Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát về huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương và giáo dục THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

2.1.1. Khái quát về huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Huyện Bàu Bàng có 33.915,69 ha diện tích tự nhiên, 82.024 nhân khẩu, 7 đơn vị hành chính cấp xã. Bàu Bàng là huyện mới được thành lập từ ngày 01/04/2014 nằm ở cửa ngõ phía Bắc tỉnh Bình Dương, có hệ thống giao thông thuận lợi kết nối với Bình Phước, khu vực Tây Nguyên và Tp. Hồ Chí Minh, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ thuận lợi cho giao thương, hạ tầng xã hội cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập, tinh thần của người dân. Tại đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XI, nhiệm kỳ 2015 – 2020, huyện đã đề ra mục tiêu “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng huyện Bàu Bàng phát triển vững mạnh, toàn diện, sớm trở thành trung tâm công nghiệp – đô thị của tỉnh Bình Dương”. Sau những năm lãnh đạo, thực hiện nhiệm vụ của Đảng bộ huyện cùng với sự phát triển chung của tỉnh, huyện Bàu Bàng đã có sự phát triển rõ rệt, cụ thể như: Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

  • Về kinh tế: Tình hình kinh tế của huyện phát triển ổn định, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17,99%, dịch vụ tiêu dùng tăng 24,21%, giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5,12% (tính trong năm 2017). Ngoài ra, huyện đã quan tâm hỗ trợ xây dựng giải pháp nhằm tháo gỡ nhiều khó khăn và tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển bền vững trên địa bàn;
  • Về văn hóa – xã hội: Trong giáo dục – đào tạo cũng được quan tâm, thực hiện tốt vấn đề đổi mới quản lý giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục theo sự chỉ đạo của ngành. Số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên ngày càng được bổ sung và nâng cao. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học luôn được quan tâm tăng cường. Bên cạnh đó, công tác xã hội hóa giáo dục phát triển, ngày càng có nhiều nguồn lực từ xã hội đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Hiện nay, trên địa bàn có 31 trường học (bao gồm 28 trường công lập các cấp), trong đó có 15 trường công lập đạt chuẩn Quốc gia, 100% xã đạt chuẩn phổ cập giáo dụccác bậc học và đạt chuẩn xóa mù chữ. Ngoài ra, công tác chăm sóc bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân là nhiệm vụ thường xuyên được huyện quan tâm. Đặc biệt, huyện đã đầu tư lắp đặt hệ thống truyền thanh không dây cho các xã và đưa vào hoạt động, cũng như chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa cũng được quan tâm thực hiện tích cực [49]

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Lý Giáo Dục

2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Trên địa bàn huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương, hiện có 31 trường học trong đó có 11 trường đạt chuẩn quốc gia, 7 trường được xây dựng khá kiên cố, phòng học khang trang, đầy đủ cơ sở vật chất. Toàn ngành có 1.052 cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Phần lớn, các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, họ nhiệt tình, tân tâm tận tụy với nghề giáo, có tinh thần tự học, tự rèn. Đặc biệt, họ luôn thể hiện tinh thần trách nhiệm trong công tác quản lý và giảng dạy. Ngoài ra, trong năm học 2014-2015, toàn ngành đã thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của ngành, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học. Tuy nhiên, để giáo dục phát triển xứng tầm là huyện công nghiệp tương lai là một thách thức lớn, bởi còn một số đội ngũ quản lý, giáo viên chưa đáp ứng nhu cầu, thiếu kinh nghiệm, sáng tạo trong đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo và giảng dạy, tạo mặt bằng không đồng đều, thiếu bền vững, chưa tương xứng với chất lượng giáo dục toàn ngành trong tỉnh. Bên cạnh đó, chất lượng giáo dục ở các cấp học có chuyển biến nhưng thiếu vững chắc, đặc biệt ở cấp tiểu học và THCS, công tác bồi dưỡng, tuyển chọn học sinh giỏi còn hạn chế. Từ đó, để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, huyện đã tập trung thực hiện giải pháp nâng cao năng lực quản lý, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo; đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học; xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý và giáo viên; thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên [48]

2.1.3. Đặc điểm giáo dục trung học cơ sở huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương

Hiện nay trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương có 6 trường THCS (THCS Long Bình, THCS Cây Trường, THCS Trừ Văn Thố, THCS Quang Trung, THCS Lai Uyên, THCS Lai Hưng), đội ngũ giáo viên các trường luôn thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp quản lý, dạy học, kiểm tra đánh giá sát với lực học của học sinh và đạt nhiều thành tích, hầu như các trường có tỷ lệ học sinh THCS tốt nghiệp cao từ 97% trở lên và nhiều học sinh đạt học sinh giỏi các cấp. Đặc biệt, trường THCS Long Bình là trường đãđạt chất lượng giáo dục cấp độ 3, trường được trang bị cở sở vật chất khá khang trang và có đội ngũ cán bộ, giáo viên đạt trình độ chuẩn 100% [49]

2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

2.2.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng

Mục đích khảo sát thực trạng là nhằm đánh giá đúng, khách quan và góp phần tìm ra những ưu và hạn chế về thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Đây là cơ sở giúp người nghiên cứu đề xuất những biện pháp nâng cao chất lượng trong quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dươngđáp ứng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.

Ngoài thực hiện khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi, người nghiên cứu còn thực hiện thu thập ý kiến đánh giá thực trạng qua phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý nhằm làm rõ thêm cho các nội dung phiếu hỏi khảo sát về thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

Nghiên cứu trường hợp điển hình đối với giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường THCS, bao gồm: trường THCS Long Bình, trường THCS Cây Trường, trường THCS Trừ Văn Thố, trường THCS Quang Trung và THCS Lai Hưng (đại diện cho nhóm trường THCS huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương) làm minh chứng cho các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng qua khảo sát và phỏng vấn.

2.2.2. Nội dung nghiên cứu thực trạng Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Luận văn tiến hành khảo sát, lấy ý kiến qua phiếu hỏi và phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên của các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương với các nội dung:

Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò và năng lực của người giáo viên;

  • Quy hoạch và tuyển chọn đội ngũ giáo viên;
  • Sử dụng đội ngũ giáo viên;
  • Quản lý số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên;
  • Quản lý hoạt động chuyên môn và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
  • Kiểm tra – đánh giá kết quả, chất lượng đội ngũ giáo viên;
  • Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên;
  • Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong trường THCS;
  • Những biện pháp quản lý hiệu quả trong quá trình quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương

Theo các nội dung trên, luận văn tiến hành nghiên cứu trường hợp điển hình đối với các trường THCS: Long Bình, Cây Trường, Trừ Văn Thố, Quang Trung và THCS Lai Hưng nhằm đối chiếu, phân tích đặc điểm và rút ra kết luận về thực trạng đội ngũ quản lý giáo viên ở các nhóm trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.

2.2.3. Chọn mẫu địa bàn nghiên cứu

Người nghiên cứu tiến hành khảo sát ở hai nhóm đối tượng là giáo viên và cán bộ quản lý với số phiếu phát ra là 200 phiếu. Trong đó, giáo viên bao gồm: tổ trưởng chuyên môn và giáo viên, giáo viên chủ nhiệm lớp với 170 phiếu. Cán bộ quản lý bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và tổ trưởng là 30 phiếu được phân bổ trong các trường: THCS Long Bình, Cây Trường, Trừ Văn Thố, Quang Trung và THCS Lai Hưng.

Số lượng phiếu trưng cầu ý kiến được người nghiên cứu gửi ngẫu nhiên đến các giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường THCS và thu về hợp lệ là phiếu, đạt 180/200 = 90%, được thể hiện cụ thể trong bảng 2.1 như sau:

Bảng 2.1:Mẫu nghiên cứu thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Theo bảng 2.1 cho thấy, mẫu khảo sát cán bộ quản lý và giáo viên giữa các trường được phân bổ như sau: Trường THCS Cây Trường chiếm 22.8%, THCS Trừ Văn Thố chiếm 19.4%, THCS Quang Trung là 21.1%, THCS Lai Hưng 18.9%, THCS Long Bình chiếm tỷ lệ phiếu khảo sát 17.8%.

2.2.4. Công cụ nghiên cứu thực trạng Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Đề tài tiến hành xây dựng các bảng hỏi khảo sát thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương dành cho giáo viên và cán bộ quản lý theo phụ lục 1.1, với 3 nội dung chính như:

Nội dung Phiếu khảo sát về thực trạng quản lý đội ngũ GV các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương: (1) Một số thông tin cá nhân của GV và CBQL (thâm niên công tác, trình độ đào tạo, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, quá trình tham gia khoá bồi dưỡng); (2) Thực trạng nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý trên đại bàn khảo sát về vai trò và năng lực của người giáo viên; (3) Thực trạng trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên đại bàn khảo sát;

Nội dung Phiếu khảo sát về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đội ngũ GV các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương: Đánh giá về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý phát triển đội ngũ GV THCS của nhà trường: (1) Nhóm yếu tố thuộc về chủ thể quản lý; (2) Nhóm yếu tố thuộc đối tượng quản lý; (3) thuộc về môi trường quản lý.

2.2.5. Quy trình nghiên cứu thực trạng

Để thực hiện nghiên cứu thực trạng đề tài, người nghiên cứu thực hiện theo các bước như sau: Thiết kế bảng khảo sát, sử dụng phương pháp điều tra giáo dục để khảo sát ý kiến các đối tượng liên quan, thu phập và xử lý thông tin bảng hỏi, quy ước các mức độ đánh giá để phân tích thực trạng, cụ thể như sau:

Nghiên cứu lý luận và xây dựng phiếu khảo sát từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2018, sau khi thiết kế bảng hỏi khảo sát, người nghiên cứu tiến hành gửi phiếu khảo sát đến các đối tượng liên quan, bao gồm giáo viên, cán bộ quản lý của các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương. Các phiếu hỏi được gửi đến giáo viên và cán bộ quản lý theo cách ngẫu nhiên trong tháng 7 năm 2018;

Theo đó, từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2018, người nghiên cứu thu thập thông tin bảng khảo sát và sử dụng phần mềm SPSS thực hiện phân tích và xử lý dữ liệu, tính % cũng như xác định giá trị trung bình và độ lệch chuẩn từ các phiếu được thu lại từ những giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương góp ý;

Người nghiên cứu tiến hành tổng hợp và xử lý thống kê dữ liệu từ các phiếu khảo sát thu về qua sự hỗ trợ từ phần mềm SPSS ứng với mỗi mức độ được tính điểm như sau:

Kết quả xử lý thống kê được thể hiện trong phụ lục 2.

2.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên trường THCS huyện Bàu Bàng tỉnh Bình Dương Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Thông tin về số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, cũng như cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên được thể hiện qua bảng 2.2, cụ thể như sau:

Bảng 2.2. Thông tin về mẫu khảo sátcán bộ quản lý và giáo viên

2.3.1. Số lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Theo bảng 2.2 cho thấy, trong các trường tiến hành khảo sát thì đội ngũ cán bộ quản lý chiếm 26 người trong đó Hiệu trưởng là 2.8%, Phó hiệu trưởng là 3.3%, Tổ trưởng bộ môn 8.3%. Giáoviên trong các trường tham gia khảo sát là 154 người chiếm 85.6%.

2.3.2. Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Cơ cấu về giới tính:

Kết quả khảo sát thực trạng về giới tính trong đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.3, cụ thể như sau:

Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về giới tính của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.3 cho thấy, thành phần cán bộ quản lý và giáo Nữ chiếm tỷ lệ cao hơn nam giới với 65,4% là Nữ trong 26 cán bộ quản lý và 65,6% là Nữ trong giáo viên thuộc 180 đối tượng khảo sát tại các trường. Sự phân bổ giới tính giữa Nam và Nữ là không đồng đều, Nữ giới đang có xu hướng giá tăng và nắm giữ nhiều vị trí quản lý quan trọng trong tổ chức. Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Cơ cấu về trình độ chính trị:

Kết quả khảo sát thực trạng về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.4, cụ thể như sau:

Bảng 2.4: Kết quả khảo sát về trình độ lý luận chính trị của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.4 cho thấy, phần lớn cán bộ quản lý đã có trình độ lý luận chính trị sơ cấp và trung cấp, có 17/26 cán bộ quản lý có trình độ lý luận chính trị sơ cấp và trung cấp chiếm 65,4 % trong tổng 26 CBQL và giáo viên chiếm 48,1% trong tổng 154 GV được khảo sát. Cơ cấu về trình độ lý luận chính trị tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng tập trung vào cấp quản lý lãnh đạo nhà trường.

Cơ cấu độ tuổi:

Kết quả khảo sát thực trạng về độ tuổi của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.5, cụ thể như sau:

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về độ tuổi của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.5 cho thấy, đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương phần lớn có độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi chiếm đa số, cụ thể độ tuổi từ 30 đến dưới 40 đối với cán bộ quản lý là 57,7%, dưới 30 tuổi chiếm 42,3%, đối với giáo viên tham gia giảng dạy tập trung ở tuổi từ 30 đến dưới 40 chiếm tỷ lệ khá cao với 55,9%, từ 40 đến 50 tuổi chiếm 13,6% và trên 50 tuổi chỉ chiếm 2,6%. Từ đó, tại các trường tham gia khảo sát có cơ cấu độ tuổi trẻ chiếm đa số trong quá trình quản lý cũng như trong giảng dạy, đây là điều kiện thuận lợi giúp nhà trường tổ chức và triển khai hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường cũng như khả năng phối hợp thực hiện chủ trương, kế hoạch nhà trường đạt mục tiêu.

Cơ cấu về trình độ tin học và ngoại ngữ:

Kết quả khảo sát thực trạng về trình độ tin học và ngoại ngũ của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.6, cụ thể như sau:

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về trình độ tin học ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên

Từ bảng 2.6 cho thấy, trình độ C1 về ngoại ngữ còn hạn chế, phần lớn cán bộ quản lý và giáo viên đã được tham gia đào tạo và có chứng chỉ về tin học và ngoại ngữ, tỷ lệ cán bộ và giáo viên có trình độ tin học ở trình độ B là 67% trong đối tượng khảo sát, và trình độ B1 anh văn là 47,2%. Nhìn chung, với cơ cấu về trình độ tin học và ngoại ngữ tại các trường THCS trên địa bàn hiện nay tương đối cao, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và uy tín cho nhà trường trong các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hay triển khai tổ chức các hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp cho học sinh đạt hiệu quả.

Cơ cầu về năng lực phát triển:

Từ bảng 2.1 cho thấy, phần lớn các trường có đội ngũ giáo viên cóthâm niên làm việc trong lĩnh vực giáo dục cũng như tham gia công tác quan lý tại trường có thâm niên từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao từ 68% đến 75%, thâm niên về quản lý từ 5 đến 10 năm chiếm 68%. Đồng thời, các giáo viên và cán bộ quản lý có bằng cấp chuyên môn cử nhân chiếm 70.6%, thạc sĩ là 13.3%. Tuy nhiên, các giáo viên và cán bộ quản lý chưa được tham gia lớp bồi dưỡng công tác quản lý chiếm tỷ lệ khá cao với 77.2%, trong đó chỉ có 22.8% là đã tham gia khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, có thể số lượng chưa tham gia rơi vào trường hợp là giáo viên. Bên cạnh đó, việc giáo viên được tham gia giảng dạy hay làm công tác quản lý tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương thông qua thi tuyển chiếm 44.4% tuy cao hơn những trường hợp khác nhưng việc được tham gia công tác tại trường thông qua công tác tuyển chọn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ người thân giới thiệu chiếm 40.6%.

2.3.3. Chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS huyện Bàu Bàng, Bình Dương. Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Chất lượng đội ngũ giáo viên trong các trường THCS huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương được khảo sát đánh giá thông qua các yếu tố như: về nhận thức vai trò đặc điểm của người giáo viên, kiến thức chuyên môn, năng lực thực hiện hoạt động dạy và học, năng lực hoạt động xã hội, năng lực phát triển chuyên môn; năng lực phát triển nhà trường, phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp và trách nhiệm công dân, cụ thể như sau:

Nhận thức về vai trò và đặc điểm của người giáo viên:

Kết quả khảo sát đánh giá về nhận thức vai trò, đặc điểm của người giáo viên của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.7, như sau:

Bảng 2.7:Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức về vai trò và đặc điểm người giáo viên THCS

Từ bảng 2.7 cho thấy, nội dung về “có ý thức trách nhiệm cao, tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức” được đánh giá cao mức độ đồng ý về vai trò và đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên trường THCS với giá trị trung bình 3.45 và độ lệch chuẩn 0.94 cho thấy có sự đồng nhất cao trong đánh giá của giáo viên và cán bộ quan lý, kết quả đánh giá được xếp vào mức 4 ứng với mức cao. Từ đó cho thấy, cán bộ và giáo viên các trường có nhận thức cao về vai trò và đặc điểm của người lao động sư phạm là giáo viên trong các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương, người giáo viên luôn có ý thức trách nhiệm cao, tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động và phân công của tổ chức.

Giáo viên gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, quy định của pháp luật và điều lệ, nội quy nhà trường được đánh giá cao với giá trị trung bình là 3.66 và độ lệch chuẩn là 0.66, đạt mức 4, mức cao trong đánh giá mức độ đồng Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Từ đó, các cán bộ và giáo viên đã nhận thức cao về sự gương mẫu khi thực hiện nghĩa vụ công dân, quy định của pháp luật và điều lệ, nội quy cũng như nội quy nhà trường. Bên cạnh đó, các nội dung Tích cực, chủ động học tập nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn; Giữ gìn phẩm chất, úy tín danh dự nhà trường là tấm gương sáng cho hoc sinh noi theo;Biết tôn trọng, gần gủi, ân cần, khoan dung, công bằng với học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện;Đoàn kết, biết tiếp thu, lắng nghe ý kiến đồng nghiệp cũng được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá cao với giá trị trung bình từ 3.6 đến 4.2 độ lệch chuẩn dao động từ 0.6 đến 0.7 cho thấy có sự đồng nhất trong đánh giá. Trong đó, nhận thức về Tích cực, chủ động học tập nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình 4.2 đạt mức 5, mức độ khá cao.

Tuy nhiên, về sự khiêm tốn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề được giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá thấp hơn về mức độ đồng ý với giá trị trung bình là 3.35 và độ lệch chuẩn là 0.82 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá và mức đánh giá được xếp vào mức 3, mức trung bình của đánh giá. Từ đó cho thấy, giáo viên và cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bàu Bàng chưa có nhận thức cao về sự khiêm tôn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề.

Nhìn chung, qua thực trạng về nhận thức vai trò và đặc điểm của lao động sư phạm, phần lớn các giáo viên và cán bộ quản lý đã nhận thức cao về vai trò và đặc điểm của lao động sư phạm nhưng về sự khiêm tốn, giản dị, chan hòa, có lòng yêu quý học sinh và yêu nghề chưa được quan tâm đồng ý trong quá trình công tác tại trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương.

Phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm công dân:

Kết quả khảo sát đánh giá về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm công dân của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.8, như sau:

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.8 cho thấy, các nội dung về phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp, cũng như trách nhiệm công dân của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương luôn được đánh giá rất cao, có giá trị trung bình được thống kê dao động từ 3.54 đến 4.33 đạt mức 4 và 5, mức độ khá cao trong thang đo đánh giá sự đồng ý về chất lượng đội ngũ giáo viên. Trong đó, nội dung có lòng yêu quý học sinh, tôn trọng nhân cách học sinh và yêu nghề được đánh giá khá cao với độ lệch chuẩn là 0.56 và giá trị trung bình 4.33 thể hiện sự đồng nhất rất cao trong đánh giá nội dung này của cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường. Từ đó, chất lượng của đội ngũ giáo viên tại các trường được thể hiện qua lòng yêu quý và tôn trọng học sinh, cũng như sự quan tâm yêu nghề và gắn bó với nghề giáo.

Kiến thức chuyên môn:

Kết quả khảo sát đánh giá về kiến thức chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.9, như sau:

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá về kiến thức chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.9 cho thấy, các giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá mức độ đồng ý về các nội dung kiến thức trong lao động sư phạm của của giáo viên ở mức trung bình hoặc mức yếu. Cụ thể, giáo viên có kiến thức về thiết kế, xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh với giá trị trung bình là 2.92 và độ lệch chuẩn là 0.96, đạt mức 3, mức trung bình. Từ đó, việc có kiến thức về thiết kế, xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa được quan tâm, đồng ý trong các trường.

Bên cạnh đó, giáo viên Có kiến thức vững vàng, sâu rộng về chuyên môn nghiệp vụ và có kiến thức cơ bản về khoa học giáo dục THCS; Hiểu biết được nhu cầu, tính cách và hoàn cảnh của từng học sinh được đánh giá thấp với giá trị trung bình 1.9 và độ lệ chuẩn từ 0.4 đến 0.79 thể hiện sự đồng nhất cao. Tuy nhiên, mức độ đánh giá chỉ đạt mức 2, mức yếu trong mức độ đồng ý.

Năng lực thực hiện hoạt động dạy học:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực thực hiện hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.10, như sau:

Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực thực hiện hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Khả năng phân tích, xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra và nội dung của hoạt động dạy học và giáo dục; khả năng giao tiếp, sự khéo léo trong ứng xử sư phạm được các giáo viên và cán bộ quản lý trong các trường đánh giá ở mức 3, mức trung bình của các mức độ đồng ý, ứng với giá trị trung bình là 2.62 và 3.11. Độ lệch chuẩn rất thấp với dao động từ 0.48 đến 0.54 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá. Bên cạnh đó, nội dung Khả năngvận dụng phương pháp dạy học tích hợp và phân hóa được đánh giá với trị trung bình là 1.89, đạt mức 2, mức độ yếu trong đánh giá. Độ lệch chuẩn rất thấp 0.38 thể hiện sự đồng nhất rất cao trong đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý. Từ đó, vận dụng phương pháp dạy học tích hợp và phân hóa chưa được quan tâm trong quá trình công tác tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương.

Nội dung về Khả năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinhkhông được giáo viên và cán bộ đánh giá cao về mức độ đồng ý, với giá trị trung bình 1.66, độ lệch chuẩn 0.679, đạt mức 1, mức đánh giá kém. Tương tự, khả năng tự đánh giá và điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học;Khả năng ứng dụng CNTT, sử dụng thiết bị giáo dục, có trình độ tiếng Anh khá tốt để giao tiếp và tìm kiếm tài liệu phục vụ cho dạy họccũng được đánh giá rất thấp chỉ mức 1, mức kém trong đánh giá các mức độ đồng ý về kỹ năng của giáo viên, với giá trị trung bình từ 0.6 đến 0.7 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá. Đối với Khả năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy các môn học, chuyên đề tự chọn bám sát, nâng cao của bộ môn mình phụ trách và liên quan đến ngành nghề định hướng HS; Khả năng xây dựng đề thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục có sự đồng nhất cao trong đánh giá với độ lệch chuẩn dao động 0.79, tuy nhiên mức độ đánh giá chỉ đạt mức 2 hoặc 3 trong mức độ đánh giá.

Từ đóvềnăng lực thực hiện, phần lớn giáo viên và cán bộ quản lý đánh giá thấp về sự đồng ý, trong đó Khả năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh; Khả năng tự đánh giá và điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học; Khả năng ứng dụng CNTT, sử dụng thiết bị giáo dục, có trình độ tiếng Anh khá tốt để giao tiếp và tìm kiếm tài liệu phục vụ cho dạy học là những nội dung chưa được đánh giá cao tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương. Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

Năng lực hoạt động xã hội:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.11, như sau:

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.11 cho thấy, khả năng làm việc nhóm được đánh giá ở mức trung bình với giá trị trung bình 2.61, và độ lệch chuẩn rất thấp thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá ở nội dung này. Bên cạnh đó, khả năng tham gia hoạt động đoàn thể, cộng đồng; Khả năng tổ chức hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp cũng được đánh giá với giá trị trung bình là 3.04 và 3.10 đạt mức 3 mức độ trung bình trong thang đo đánh giá, đổng thời độ lệch chuẩn thấp dao động mức 0.6 và 0.7 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá ở các nội dung này.

Ngoài ra, khả năng thực hiện hoạt động dân vận cũng được đánh giá nhưng kết quả chỉ đạt ở mức 2, ứng với giá trị trung bình 2.32 và độ lệch chuẩn rất thấp 0.59 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá nội dung này. Từ đó, năng lực hoạt động xã hội của đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương chưa được đánh giá cao, nhất là khả năng thực hiện hoạt động dân vận trong quá trình tham gia công việc tại trường.

Năng lực phát triển chuyên môn:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực phát triển chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.12, như sau:

Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực phát triển chuyên môn của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.12 cho thấy, khả năng tìm kiếm và tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn được đánh giá cao với giá trị trung bình 3.56 đạt mức 4, mức độ cao trong thang đo đánh giá, và có độ lệch chuẩn 0.71 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá nội dung này. Bên cạch đó, các nội dung như: Khả năng lựa chọn, sử dụng sách tham khảo, tài liệu khác nhau;Khả năng tự bồi dưỡng;Khả năng tham gia vào các hoạt động của tổ chuyên môn cũng được đánh giá rất cao, với giá trị trung bình từ 3.94 đến 4.30 đạt mức 4 và mức 5, ứng với mức cao và khá cao trong thang đo. Trong đó, nội dung khả năng lựa chọn, sử dụng sách tham khảo, tài liệu khác nhau được đánh giá cao nhất với giá trị trung bình 4.30 đạt mức 5, mức độ khá cao và độ lệch chuẩn rất thấp 0.527 thể hiện sự đồng nhất cao trong đánh giá nội dung này của giáo viên và cán bộ quản lý tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Theo đó, chất lượng của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng được đánh giá cao về khả năng tìm kiếm, tham gia khóa bồi dưỡng và khả năng tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức năng lực chuyên môn, đặc biệt là khả năng lựa chọn tài liệu, sách tham khảo khác nhau.

Năng lực phát triển nhà trường:

Kết quả khảo sát đánh giá về năng lực phát triển nhà trường của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng, Bình Dương được thể hiện trong bảng 2.13, như sau:

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng về năng lực phát triển nhà trường của đội ngũ giáo viên tại các trường THCS

Từ bảng 2.13 cho thấy, khả năng bồi dưỡng chuyên môn cho đồng nghiệp được đánh giá ở mức độ 3, mức độ trung bình trong thang đo đánh giá, và độ lệch chuẩn thấp 0.73 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá về nội dung này. Bên cạnh đó, các nội dung như: Khả năng phát triển hình ảnh nhà trường qua hoạt động chuyên môn, tư vấn, hướng nghiệp; Khả năng thực hiện chiến lược phát triển nhà trường cũng được đánh giá cao, với giá trị trung bình 3.7 và độ lệch chuẩn là 0.5 và 0.7 thể hiện sự đồng nhất trong đánh giá về các nội dung này. Từ đó, năng lực phát triển nhà trường của đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Bàu Bàng được đánh giá cao, tuy nhiên khả năng bồi dưỡng chuyên môn cho đồng nghiệp chưa được đánh giá cao.

Nhìn chung, chất lượng đội ngũ giáo viên được đánh giá cao về năng lực phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường và phẩm chất đạo đức, thái độ nghề nghiệp và trách nhiệm công dân. Tuy nghiên về năng lực hoạt động dạy học và kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế. Đội ngũ giáo viên các trường chưa nắm bắt, tìm hiểu được nhu cầu, tính cách và hoàn cảnh của từng học sinh, khả năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh còn lúng túng, cũng như khả năng xây dựng đề thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và giáo dục chưa đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục. Đặc biệt, khả năng tự đánh giá, điều chỉnh cách dạy phù hợp với nội dung và mục tiêu môn học và khả năng ứng dụng CNTT, và tìm kiếm thông tin còn khiêm tốn. Luận văn: Tổng quan đội ngũ giáo viện ở huyện Bàu Bàng

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận văn: Thực trạng giáo viện tại trường THCS huyện Bàu Bàng

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464