Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam

Được thành lập ngày 27/09/1993 NHTM cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank là một trong những ngân hàng thương mại ổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng. Đến nay, Techcombank đã trở thành một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 158.897 tỷ đồng (tính đến ết năm 2013). Với 1 trụ sở chính, 2 văn phòng đại diện và 314 điểm giao dịch tạ 45 tỉnh thành trên cả nước, không chỉ đáp ứng nhu cầu giao dịch ngân hàng thông thường mà còn đảm bảo nhu cầu an toàn tài chính cho người Việt. Năm 2018, trong số 9 ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) lớn nhất cả nước, Techcombank là ngân hàng dẫn đầu về tỷ lệ doanh thu ngoài lãi, chi phí trên doanh thu, lợi nhuận ròng trên tài sản, và thu nhập hoạt động trung bình trên mỗi cán bộ nhân viên. Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

Trên chặng đường 20 năm phát triển, Techcombank luôn tiên phong trong việc sáng tạo và đổi mới nhằm cung cấp các giải pháp tài chính tốt nhất cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Không chỉ luôn dẫn đầu nhờ sự sáng tạo không ngừng, sức mạnh của Techcombank còn được vun đắp từ đội ngũ quản lý chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm gồm các chuyên gia ngân hàng hàng đầu trong nước và các chuyên gia có bề dày kinh nghiệm quốc tế, cùng sự hỗ trợ hiệu quả từ đối tác chiến lược HSBC.

Tầm nhìn: Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam.

Sứ mệnh:

  • Trở thành đối tác tài chính được lựa chọn và đáng tin cậy nhất của khách hàng nhờ khả năng cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ tài chính đa dạng và dựa trên cơ sở luôn coi khách hàng làm trọng tâm.
  • Tạo dựng cho cán bộ nhân viên một môi trường làm việc tốt nhất với nhiều cơ hội để phát triển năng lực, đóng góp giá trị và tạo dựng sự nghiệp thành đạt.
  • Mang lại cho cổ đông những lợi ích hấp dẫn, lâu dài thông qua việc triển khai một chiến lược phát triển kinh doanh nhanh mạnh song song với việc áp dụ g các thông lệ quản trị doanh nghiệp và quản lý rủi ro chặt chẽ theo tiêu chuẩn quốc tế.

Giá trị cốt lõi:

Giá trị Techcombank cam kết mang lại cho khách hàng trong nhiều năm qua.

  • Khách hàng là trên hết có nghĩa là mỗi việc chúng ta làm chỉ có giá trị khi thực sự mang lại lợi ích cho khách hàng, đồng nghiệp.
  • Liên tục cải tiến để luôn dẫn đầu.
  • Tinh thần phối hợp vì ở Techcombank, bạn sẽ không có kết quả tốt nếu không phối hợp.
  • Phát triển nhân lực vì con người với năng lực cao sẽ tạo lợi thế cạnh tranh và thành công vượt trội cho tổ chức.
  • Cam kết hành động để vượt qua khó khăn và đạt được thành công lớn.

Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

Techcombank Huế được thành lập ngày 24/04/2007 từ Phòng giao dịch Techcombank Huế. Hơn 10 năm hoạt động đến nay, cùng với đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình Techcombank Huế đã phát triển thêm 1 phòng giao dịch trực thuộc và ngày càng khẳng định vị thế của một tổ chức tín dụng uy tín trên thị trường Huế.

Đến nay, Techcombank Huế có 2 điểm giao dịch:

  • Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Huế: 24 Lý Thường Kiệt, Phường Vĩnh Ninh, Thanh phố Huế.
  • Phòng giao dịch Đông Ba: 91 Trần Hưng Đạo, Phường Phú Hòa, Thành phố Huế.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính Ngân Hàng

2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức

Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

Giám đốc chi nhánh

Là người điều hành cao nhất, chịu trách n iệm chung về mọi lĩnh vực, quản lý điều hành về toàn bộ hoạt động chung của chi nhánh, trong đó có hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ là rất quan trọng. Bên cạnh đó, giám đốc cũng làm nhiệm vụ chỉ đạo công tác phát triển kinh do nh của chi nhánh theo chính sách chung của ngân hàng, phụ trách công tác kế toán, kho quỹ và thanh toán trong nước, chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận.

Phòng DVKH

Chức năng

  • Tổ chức thực hiện, kiểm soát và quản lý công tác hạch toán kế toán, hoạt động thanh toán, công tác kho quỹ tại chi nhánh.
  • Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, tiến hành tư vấn và cung cấp các dịch vụ và sản phẩm của ngân hàng tới khách hàng.

Nhiệm vụ

  • Lập các chứng từ về kế toán, kho quỹ phát sinh tại chi nhánh.
  • Tổ chức hạch toán các giao dịch trên tài khoản của khách hàng tại chi nhánh.
  • Thực hiện các giao dịch tiết kiệm, các nghiệp vụ giao dịch Westerm Union, các giao dịch về thẻ, các giao dịch thanh toán, chuyển tiền trong nước.
  • Thực hiện hạch toán các giao dịch ngoại bảng tại chi nhánh.
  • Thực hiện việc quản lý hoạt động thu chi tiền mặt, quản lý các giấy tờ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp và các tài sản đang lưu giữ trong kho quỹ.
  • Thực hiện việc vận chuyển tiền, nộp tiền theo sự điều hành của Ban giám đốc chi nhánh.
  • Thực hiện việc quản lý và đảm bảo an toàn kho quỹ.
  • Thực hiện việc quản lý, lưu trữ chứng từ, sổ sách, hồ sơ, số liệu về công tác kế toán về kho quỹ của chi nhánh và các đơn vị trực thuộc.
  • Thực hiện việc kiểm soát và quản lý các nghiệp vị trong phạm vi cấp phòng theo quy chế, quy trình nghiệp vụ của Techcombank.
  • Giao dịch trực tiếp với khách hàng để: Tiếp nhận thông tin từ khách hàng, hướng dẫn thủ tục nghiệp vụ và tiếp thị, cung cấp số liệu theo yêu cầu của khách hàng theo đúng quy định, giải đáp thắc mắc trong phạm vi quyền hạn, thực hiện trà soát giao dịch,… Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank
  • Là đầu mối tiếp đón và giới thiệu đến phòng/ ban chức năng của chi nhánh hoặc đến các đơn vị trong hệ thống Techcombank những khách hàng là thể nhân pháp nhân có nhu cầu giao dịch với Techcombank.

Phòng kinh doanh

Bộ phận tín dụng doanh nghiệp

  • Bộ phận này có trách nhiệm tổ chức và thực hiện các hoạt động tiếp thị sản phẩm tín dụng, bảo lãnh, thanh toán quốc tế đối với các khách hàng, đồng thời thực hiện công tác điều tra thị trường về nhu cầu sản phẩm dịch vụ ngân hàng đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp.
  • Bộ phận tín dụng doanh nghiệp cũng có trách nhiệm nghiên cứu, xem xét, thẩm tra để trính cấp có thẩm quyền các quyết định:
  • Cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn lưu động, hỗ trợ xuất khẩu hoặc các nhu cầu cần thiết khác.
  • Cho vay trung và dài hạn để đổi mới kỹ thuật, thiết bị, tăng cường năng lực sản xuất, mở rộng hoặc đầu tư mới trong lĩnh vực xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng.
  • Thực hiện các hình thức bảo lãnh cho khách hàng.
  • Thực hiện mở, xác nhận L/C, chiết khấu bộ chứng từ.
  • Các hồ sơ chuyển tiền, thanh toán ra nước ngoài.

Bộ phận tín dụng cá nhân

Bộ phận này chịu trách nhiệm trong việc tiếp thị khách hàng và là đầu mối thực hiện các dịch vụ đối với các đối tượng khách hàng cá nhân tại chi nhánh, bao gồm:

  • Các hoạt động tín dụng, bảo lãnh.
  • Các dịch vụ phát hành thẻ, phát triển các đại lý chấp nhận thẻ.
  • Tiếp thị các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nướ .
  • Các dịch vụ bán lẻ khác.
  • Tổ chức và thực hiện các chương trình bán lẻ tại chi nhánh.
  • Phối hợp với các phòng, ban có liên quan tại Hội sở và các khối/ chi nhánh/ trung tâm trong công tác nghiên cứu thị trường và phát triển các sản phẩm mới về các dịch vụ ngân hàng cá nhân của Techcombank.

Bộ phận Bảo hiểm

Bộ phận này chịu trách nhiệm thực hiện tiếp thị khách hàng và là đầu mối thực hiện các dịch vụ đối với các khách hàng tại chi nhánh, bao gồm:

  • Các hoạt động mua, kí kết hợp đồng Bảo hiểm
  • Xử lí các vấ  đề phát sinh về Bảo hiểm
  • Phối hợp, hỗ trợ các hoạt động của Phòng DVKH.

Bộ phận văn phòng

  • Chức năng: giúp việc cho ban lãnh đạo công ty, quản lý công tác tổ chức nhân sự và quản lý công tác văn phòng.
  • Nhiệm vụ: Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến vấn đề nhân sự, vệ sinh cơ quan, đi lại cho nhân viên… và các nhiệm vụ khác trong bộ phận văn phòng.

PGD Đông Ba

Hoạt động của phòng giao dịch như một chi nhánh thu nhỏ.

Tình hình lao động.

Bảng 2.1: Tình hình lao động tại Techcombank Huế giai đoạn 2016– 2018.

Không có sự biến động đáng kể. Vào năm 2016 tổng lao động của Techcombank là 40 người, đến năm 2017 giảm 3 người còn 37 lao động tương ứng với giảm 7.5% so với năm 2016 và tăng thêm 1 lao động tức tăng 2,7% vào năm 2018.

Theo giới tính, số lượng lao động nữ giới và nam giới có tỷ lệ không đồng đều. Nữ giới với tỷ lệ 75% chiếm đa số trên tổng lao động, còn nam giới chỉ chiếm 25% trên tổng lao động của Techcombank. Lý do nữ giới chiếm đa số phần lớn là vì để dễ dàng tiếp xúc và phục vụ tốt hơn cho khách hàng. Độ tuổi lao động chủ yếu từ 22-28 giúp cho Techcombank có được đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhanh nhẹn và ham học hỏi.

Về trình độ học vấn, cũng vì tính chất công việc của ngành ngân hàng là rất phức tạp, đòi hỏi nhân viên phải có trình độ cao để thực hiện được những thao tác nhanh, chính xác,linh hoạt nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng nên trình độ học vấn của lao động buộc phải cao và được đào tạo bài bản trước khi thực hiện công việc của một cán bộ nhân viên ngân hàng. Do đó, trình độ lao động của Techcombank hầu hết từ Đại học đến trên Đại học và không có Cao đẳng và Trung cấp.

2.1.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Techcombank Huế giai đoạn 2016 – 2018. Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Techcombank giai đoạn 2016-2018

2.1.3.1. Tình hình biến động tài sản

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biến động tài sản của Ngân hàng Techcombank

Biến động tài sản

Qua số liệu bảng phân tích ta thấy tổng tài sản tại ngân hàng tăng liên tục qua 3 năm 2016, 2017, 2018 và năm 2018 tổng tài sản có giá trị cao nhất là 4.479 triệu đồng. Năm 2016, tổng tài sản tại ngân hàng là 2.715 triệu đồng đến năm 2017 tổng tài sản tăng lên 3.732 triệu đồng, tức tăng 1.017 triệu đồng về số tuyệt đối tương đương tăng 37,5% so với năm 2016. Đến năm 2018, tổng tài sản tiếp tục tăng lên 4.479 triệu đồng, tức tăng 747 triệu đồng tương đương tăng 20% so với năm 2017. Tổng tài sản tăng lên qua 3 năm do các chỉ tiêu trong tổng tài sản tăng lên được thẻ hiện rõ như sau:

Tiền tại quỹ tiền mặt:

Năm 2016, tiền tại quỹ tiền mặt là 11 triệu đồng, đến năm 2017 tiền tại quỹ tiền mặt tăng lên 13 triệu đồng, tức tăng 2 triệu đồng về mặt tuyệt đối tương đương tăng 17,6% so với năm 2016. Đến năm 2018, tiền mặt tại quỹ tiền mặt tiếp tục tăng lên 21 triệu đồng, tức tăng 8 triệu đồng về mặt tuyệt đối tương đương tăng 63% so với năm 2017.

Cho vay khách hàng

Cho vay khách hàng tăng mạnh qua 3 năm, năm 2016 cho vay khách hàng là 637 triệu đồng, đến năm 2017 cho vay khách hàng tăng lên 875 triệu đồng, tức tăng 238 triệu đồng về mặt tuyệt đối hay về tương đối tăng 37,4% so với năm 2016. Đến năm 2018, cho vay khách hàng là 1000 triệu đồng, tức tăng 125 triệu đồng về mặt tuyệ đối tương đương tăng 14% so với năm 2017, nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với tốc độ tăng năm trước.

Tài sản cố định

Năm 2016, TSCĐ có giá trị là 12 triệu đồng, đến năm 2017 TSCĐ tăng lên 17 triệu đồng, tức tăng 5 triệu đồng về mặt tuyệt đối tương đương tăng 4,07% so với năm 2016. Đến năm 2018 TSCĐ tại ngân hàng tiếp tục tăng lên 26 triệu đồng, tức tăng 9 triệu đồng về mặt tuyệt đối hay về mặt tương đối tăng 54% so với năm 2017. TSCĐ có giá trị tăng lên qua 3 năm chứng tỏ ngân hàng qua từng năm đã đầu tư nhiều hơn về máy móc, nâng cấp cơ sở hạ tầng để ngân hàng oạt động dịch vụ tốt hơn.

Tài sản có khác

Tài sản có khác tại ngân hàng có giá trị cao nhất. Năm 2016, tài sản có khác có giá trị là 2.055 triệu đồng, đến năm 2017 tài sản có khác tăng lên 2.828 triệu đồng, tức tăng 773 triệu đồng về mặt tuyệt đối tương đương tăng 37,6% so với năm 2016. Năm 2018, tài sản có giá trị lớn nhất là 3.432 triệu đồng, tức tăng 604 triệu đồng về mặt tuyệt đối tương đương tăng 21% so với năm 2017.

Cơ cấu tài sả

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ cơ cấu tài sản của Ngân hàng Techcombank.

Trong tổng tài sản qua 3 năm 2016, 2017, 2018 thì tài sản có khác tại ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản, đều trên 75% và tỷ trọng tăng qua 3 năm liền. Trong khi đó, tiền mặt tại quỹ lại chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng tài sản, chưa tới 1% đồng thời lại có sự biến động về tỷ trọng qua 3 năm: Tiền mặt tại quỹ năm 2016 chiếm 0,4%, giảm còn 0,3% ở năm 2017 và tăng lên chiếm 0,5% trong tổng ài sản vào năm 2018. Điều này chứng tỏ tiền mặt tại quỹ tiền mặt không ổn định. Tỷ trọng cho vay khách hang giảm nhẹ từ năm 2016 – 2018, năm 2016 chiếm 23,5% và giảm liên tục từ 2017 đến 2018 giảm còn 22,3% trong tổng tài sản. Tài sả cố đị h tại ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản. Năm 2016 TSCĐ chiếm 0,4% và đến năm 2018 chiếm 0,6%, tức tăng 0,2% so với năm 2016. Nhìn hung, tỷ trọng TSCĐ trong tổng tài sản là nhỏ nhưng vẫn tăng qua các năm. Tài sản ó khác chiếm tỷ trong lớn nhất trong tổng tài sản và tăng qua 3 năm. Năm 2016, tài sản có khác (bao gồm các tài sản thuộc công cụ, dụng cụ, vốn góp tài trợ, tài sản nợ đã xử lí, thanh toán liên ngân hàng,…) chiếm 75,7% trong tổng tài sản, đến năm 2017 là 75,8% tức tăng 0,1% và năm 2018 chiếm 76,6% tức tăng 0,8% so vớ năm 2017. Chứng tỏ tài sản có khác qua các năm đều tăng và tốc độ tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của tổng tài sản.

2.1.3.2. Tình hình biến động nguồn vốn Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

Biểu đồ 2.3: Biến động nguồn vốn qua 3 năm tại ngân hàng Techcombank

Nhìn vào biểu đồ cho thấy, nhìn chung nguồn vốn của ngân hàng tăng lên qua các năm và cao nhất ở năm 2018. Năm 2016 nguồn vốn tại ngân hàng là 2.715 triệu đồng, đến 2017 nguồn vốn tại ngân hàng tăng lên 3.732 triệu đồng, tức tăng 1.017 triệu đồng tương đương tăng 37,5% so với năm 2016. Năm 2018 nguồn vốn tăng l n 4.479 triệu đồng, tức tăng 747 triệu đồng tương đương tăng 20% so với 2017. Nguy n nhân dẫn đến sự tăng lên của nguồn vốn do các chỉ tiêu trong tổng nguồn vốn tăng lên qua các năm. Trong tổng nguồn vốn thì tiền gửi của khách hàng chiếm tỉ trọ g cao nhất. Năm 2016 tiền gửi của khách hàng chiếm 96,6% trong tổng nguồ vố . Năm 2017 giảm còn 96,2% đến năm 2018 tăng lên 96,4% trong tổng nguồn vốn. Điều này chứng tỏ tiền gửi của khách hàng không ổn định. Tiếp theo là ác khoản nợ khác ở năm 2017 chiếm 1,7% giảm 0,2% so với 2016. Giấy tờ ó giá ó tỷ trọng bằng 0% chứng tỏ nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá không phát sinh qua các năm. Vốn và các quỹ tại ngân hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn và có biến động không đáng kể.

 Tiền gửi của khách hàng  Phát hành giấy tờ có giá

 Các khoản nợ khác Vốn và các quỹ

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nguồn vốn qua 3 năm tại ngân hàng Techcombank

2.1.3.3. Tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Techcombank Huế giai đoạn 2016 – 2018. Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

Bảng 2.2: Thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Techcombank Huế giai đoạn 2016 – 2018

Nhìn chung tổng thu nhập và chi phí đều tăng qua các năm 2016 – 2018, tuy nhiên mức tăng của thu nhập cao hơn chi phí do đó lợi nhuận mà ngân hàng thu được cũng tăng lên.

Về thu nhập: Cụ thể, thu nhập ở năm 2016 là 34.666 triệu đồng, năm 2017 tăng 3.389 triệu đồng tức tăng 9,78% so với năm 2016. Đến năm 2018 tăng 6.482 triệu đồng tức 17,03% so với năm 2017. Nguyên nhân dẫn đến tăng thu nhập chủ yếu là do khoản thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự và khoản thu nhập từ các hoạt động dịch vụ.Năm 2017 thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự tăng 3.170 triệu đồng tức tăng 10,31% so với 2016, đến năm 2018 tăng 5.938 triệu đồng tức tăng 17,51% so với 2017. Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ của năm 2016 là 3.559 triệu đồng đến năm 2017 tăng 168 triệu đồng tức tăng 4,72% so với năm 2016. Năm 2018 tăng 398 triệu đồng tương ứng 10,68% so với năm 2017. Các khoản thu nhập còn lại biến động không đáng kể.

Về chi phí: Chi phí của Techcombank tăng nhưng không đáng kể. Năm 2017 chi phí của Techcombank là 28.841 triệu đồng tăng 1.934 triệu đồng tươ g ứ g tăng 7,19% so với năm 2016, đến năm 2018 chi phí tăng 3.467 triệu tươ g ứ g tăng 12,02% so với năm 2017. Chi phí tăng chủ yếu từ các chi phí lãi và các chi phí tương tự và chi phí từ hoạt động dịch vụ. Cụ thể chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự ở năm 2017 tăng 407 triệu đồng tức tăng 1,98 % so với 2016 đến năm 2018 tăng 2.512 triệu đồng tức tăng 12% so với năm 2017. Chi phí từ hoạt động dịch vụ năm 2017 tăng 8 triệu đồng tức 0,86% so với 2016 đến năm 2018 tăng 499 triệu đồng tức tăng 53,31% so với 2017. Các khoản chi phí khác tăng k ông đáng kể.

Về lợi nhuận: trong khoảng thờ g an từ năm 2016 – 2018 lợi nhuận của chi nhánh có sự tăng đáng kể. Năm 2016 lợi nhuận từ 7.759 triệu đồng đã tăng lên thành 9.214 triệu đồng ở năm 2017 tức tăng 1.455 triệu đồng tương ứng 18,75% so với 2016. Năm 2018 tiếp tục tăng 3.015 triệu đồng tức tăng 32,72% so với năm 2017. Sự biến động tăng đáng kể này là một dấu hiệu tốt cho thấy Techcombank đã và đang nỗ lực tận dụng ưu thế về đội ngũ nhân viên cũng như trang thiết bị công nghệ hiện đại của mình để bắt hịp với thị trường khẳng định mình trong thị trường hiện nay. Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng về dịch vụ tại ngân hàng Techcombank

One thought on “Khóa luận: Khái quát hình thành và phát triển của Techcombank

  1. Pingback: Khóa luận: Các nhân tố ảnh hưởng đến DV tại NH Techcombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464