Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.3. Thực trạng chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế qua ý kiến đánh giá của khách hàng
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Tổng số bảng hỏi được phát ra điều tra là 140 bảng, thu về 140 bảng, trong đó thu về được 130 bảng hợp lệ được đưa vào sử dụng để nghiên cứu.
Bảng 8: Đặc điểm cơ cấu mẫu điều tra
Từ bảng tổng hợp trên có thể rút ra một số nhận xét sau:
Về đặc điểm mẫu theo giới tính: Trong tổng số 130 khách hàng được phỏng vấn, nhóm khách hàng nữ giới chiếm 44.6%, nam giới chiếm 55.4%. Khách hàng sử
dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng không có sự khác biệt quá lớn về giới tính.
Giới tính
Biểu đồ 1: Giới tính
Về đặc điểm mẫu theo độ tuổi: theo kết quả nghiên cứu , tỷ lệ khách hàng ở độ tuổi từ 60 trở lên chiếm 25.4%; độ tuổi từ 40 – 60 c iếm tỷ lệ 42.3%; độ tuổi từ 20-40 chiếm tỷ lệ 23.1%; chiếm tỷ lệ thấp nhất là độ tuổi dưới 20 chiếm 9.2%. Từ đó, cho thấy đối tượng khách hàng ở độ tuổi từ 40- 60 chiếm tỷ lệ tương đối cao. Vì đây là độ tuổi có thu nhập ổn định. Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Nhóm tuổi
Biểu đồ 2: Nhóm tuổi
Về đặc điểm mẫu theo nghề nghiệp: trong tổng số 130 khách hàng được điều tra có 16.1% khách hàng là cán bộ, công nhân, viên chức; 10% khách hàng là học sinh,sinh viên; 40% khách hàng làm kinh doanh; 25.4% khách hàng là hưu trí và 8.5% khách hàng làm các ngành nghề khác.
Nghề nghiệp
Biểu đồ 3: Nghề nghiệp
Về đặc điểm mẫu theo khu vực địa lý: có 29.2% là khách nội địa; còn lại khách quốc tế chiếm 70.8%.
Khu vực địa lý
Biểu đồ 4: Khu vực địa lý
Có 40.8% khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn lần đầu tiên; 26.9% khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn lần thứ hai và 32.3% khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống của nhà hàng khách sạn từ ba lần trở lên.
Số lần sử dụng dịch vụ
Biểu đồ 5: Số lần sử dụng dịch vụ
Khách hàng đến sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn chủ yếu đi theo đoàn chiếm 61.5%; khách hàng đi theo hình thức cá nhân chiếm 38.5%.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.3.2. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s alpha
Đề tài nghiên cứu “ Nâng cao chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế” sử dụng thang đo với 5 biến độc lập: “mức độ tin cậy”, “mức độ đáp ứng”, “ Năng lực phục vụ”, “ Mức độ đồng cảm” và “Phương tiện hữu hình”.
Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha của các thành phần được thể hiện qua số liệu bảng 9.
Bảng 9 : Độ tin cậy thang đo đối với các biến độc lập
Từ bảng kết quả trên, cho thấy với mỗi nhân tố đóng vai trò là biến tổng trong kiểm định độ tin cậy đều có Cronbach’s Alpha >0,6 và không có biến nào có hệ số tương quan biến tổng <0.3 nên không cần loại bỏ biến nào ra khỏi mô hình trên.
Bảng 10: Độ tin cậy thang đo đối với các biến phụ thuộc
Từ kết quả phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc của nhân tố “đánh giá chung” cho hệ số Cronbach’s Alpha=0,827. Hệ số tương qua của 3 biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Nên biến phụ thuộc “đánh giá chung” được giữ lại và đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các bước phân tiếp t eo.
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
2.3.3.1. Rút trích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nghiên cứu cần kiểm định KMO để xem xét việc phân tích này có phù hợp hay không. Việc kiểm định được thực hiện thông qua việc xét hệ số KMO (Kaiser Meyer-Olkin of Sampling Adequacy) và Bartlett’s Test.
Nội dung kiểm định: hệ số KMO phải thỏa mãn điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1và giá trị Sig của Bartlett’s Test nhỏ hơn 0.05 mới chứng tỏ bước phân tích nhân tố khám phá EFA là phù hợp trong nghiên cứu này.
Bảng 11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập
KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
Kết quả thu được cho thấy giá trị KMO bằng 0,752 lớn hơn 0.05 cho thấy phân tích EFA là phù hợp. Mức ý nghĩa Sig. của kiểm định Bartlett’s Test nhỏ hơn 0,05 nên các biến quan sát được đưa vào mô hình nghiên cứu có tương quan với nhau và phù hợp với phân tích nhân tố khám phá EFA.
Sau khi kiểm tra độ tin cậy của các thang đo và kiểm định điều kiện để phân tích nhân tố (kiểm định KMO & Bartlett’s Test), phân tích nhân tố khám phá được tiến hành. Phương pháp được chọn ở đây là phương pháp xoay nhân tố Varimax proceduce, xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hóa số lượng các quan sát có hệ số lớn tại cùng một nhân tố. Vì vậy, sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố. Sau khi xoay ta cũng sẽ loại bỏ các quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5 ra khỏi mô hình. Chỉ những quan sát có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 mới được sử dụng để giải thích một nhân tố . Phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ giữ lại các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn 0,5 và sắp xếp chúng thành những nhóm nhân tố chính đó là những nhân tố ảnh hưởng đến đánh giá chung của khách àng đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaRes ddence Huế.
Bảng 12: Ma trận xoay nhân tố
Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) phải thỏa mãn điều kiện >= 0,5. T eo Hair ctg (1998), Factor Loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA, Factor Loading > 0,3 được xem là mức tối thiểu . Factor Loading > 0,4 được xem là quan trọng, Factor Loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn, và nghiên cứu này, tác giả chọn giá trị Factor Loading > 0,5 với cỡ mẫu là 130.
Tiến hành thực hiện phân tích nhân tố lần đầu tiên, đưa 22 biến quan sát trong 5 biến độc lập ảnh hưởng đến đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn vào phân tích nhân tố theo tiêu chuẩn Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 5 nhân tố được tạo ra(xem bảng 12).
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, số biến quan sát vẫn là 22, giữ nguyên 5 nhân tố.
Không có biến quan sát nào có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) < 0,5 nên không loại bỏ biến, đề tài tiếp tục tiến hành các bước phân tích tiếp theo.
Kết quả phân tích nhân tố được chấp nhận khi Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria) > 50% và giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 (theo Gerbing & Anderson, 1998). Tổ g phương sai trích là 67.378% > 50% do đó phân tích nhân tố là phù hợp.
2.3.3.2. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test đối với các biến phụ thuộc
Bảng 13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test nhân tố Đánh giá chung
Các điều kiện kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc tương tự các điều kiện kiểm định của biến độc lập.
Sau khi tiến hành phân tích đánh giá chung sự hài lòng qua 3 biến quan sát, kết quả cho chỉ số KMO là 0,598 (> 0,05), và kiểm định Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0,00 (< 0,05) nên dữ liệu thu thập được đáp ứng được điều kiện để tiến hành phân ích nhân tố.
2.3.4. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Nghiên cứu đề tài này, tôi sử dụng kiểm định One Sample T -Test.
Giả thuyết đặt ra:
- H0: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với ác nhân tố cấu thành CLDV ăn uống với µ = 3
- H1: Mức độ đồng ý của khách hàng đối với các nhân tố cấu thành CLDV ăn uống với µ ≠ 3
Đánh giá của khách hàng thể hiện ở bảng . Với mức ý nghĩa α = 0.05
- Nếu Sig < 0,05 thì ta bác bỏ H0, thừa nhận H1 tức là giá trị trung bình của mỗi yếu tố có giá trị khác 3
- Nếu Sig >= 0,05 thì ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0.
- Kiểm định về Mức độ tin cậy.
Giả thuyết H0: mức độ đồng ý của khách hàng về mức độ tin cậy; µ = 3
Giả thuyết H1: mức độ đồng ý của khách hàng về mức độ tin cậy µ ≠ 3
Bảng 14: Kết quả kiểm định One – Sample T-Test về Mức độ tin cậy One-Sample T-Test
Nhà hàng Le Parfum cung cấp các dịch vụ ăn uống theo đúng thời gian đã hẹn
Nhà hàng Le Parfum cung cấp dịch vụ ăn uống đúng như đã giới thiệu Test Value = 3
Từ bảng thống kê trên , ta thấy rằng giá trị Sig(2-tailed) = 0,00 < 0,05 với độ tin cậy 95%. Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 hay mức độ đồng ý về chất lượ g dịch vụ ăn uống của khách hàng về mức độ tin cậy khác 3. Giá trị trung bình của các nhân tố dao động từ 3.86 đến 3.98. Như vậy, khách hàng có mức độ đồng ý về mức độ tin cậy trên mức trung lập là 3 với độ tin cậy 95%.
Kiểm định về mức độ đáp ứng :
Giả thuyết H0: mức độ đồng ý của khách hàng về mức độ đáp ứng, µ = 3
Giả thuyết H1: mức độ đồng ý của k ách àng về mức độ đáp ứng, µ ≠ 3
Bảng 15: Kết quả kiểm định One – Sample T-Test về Mức độ đáp ứng
Từ bảng thống kê trên , ta thấy rằng giá trị Sig(2-tailed) = 0,00 < 0,05 với độ tin cậy 95%. Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 hay mức độ đồng ý về chất lượng dịch vụ ăn uống của khách hàng về mức độ đáp ứng khác 3. Giá trị trung bình của các nhân tố dao động từ 3.90 đến 3.94. Như vậy, khách hàng có mức độ đồng ý về mức độ đáp ứng trên mức trung lập là 3 với độ tin cậy 95%.
Kiểm định về Năng lực phục vụ
Giả thuyết H0: mức độ đồng ý của khách hàng về năng lực phục vụ; µ = 3
Giả thuyết H1: mức độ đồng ý của khách hàng về năng lục phục vụ, µ ≠ 3
Bảng 16: Kết quả kiểm định One – Sample T-Test về Năng lực phục vụ
Từ bảng thống kê trên , ta thấy rằng giá trị Sig(2-tailed) = 0.00 < 0.05 với độ tin cậy 95%. Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 hay mức độ đồng ý về chất lượng dịch vụ ăn uống của khách hàng về năng lực phục vụ khác 3. Giá trị trung bình của các nhân tố dao động từ 3.95 đến 4.04. Như vậy, khách hàng có mức độ đồng ý về năng lực phục vụ trên mức tru lập là 3 với độ tin cậy 95%.
Kiểm định về mức độ đồng cảm
Giả thuyết H0: mức độ đồng ý của khách hàng về mức độ đồng cảm; µ = 3
Giả thuyết H1: mức độ đồng ý của khách hàng về mức độ đồng cảm, µ ≠ 3
Bảng 17 : Kết quả kiểm định One – Sample T-Test về Mức độ đồng cảm One-Sample T-Test
Nhân viên luôn hiểu rõ nhu cầu của khách hàng.
Từ bảng thống kê trên , ta thấy rằng giá trị Sig(2-tailed) = 0,00 < 0,05 với độ in cậy 95%. Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 hay mức độ đồng ý về chất lượng dịch vụ ăn uống của khách hàng về mức độ đồng cảm khác 3. Giá trị trung bình của các nhân tố dao động từ 3.90 đến 4.04. Như vậy, khách hàng có mức độ đồng ý về mức độ đồng cảm trên mức trung lập là 3 với độ tin cậy 95%.
Kiểm định về phương tiện hữu hình
Giả thuyết H0: mức độ đồng ý của khách hàng về phương tiện hữu hình; µ = 3
Giả thuyết H1: mức độ đồng ý của khách hàng về phương tiện hữu hình; µ ≠ 3
Bảng18: Kết quả kiểm định One – Sample T-Test về phương tiện hữu hình One-Sample T-Test
Ví trí nhà hàng Le Parfum thuận tiện
Kiến trúc và không ian nhà hàng ấn tượng, thoáng mát, rộng rãi
Trang phục của hân viên phục vụ sạch sẽ, gọn gàng và lịch sự.
Từ bảng thống kê trên , ta thấy rằng giá trị Sig(2-tailed) = 0,00 < 0,05 với độ tin cậy 95%. Đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0 hay mức độ đồng ý về chất lượng dịch vụ ăn uống của khách hàng về phương tiện hữu hình khác 3. Giá trị trung bình của các nhân tố dao động từ 3.55 đến 3.90. Như vậy, khách hàng có mức độ đồng ý về phương tiện hữu hình trên mức trung lập là 3 với độ tin cậy 95%.
2.3.5. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống giữa các nhóm khách hàng Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Theo giới tính
Thực hiện nghiên cứu này, tôi sử dụng kiểm định Independent Sample T-Test.
Giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo giới tính.
H1: Có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượ g dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo giới tính.
Bảng 19: Kiểm định Independent Sample T-Test về đánh giá chung CLDV ăn uống theo giới tính Independent Samples Test
Dựa vào bảng thống kê trên, cho thấy mức ý nghĩa Sig. levene’s Test = 0.543> 0.05 chứng tỏ không có sự khác biệt về phương sai đối với đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với nhóm khách hàng theo giới tính. Vì vậy, ta sử dụng kết quả của Sig.(2-tailed) và kiểm định trung bình t ở phần Equal variances assumed. Đọc kết quả ở bảng thống kê trên, ta thấy rằng Sig.(2-tailed)= 0.829> 0.05 chấp nhận giả thuyết H0. Ta kết luận được rằng: Đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với nhóm khách hàng theo giới tính không có sự khác biệt với độ tin cậy 95%. Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Theo khu vực
Thực hiện nghiên cứu này, tôi sử dụng kiểm định Independent Sample T-Test.
Giả thuyết:
H0: Không có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo khu vực.
H1: Có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo khu vực.
Bảng 20: Kiểm định Independent Sample T-Test về đánh giá chung CLDV ăn uống Theo khu vực Independent Samples Test
Dựa vào bảng thống kê trên, cho thấy mức ý nghĩa Sig. levene’s Test = 0.539> 0.05 chứng tỏ không có sự khác biệt về phương sai đối với đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với nhóm khách hàng theo khu vực. Vì vậy, ta sử dụng kết quả của Sig.(2-tailed) và kiểm định trung bình t ở phần Equal variances assumed. Đọc kết quả ở bảng thống kê trên, ta thấy rằng Sig.(2-tailed)= 0.567> 0.05. chấp nhận giả thuyết H0. Ta kết luận được rằng: Đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với nhóm khách hàng theo khu vực không có sự khác biệt với độ tin cậy 95%.
Theo nghề nghiệp
Tôi sử dụng kiểm định One way Anova để thực hiện nghiên cứu này.
Giả thuyết đưa ra:
H0: Không có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo nghề nghiệp.
H1: Có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về hất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo theo nghề nghiệp.
Bảng 21 : Bảng thống kê Levene theo yếu tố nghề nghiệp Test of Homogeneity f Variances
Từ bảng thống kê trên, ta thấy Sig. Levene’ Test= 0.057> 0.05 nên phương sai bằng nhau. Như vậy, bảng phân tích kết quả Anova thực hiện được.
Bảng 22: Kết quả phân tích One way Anova ANOVA
Bảng kết quả phân tích trên cho thấy, Sig.(Anova)= 0.766> 0.05 nên không có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo nghề nghiệp với độ tin cậy 95%.
Theo nhóm tuổi
Tôi sử dụng kiểm định One way Anova để thực hiện nghiên cứu này.
Giả thuyết đưa ra:
H0: Không có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo nhóm tuổi.
H1: Có sự khác biệt về đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống đối với nhóm khách hàng theo theo nhóm tuổi.
Bảng 23 : Bảng thống kê Levene theo yếu tố nhóm tuổi Test of Homogeneity of Variances
Từ bảng thống kê trên, ta thấy Sig. Levene’ Test= 0.006< 0.05 nên phương sai không bằng nhau. Như vậy, không đủ điều kiện phân tích phương sai Anova.
2.3.6. Phân tích hồi quy
2.3.6.1. Kiểm định sự tương quan Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Dựa vào kết quả kiểm định sự tương quan ở phụ lục 7.1 , cho thấy: Với mức ý nghĩa 0.01,giá trị sig.(2-tailed) của các nhân tố “MDTC”,“MDDU”,“NLPV”,“MDDC”, “PTHH” đều nhỏ hơn 0,01, từ đó ta thấy tất cả các nhân tố này đều có tương quan tuyến tính khá mạnh với biế Mức độ đánh giá chung của khách hàng đến chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế. Vì vậy, việc sử dụng phân tích hồi quy tuyến tính là phù hợp.
2.3.6.2. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính.
Sau khi đã thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA để khám phá các nhân tố có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc “Đánh giá chung”, tiến hành xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính để xác định được chiều hướng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến đánh giá chung về chất lượng dịch vụ ăn uống .
Mô hình hồi quy được xây dựng gồm biến phụ thuộc và các biến độc lập được rút trích từ phân tích nhân tố khám phá EFA . Mô hình hồi quy được xây dựng như sau:
ĐGC= β0 + β1.MDTC + β2.MDDU + β3.NLPV + β4.MDDC + β5.PTHH + ei
Trong đó: Đánh giá chung(ĐGC) là biến phụ thuộc.
Các biến độc lập lần lượt: “Mức độ tin cậy”(MDTC), “Mức độ đáp ứng”(MDDU),“Năng lực phục vụ” (NLPV), “Mức độ đồng cảm” (MDDC) và “Phương tiện hữu hình” (PTHH).
Hệ số Bê-ta tương ứng lần lượt là β1, β2, β3, β4, β5,β6.
- Đánh giá mô hình hồi quy tuyến tính( Adjusted R Square, ANOVA)
- Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình
Bảng 24 : Kết quả hồi quy của mô hình
Từ bảng kết quả trên, ta thấy giá trị R 2 iệu chỉnh = 0.524 . có nghĩa là mô hình hồi quy giải thích được 52.4% biến động trong đánh giá chung của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế.
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình
Bảng 25: Phân tích phương sai ANOVA ANOVAa
- Biến phụ thuộc: DGC
- Các yếu tố dự đoán: (hằng số), PTHH, MDTC, MDDC, MDDU, NLPV
- Từ kết quả bảng phân tích ANOVA trên,cho thấy giá trị Sig. = 0.000 rất nhỏ.
- Tức là mô hình hồi quy phù hợp.
- Phân tích mô hình hồi quy
Áp dụng phân tích hồi quy vào mô hình, tiến hành phân tích hồi quy đa biến với nhân tố đã được kiểm định tương quan và biến phụ thuộc. Trong giai đoạn phân tích hồi quy, nghiên cứu chọn phương pháp Enter, chọn lọc dựa trên tiêu chí chọn những nhân tố có mức ý nghĩa Sig. < 0.05. Những nhân tố nào có giá trị Sig. > 0.05 sẽ bị loại khỏi mô hình và không tiếp tục nghiên cứu nhân tố đó. Bảng tổng hợp kết quả phân tích hồi quy như sau: Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Bảng 26: Bảng tóm tắt các hệ số hồi quy
Theo Hoà g Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc(2005), “Quy tắc là với thang đo tỷ lệ khi VIF vượt quá 10, đó là dấu hiệu của hiện tượng “Đa cộng tuyến” .Tuy thiên với thang đo khoảng thì VIF < 2. Các biến từ bảng thống kê đều là thang đo tỷ lệ nên ta thấy VIF < 10. Từ đó, các biến không có hệ số đa công tuyến.
Như vậy, dựa vào bảng trên, ta thấy các biến “ Mức độ tin cậy”, “ Mức độ đáp ứng”, “ Năng lực phục vụ”, “Mức độ đồng cảm” và “Phương tiện hữu hình” đều có giá trị sig. < 0.05. với mức ý nghĩa này, ta có thể kết luận các biến đều có khả năng sử dụng hệ số hồi quy để giải thích hay lượng hóa mối liên hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập.
Kết quả của mô hình hồi quy dựa vào giá trị của hệ số beta chuẩn hóa. Các hệ số đã được chuẩn hóa có giá trị như sau: “ Mực độ tin cậy” = 0.228, “Mức độ đáp ứng” = 0.193, “ Năng lực phục vụ”= 0.296, “Mức độ đồng cảm”= 0.364, “ Phương tiện hữu hình”= 0.254.
Như vậy, phương trình hồi quy được xác định như sau:
ĐGC=0.228*MDTC+0.193*MDDU+0.296*NLPV+0.364*MDDC+0.254*PTHH
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình:
Hệ số β1= 0.228, cho biết: với điều kiện các biến khác không thay đổi, k i “mức độ tin cậy” tăng 1 đơn vị làm cho mức độ đánh giá chung của khách hà g đối với đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn AZERAI -LaResidence Huế tăng 0,228 đơn vị.
Hệ số β2= 0.193, cho biết: với điều kiện các biến khác không thay đổi, khi “mức độ đáp ứng” thay đổi 1 đơn vị làm cho mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn AZERAI-LaResidence Huế tăng 0,193 đơn vị.
Hệ số β3= 0.296, cho biết: vớ điều kiện các biến khác không thay đổi, khi “năng lực phục vụ” thay đổi 1 đơn vị làm cho mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn AZERAI-LaResidence Huế tăng 0,296 đơn vị.
Hệ số β4= 0.364, cho biết: với điều kiện các biến khác không thay đổi, khi “mức độ đồng cảm” thay đổi 1 đơn vị làm cho mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn AZERAI-LaResidence Huế tăng 0,364 đơn vị.
Hệ số β5= 0.254, cho biết: với điều kiện các biến khác không thay đổi, khi “ph ng tiện hữu hình” thay đổi 1 đơn vị làm cho mức độ đánh giá chung của khách hàng đối với đối với chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn AZERAI-LaResidence Huế tăng 0,254 đơn vị.
Qua quá trình phân tích hồi quy, ta thấy biến “mức độ đồng cảm” có sự ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với hệ số β = 0,364.
Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến mức độ đánh giá chung của khách hàng về
Nhân tố thứ 3 ảnh hưởng đến mức độ đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với hệ số β = 0,364 là biến “phương tiện hữu hình”
Nhân tố thứ 4 và thứ năm ảnh hưởng đến mức độ đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống với hệ số β lần lượt là 0.228 và 0.193.
Từ những phân tích trên, cho thấy mô hình nghiên cứu phù hợp. Các t ang đo có mối quan hệ chặt chẽ đến đánh giá chung của khách hàng về chất lượ g dịch vụ ăn
2.3.7. Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ ăn uống tại khách sạn AZERAI-LaResidence Huế Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
Điểm mạnh:
Vị trí thuận tiện cho du khách trong việc đi lại cũng như tham quan các địa điểm nổi tiếng của thành phố Huế. Azerai-LaResidence Huế cách Hoàng Thành Huế 1,5 km, Chợ Đông Ba, cầu Trường Tiền, Cung An Định cũng như Đàn Nam Giao 2 km, ga Huế 700m và sân bay Phú Bài 17 km. Từ khách sạn du khách chỉ mất khoảng gần 7 phút đi xe là đến tham quan kinh thành Huế nổi tiếng, và cách sân bay Huế khoảng 25 phút đi xe.
Khách sạn thành lập cũng khá lâu, nên có chỗ đứng nhất định trong lòng của khách hàng.
Nhà hàng, khách sạn vinh dự được đón tiếp các vị nguyên thủ quốc g a, các đại sứ, Nhật Hoàng,… khi đến với Huế. Từ đó, khách sạn được mọi người biết đến nhiều hơn.
Khách sạn có nhiều dịch vụ bổ sung: nhà hàng, Spa, Shop,… Khách sạn có nguồn nhân lực dồi dào với trình độ chuyên môn cao.
Thực đơn, bảng giá, các thông tin khuyến mãi được đưa đến khách hàng nhanh chóng.
Khách sạn có trang web riêng của mình www.azerai.com để khách hàng thuận tiện trong việc tìm kiếm thông tin.
Có sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận bếp và bộ phận nhà hàng, bar. Nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách nh nh chóng.
Điểm yếu và nguyên nhân:
Cơ sở vật chất, các trang thiết bị: Nhiều cơ sở vật chất ở khách sạn bị xuống cấp và đang trong quá trình sửa chữa. Gây ra sự bất tiện cho khách hàng. Đặc biệt, nhà hàng phải chuyển lên tầ g 3 với không gian khá hẹp vì ở phía trên khu vực nhà hàng đang thi công sửa chữa. Một số thiết bị như: máy pha chế cà phê, điện thoại,… cũng đang dần xuống cấp. Khu vực bếp khá xa so với nhà hàng ở tầng 3. Gây bất tiện và mất nhiều thời gian trong việc phục vụ khách hàng. Làm cho dịch vụ ăn uống bị chậm trể.
Đội ngũ nhân viên còn nhiều hạn chế:
Số lượng nhân viên không đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng trong mùa cao điểm. Trình độ ngoại ngữ của một số nhân viên còn hạn chế. Gây khó khăn trong việc giao tiếp với khách quốc tế.
Nhân viên còn hạn chế về kĩ năng giao tiếp và còn thiếu sự nhiệt tình đối với khách hàng.
Sự đa dạng trong thực đơn: Thực đơn của khách sạn chưa thực sự phong phú và đa dạng.
Một số trường hợp vệ sinh các dụng cụ pha chế, ăn uống, chế biến vẫn chưa được đảm bảo.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:
Tổng quan về khách sạn: tình hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất,… và tổng quan về nhà hàng Le Parfum: vị trí địa lí, quy trình phục vụ, cơ cấu nhân sự,…
Thu về bảng hỏi phỏng vấn điều tra, cho thấy kết quả đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn tại nhà hàng khách sạn AZERAI -LaResidence Huế ở mức 2 đến mức 5 tức là khách hàng tức là từ không đồng ý đến rất đồng ý. Tuy nhiên, mức 2 rất hạn chế.
Từ kết quả kiểm định hệ số tin cậy cronbac ’ Alpha, hệ số cronbach’ Alpha của các nhân tố đều lớn hơn 0.6 và không có hệ số tương quan biến tổng của các nhân tố nào nhỏ hơn 0.3. Vậy nên, thang đo phù hợp và đáng tin cậy.
Tiếp theo đó thực hiện phân tích nhân tố khám phá EFA để tóm tắt và thu nhỏ dữ liệu thành các nhóm.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế bằng kiểm định giá trị trung bình One Sample T-Test.
Thực hiện kiểm định sự khác biệt trong đánh giá chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ ăn uống giữa các nhóm khách hàng bằng kiểm định Independent Sample T-Test và kiểm định One Way Anova.
Phân tích tương quan giữa các nhóm nhân tố và biến phụ thuộc đánh giá chung của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế . Tiến hàng phân tích hồi qui đối với các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc.
Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng khách sạn AZERAI-LaResidence Huế . Từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Khóa luận: Thực trạng CL ăn uống tại AZERAI-LaResidence Huế
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao HQ của AZERAI-LaResidence Huế

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về khách sạn AZERAI-LaResidence Huế