài chính ngắn hạn giảm 400 trđ. Vốn chủ sở hứu tăng 1.069 trđ do lợi nhuận chưa phân phối.

  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty:

Tại 31/12/2021: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 44%/ tổng tài sản, trong đó tập trung chính là các khoản mục phải thu ngắn hạn và tồn kho hàng hoá, một phần nữa là tài sản ngắn hạn khác và tiền mặt. Tài sản dài hạn của doanh nghiệp là phương tiện vận tải và tài sản đầu tư cố định tại các cơ sở phục vụ kinh doanh, hạng mục này được trích khấu hao hàng năm theo quy định, tại 31/12/2021 tài sản dài hạn doanh nghiệp chiếm 56% tổng tài sản. Nguồn vốn chủ sở hữu tại 31/12/2021 chiếm 71.6 % tổng nguồn vốn, tăng 4.1% so với năm 2020 và duy trì ở mức ổn định. Nợ phải trả chiếm 28.4% tổng nguồn vốn trong năm 2021, trong khi tỷ trọng các khoản mục khác không thay đổi đáng kể. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Tại 31/12/2022: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng 63.6% tổng tài sản, trong đó vẫn chủ yếu là tài sản lưu động tiền mặt, hàng tồn kho và phải thu. Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng 36.4%. Nợ phải trả năm 2022 chiếm 39.3%, trong đó phải trả ngắn hạn là 20.7%, nợ dài hạn chiếm 18.7% tổng nguồn vốn, đều là vốn vay tài chính. Vốn chủ sở hữu chiếm 60.7%.

  • Nhận xét quy mô và cơ cấu tài sản cùng nguồn vốn doanh nghiệp:

Việc tăng trong quy mô tài sản tại 31/12/2021 trong khi doanh thu giảm do một phần đến từ quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp, tăng hàng tồn kho và công nợ phải thu. Tuy vậy các khoản mục tài sản vẫn ở mức trung bình và có biến động hợp lý với quy mô, phù hợp với kinh doanh thương mại dịch vụ. Tại 31/12/2022, quy mô doanh nghiệp tăng trưởng 34.8% so với đầu kỳ, xác định do mở rộng hoạt động kinh doanh tại lĩnh vực lưu trú dẫn đến các khoản phải thu và vay nợ tài chính tăng, tuy nhiên các khoản mục này không có biến động bất thường đáng kể.

2.3.3. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Đơn vị 31/12/2022 31/12/2021
Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 3.08 1.55
Hệ số thanh toán nhanh Lần 2.42 1.28
Hệ số thanh toán tức thời Lần 1.23 0.87
Vốn lưu chuyển Trđ 6.064 1.630
Nhóm cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính Đơn vị 31/12/2022 31/12/2021
Hệ số tự tài trợ Lần 0.61 0.72
Hệ số nợ Lần 0.39 0.28
Hệ số đòn bầy tài chính Lần 1.65 1.40
Nợ dài hạn/VCSH Lần 0.31 0.00
Hệ số TSCĐ Lần 0.60 0.78
Hệ số thích ứng dài hạn Lần 0.46 0.78
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động Đơn vị Năm 2022 Năm 2021
Hệ số vòng quay TTS Vòng 2.32 1.60
Vòng quay vốn lưu động Vòng 4.20 4.57
Hiệu suất sử dụng TSCĐ Lần 5.18 2.46
Chu kỳ HTK Ngày 15.08 18.48
Vòng quay hàng tồn kho Vòng 23.87 19.48
Thời gian thu hồi công nợ khách hàng Ngày 18.76 10.14
Vòng quay các khoản  phải thu Vòng 12.20 19.20
Thời gian thanh toán công nợ Ngày 2.90 4.51
Vòng quay tiền Ngày 30.95 24.11
Chỉ tiêu khả năng sinh lời Đơn vị Năm 2022 Năm 2021
Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD (ROS) % 13.16 7.88
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) % 22.36 8.54
Tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE) % 34.25 10.69

Nhận xét:

  • Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng so với năm 2021, đạt 3.08 ở mức tốt > 1 cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

Hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời còn đều > 1, do đặc thù kinh doanh doanh nghiệp duy trì lượng tiền mặt lưu động lớn trong khi nợ phải trả chủ yếu đến từ nợ vay tài chính, thời gian phải trả từ 3 – 6 tháng tương đối dài, vốn lưu động của công ty > 0 vì thế hoạt động kinh doanh luôn có lượng vốn tham gia tương đối ổn định.

  • Nhóm cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính

Hệ số tự tài trợ của Công ty là 0.61 lần ở mức trung bình, tuy nhiên với quy mô hoạt động hiện tại, lượng vốn chủ sở hữu còn chưa cao, nên việc duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn vay và chiếm dụng khách hàng.

Các hệ số nợ, doanh thu và vòng quay vốn cho thấy Công ty sử dụng tốt đòn bầy tài chính để gia tăng quy mô hoạt động. Tuy nhiên nếu quá tận dụng công cụ này mà không có kế hoạch bổ sung thêm vốn chủ sở hữu một cách hợp lý sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro dẫn đến mất khả năng cân đối tài chính, và phải phụ thuộc nhiều từ nguồn vốn vay.

  • Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động

Vòng quay vốn lưu động 4.2 vòng > 1, phù hợp với tình hình chung của ngành dịch vụ nói chung (3-4 tháng/vòng).

Vòng quay tổng tài sản 2.32 vòng, ở mức khá, cho thấy việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh khá hiệu quả.

Chu kỳ hàng tồn kho (15 ngày), thời gian thu hồi công nợ (19 ngày) đều ở mức phù hợp.

  • Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Các tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) ở mức khá và ổn định trong các kỳ vừa qua, cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công

ty vẫn được duy trì tương đối tốt.

2.4. Thực trạng việc áp dụng quy định pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

2.4.1. Kết quả đạt được trong việc áp dựng quy định pháp luật tại Công ty TNHH Vạn Hương.

2.4.1.1. Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty.

Công ty TNHH Vạn Hương được thành lập và cấp giấy phép đăng ký kinh doanh từ năm 2007 với vốn góp của 2 thành viên là bà Hoàng Thị Hương và bà Đinh Thị Hường. Vốn đầu tư ban đầu của công ty là 2.000.000.000 VNĐ, ngành nghề kinh doanh đăng ký đầu tiên của công ty là kinh doanh dịch vụ ăn uống và lưu trú. Đối với vốn điều lệ lúc bấy giờ là toàn bộ tài sản của chủ sở hữu, sau nhiều lần góp vốn mở rộng quy mô và mạng lưới bán hàng, cho đến thời điểm hiện tại, vốn điều lệ đăng ký là 6.000.000.000 VNĐ.

Căn cứ theo sổ đăng ký thành viên, bà Hoàng Thị Hương giữ chức vụ Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp với chức danh giám đốc, bà Đinh Thị Hương là thành viên góp vốn có chức danh Phó giám đốc. Như vậy công ty thành lập đã đảm bảo các chức danh người đại diện theo pháp luật, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc và phó giám đốc công ty, quy định cụ thể trong Luật doanh nghiệp đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên như sau:

Điều 48. Sổ đăng ký thành viên

  1. Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sổ đăng ký thành viên có thể là văn bản giấy, tập hợp dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin sở hữu phần vốn góp của các thành viên công ty.”

Điều 54. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
  2. Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật của công ty.”

2.4.1.2. Tăng vốn điều lệ phục vụ hoạt động công ty. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Với sự thay đổi của xã hội, pháp luật và thị trường, chủ sở hữu doanh nghiệp lúc này muốn tăng vốn điều lệ của công ty, mở rộng quy mô hoạt động. Đối với việc muốn tăng vốn điều lệ của Công ty TNHH Hai thành viên tại lần thay đổi đăng ký kinh doanh lần thứ 8 năm 2020, Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định tại điều 68 Tăng giảm vốn điều lệ như sau:

“1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Tăng vốn góp của thành viên;
  2. b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác.”

Xét theo điều kiện và khả năng của công ty, chủ sở hữu quyết định thay đổi vốn điều lệ của công ty bằng hình thức tăng vốn góp của các thành viên trong công ty. Như vậy, lúc này công ty đã có thêm phần vốn điều lệ hoạt động, mà vẫn giữa được quyền lợi của thành viên góp vốn vào vốn điều lệ, đồng thời tăng uy tín với các đối tác cùng khả năng chịu trách nhiệm đối với vật chất và tài sản doanh nghiệp. Vốn điều lệ lúc này đã tăng lên 6.000.000.000 VNĐ bao gồm tất cả tài sản góp vốn của các thành viên. Như vậy, Công ty TNHH Vạn Hương đã áp dụng luật Doanh Nghiệp có hiệu lực tương ứng với các mốc thời gian thay đổi mô hình doanh nghiệp nhằm phục vụ cho mục tiêu phát triển và mở rộng công ty. Nhờ kinh doanh trên mô hình Công ty TNHH hai thành viên, Công ty TNHH Vạn Hương  đang thu hút được sự quan tâm từ các đơn vị hợp tác kinh doanh và tăng uy tín trong khả năng chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài sản.

2.4.1.3. Thành lập bổ sung thêm địa điểm kinh doanh.

Trong quá trình hoạt động, với mong muốn mở rộng được nguồn khách hàng cũng như khu vực bán hàng, công ty đã thành lập thêm các địa điểm kinh ngoài trụ sở chính của doanh nghiệp. Hiện tại, công ty đã mở thêm 03 địa điểm kinh doanh để mở rộng quy mô hoạt động, công ty đã tiến hành bổ sung địa điểm kinh doanh trong giấy phép kinh doanh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, theo quy định tại Điều 44, Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định: Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể. Tuy vậy, địa điểm kinh doanh không có con dấu, không có tư cách pháp nhân của công ty và sẽ không có chức năng đại diện theo uỷ quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ lợi ích đó.

2.4.2. Những khó khăn của Công ty TNHH Vạn Hương trong việc thực hiện quy định pháp luật về mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

2.4.2.1. Khó khăn trong việc phân tách nghĩa vụ chịu trách nhiệm pháp lý của các thành viên.

Như đã trình bày ở trên về danh sách các thành viên công ty cùng với giá trị vốn góp và tỷ lệ vốn góp tương ứng. Hiện nay, bà Hoàng Thị Hương và bà Đinh Thị Hường là 2 thành viên góp vốn chính và có số vốn góp trong doanh nghiệp tương đương nhau, đều là 3.000.000.000 VNĐ (tương đương 50% vốn điều lệ). Tuy vậy, Bà Hoàng Thị Hương hiện là người đại diện theo pháp luật của công ty, với chức danh là giám đốc.

Bà Đinh Thị Hường dù đang có số vốn góp tương đương, nhưng trong điều hành chính và đại diện cho doanh nghiệp thì vẫn là bà Hoàng Thị Hương. Như vậy, đang cho thấy việc thiếu trách nhiệm so với số vốn góp, là đại diện cho quyền lợi của thành viên góp vốn, vì vậy khi xảy ra rủi ro trong kinh doanh, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp thì chưa có phương án xử lý công bằng trách nhiệm của từng thành viên trên số vốn góp của mình tại doanh nghiệp .

Về trách nhiệm pháp lý, thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ phải chịu trách nhiệm pháp lý bằng toàn bộ số vốn góp vào vốn điều lệ khi công ty xảy ra rủi ro. Áp dụng vào đây, nếu công ty xảy ra rủi ro thì người bị thiệt hại hơn sẽ là bà Đinh Thị Hường có số vốn góp lớn nhưng lại không đứng đại diện cho doanh nghiệp. Như vậy, sẽ xảy ra tình trạng không cân bằng trong việc chịu trách nhiệm pháp lý bằng tài sản vốn góp. Bà Hoàng Thị Hương dù vẫn phải chịu thiệt hại bằng với phần vốn góp của mình, nhưng bà Hương hoàn toàn được chủ động nhiều quyết định của doanh nghiệp.

Hiện tại, hàng năm công ty đều tiến hành tổ chức triệu tập hội đồng thành viên để quyết định các chiến lược phát triển và một số các thống nhất hoạt động trong doanh nghiệp. Cụ thể theo Điều 55 Luật doanh nghiệp 2020 quy định Hội đồng thành viên như sau:

“1. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

  1. Hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ sau đây:
  2. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
  3. Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn; quyết định phát hành trái phiếu; Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.
  4. Quyết định dự án đầu tư phát triển của công ty; giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;
  5. Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

  1. Quyết định mức lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
  2. Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
  3. Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
  4. Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
  5. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
  6. Quyết định tổ chức lại công ty;
  7. Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
  8. Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Mặt khác căn cứ theo điều 63, Luật doanh nghiệp 2020, có thể dễ dàng xảy ra tình trạng bất đồng trong thống nhất quyết định của các thành viên:

“Điều 63. Giám đốc, Tổng giám đốc

  1. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
  2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
  3. Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên;
  4. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
  5. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
  6. Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ chức danh  thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

  1. Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;
  2. Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty; Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.
  3. Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
  4. Kiến nghị phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
  5. Tuyển dụng lao động;
  6. Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, hợp đồng lao động.”

Bà Hương là Giám đốc công ty, là người điều hành doanh nghiệp, chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của công ty, ký kết các hợp đồng nhân danh công ty thuộc thẩm quyền của mình và ban hành các quy chế cùng với tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm thuộc thẩm quyền chức năng của mình. Vì vậy, sẽ thiệt thòi cho thành viên còn lại khi chưa có các quy định về quyền lợi cụ thể, mà thống nhất uỷ quyền theo nghị quyết họp hội đồng thành viên hàng năm. Điều này có khả năng dẫn đến xung đột, bất đồng giữa các thành viên, vì vậy sự bất cập trong khả năng chịu trách nhiệm pháp lý của mỗi thành viên là không thể tránh khỏi.

2.4.2.2. Khó khăn trong việc kiểm soát và phân chia lợi nhuận đối với các thành viên góp vốn.

Mỗi thành viên góp vốn trong công ty đều phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của bất kỳ thành viên nào trong công ty, như vậy nếu có sai phạm xảy ra, những thành viên đều phải chịu sự ràng buộc mà không được thông qua những quyết định đó. Điều đó cho thấy được mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên nói chung mang tính thiếu bền vững và ổn định, do chỉ cần một thành viên gặp rủi ro thì công ty khó duy trì tồn tại, các hoạt động dễ bị đình chỉ.

Trong những năm qua, doanh nghiệp hoạt động khá hiệu quả, đem lại nguồn lợi nhuận ổn định hàng năm, tuy vậy các thành viên trong công ty chỉ được chia lợi nhuận sau khi đã hoàn thành thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản liên quan, như vậy các thành viên tham gia vào hoạt động điều hành đều chỉ được tạm ứng chi trả lương trong tháng/quý chứ không được hưởng lợi tức từ hiệu quả hoạt động trong kỳ.

2.4.2.3. Khó khăn trong việc huy động vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty.

Dẫu rằng, pháp luật có quy định Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể huy động vốn qua hình thức phát hành trái phiếu khi đáp ứng các điều kiện của luật định (căn cứ khoản 4 điều 46 luật Doanh Nghiệp 2020). Tuy nhiên, ngay cả khi công ty được phép huy động vốn bằng phương pháp phát hành trái phiếu thì cũng phải thỏa mãn các quy định không mấy dễ dàng của pháp luật chứng khoán và các văn bản hướng dẫn phát hành chứng khoán. Cho nên, tuy phương pháp huy động vốn này có linh động nhưng thực tiễn thực hiện lại không hề dễ dàng. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

Mặt khác, do số lượng thành viên của công ty bị giới hạn, nên khả năng huy động vốn của công ty luôn gặp nhiều khó khăn trên thực tế. Cho nên phương thức huy động vốn chủ yếu của Công ty TNHH Vạn Hương là vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, ngoài ra có thể vay chủ sở hữu doanh nghiệp bằng những nguồn vốn dài hạn.

Pháp luật hiện hành đã mở ra nhiều phương hướng mới cho công ty TNHH hai thành viên trở lên có cơ hội phát triển, mở rộng thị trường cả về chiều rộng và chiều sâu. Tuy nhiên, các văn bản luật và văn bản dưới luật không có sự thay đổi đồng đều, dẫn đến tình trạng công ty có phương hướng phát triển nhưng thực hiện lại không dễ dàng. Điển hình như luật Doanh Nghiệp 2020 đã có quy định cụ thể về việc cho phép công ty TNHH hai thành viên trở lên phát hành trái phiếu để huy động vốn. Thế nhưng ngay cả khi công ty đáp ứng đủ điều kiện để phát hành trái phiếu thì khó khăn lúc này là những rào cản của pháp luật về chứng khoán. Cho nên, đối với Công ty TNHH Vạn Hương, là doanh nghiệp nhỏ, chưa có đủ độ tin cậy và đơn vị thẩm định có uy tín đánh giá để tận dụng nguồn tài chính từ thị trường trái phiếu, dù đã nhiều lần tính đến việc huy động vốn bằng phương thức này, xong vẫn không đủ cơ sở pháp lý và kế hoạch định hướng rõ ràng.

Mặt khác, với quy mô vừa của Công ty TNHH Vạn Hương sẽ không tạo được uy tín lớn cho các nhà đầu tư. Với số vốn điều lệ là 6.000 triệu đồng của 2 thành viên góp vốn, có vai trò trụ cột trong công ty, cho nên Công ty TNHH Vạn Hương không có nhiều khả năng để phát hành trái phiếu và chi trả các khoản nợ, lãi cho chủ đầu tư sở hữu trái phiếu công ty. Do đó, việc phát hành trái phiếu đối với công ty là không thu hút được nhiều nhà đầu tư. Khóa luận: Thực trạng pháp luật về công ty hai thành viên trở lên.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Hoàn thiện pháp luật về công ty hai thành viên trở lên

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464