Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích và định giá cổ phiếu của các công ty tăng trưởng niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

I. TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC CÔNG TY TĂNG TRƯỞNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

Từ năm 2001 đến nay, Việt Nam có nền kinh tế năng động nhất Đông Nam Á với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm từ 7-8%. So với các nước trong khu vực, thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ, được hình thành và phát triển trong thời gian quá ngắn và mới chỉ thu hút sự quan tâm trong 4 năm trở lại đây, mức độ phát triển chỉ dừng ở mức cơ bản.

Tổng giá trị vốn hoá thị trường trên GDP của Việt Nam vào khoảng 39%, khá thấp so với nước trong khu vực (Thái Lan 68%, Hàn Quốc 94%, Ấn Độ 90%, Malaysia 154%). Số tài khoản giao dịch chứng khoán chỉ chiếm khoảng 0.03% dân số, và 1% số dân tập trung ở khu vực ở đô thị phát triển. Điều này chứng tỏ tiềm năng của thị trường còn rất to lớn.

Trong, chiến lược phát triển thị trường chứng khoán đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, một số vấn đề chính được đưa ra như sau;

Tăng quy mô thị trường:

Quy mô về vốn:

Trong đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, mục tiêu đặt ra là phát triển thị trường vốn đa dạng để đáp ứng nhu cầu huy động vốn và đầu tư của nền kinh tế, đưa thị trường chứng khoán trở thành thành phần chủ đạo, một cấu thành quan trọng của thị trường tài chính Việt Nam. Đến 2010, giá trị vốn hoá thị trường chứng khoán đạt 50% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và đến 2020 đạt 70% GDP, phát triển tương đương thị trường các nước trong khu vực. Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Tăng số lượng các doanh nghiệp cổ phần:

Các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán đến từ 03 nguồn sau: doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hoá, các công ty cổ phần và các doanh nghiệp chuyển đổi sang hình thức cổ phần. Trong đó các doanh nghiệp chuyển đổi hình thức hoạt động gồm nhóm các doanh nghiệp tư nhân và nhóm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi sang hình thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần.

Các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá:

Tính đến hết năm 2008, cả nước đã sắp xếp lại được 5.414 doanh nghiệp trong tổng số khoảng 6.200 doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Trong đó, cổ phần hoá 3.836 doanh nghiệp và bộ phận doanh nghiệp (chiếm 70,8% tổng số doanh nghiệp đã sắp xếp). Đáng chú ý là sẽ có 71 Tổng công ty nhà nước và tập đoàn kinh tế quan trọng được cổ phần hoá trong giai đoạn 2007-2010, cụ thể năm 2007 có 20 tập đoàn và Tổng công ty; năm 2008 có 26, năm 2009 có 19 và năm 2010 có 06 tập đoàn và Tổng công ty.

Chính phủ tiếp đẩy mạnh chương trình cổ phần hoá doanh nghiệp, tổng công ty nhà nước, tập đoàn kinh tế và các ngân hàng thương mại nhà nước, gắn việc cổ phần hoá với niêm yết trên thị trường chứng khoán; mở rộng việc phát hành cổ phiếu mới để huy động vốn trên thị trường. Đối với những doanh nghiệp đã cổ phần hoá đủ điều kiện phải thực hiện việc niêm yết; đồng thời bán tiếp phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước không cần giữ cổ phần chi phối hoặc không cần nắm giữ cổ phần. Chuyển đổi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hình thức công ty cổ phần và niêm yết, giao dịch trên thị trường chứng khoán.

Nếu số lượng lớn nguồn cung trên được niêm yết sẽ tăng khả năng lựa chọn các cơ hội đầu tư và cải thiện đáng kể tính thanh khoản của thị trường, đồng thời tạo điều kiện và thu hút nhiều hơn các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước.

Mở rộng mạng lưới các định chế trung gian và dịch vụ thị trường.

Tính chuyên nghiệp của thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ được cải thiện thông qua sự hình thành và phát triển các tổ chức đầu tư, sự tham gia của các ngân hàng đầu tư lớn trên thế giới, mối quan tâm hợp tác và hỗ trợ phát triển thị trường của các quốc gia khác…

Bên cạnh đó, sẽ phát triển các định chế trung gian và dịch vụ thị trường như công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán… hình thành thị trường định mức tín nhiệm ở Việt Nam. Cho phép thành lập các tổ chức định mức tín nhiệm đủ điều kiện tại Việt Nam và cho phép một số tổ chức định mức tín nhiệm có uy tín của nước ngoài thực hiện hoạt động ở Việt Nam. Đồng thời,thực hiện lộ trình mở cửa đối với các nhà đầu tư chuyên nghiệp nước ngoài vào thị trường Việt Nam theo lộ trình đã cam kết; cho phép bảo hiểm xã hội Việt Nam, tiết kiệm bưu điện… tham gia đầu tư trên thị trường vốn; khuyến khích việc thành lập các quỹ đầu tư ở nước ngoài đầu tư dài hạn vào thị trường Việt Nam.

Hoàn thiện hành lang pháp lý

Từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý thông qua việc ban hành Luật chứng khoán có hiệu lực từ 1/1/2007 thay thế cho Nghị định 144/2003; ban hành các quy định nhằm điều tiết hoạt động của các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ; quy chế vềđăng ký công ty đại chúng…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

II. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG HIỆU QUẢ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TĂNG TRƯỞNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

1. Lựa chọn phương thức định giá

Như chúng ta đã biết, có nhiều phương thức định giá doanh nghiệp khác nhau. Mỗi phương thức có những ưu và nhược điểm nhất định và phù hợp với một số doanh nghiệp có những đặc điểm nhất định. Như vậy để định giá một doanh nghiệp một cách chính xác nhất chúng ta phải lựa chọn được một số phương thức định giá phù hợp và kết hợp các phương thức định giá đó để tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp nhằm cho ra kết quả đáng tin cậy. Việc sử dụng kết hợp các phương thức định giá khác nhau nhằm hạn chế nhược điểm của từng phương thức, đảm bảo sự tiếp cận đa chiều trong việc định giá doanh nghiệp.

Đối với công ty tăng trưởng chậm và công ty vững mạnh: Việc định giá nên được thực hiện bởi phương pháp chiết khấu luồng cổ tức hoặc phương pháp chiết khấu dòng tiền là chính.Trong trường hợp có đầy đủ thông tin và dữ liệu để thực hiện định giá theo phương pháp chiết khấu dòng tiền thì nên ưu tiên phương pháp này. Còn đối với những doanh nghiệp sử dụng phần lớn lợi nhuận của mình để trả cổ tức bằng tiền mặt cho cổ đông thì nên sử dụng phương pháp chiết khấu luồng cổ tức. Khi định giá bằng một trong hai phương pháp trên, đối với n x doanh nghiệp này chúng ta nên sử dụng phương pháp định giá bằng chỉ số P/E để kiểm tra lại kết quả. Khi định giá bằng phương pháp P/E chúng ta nên sử dụng chỉ số P/E bình quân của ngành, đặc biệt là tập trung vào những doanh nghiệp có cùng quy mộ, tính chất hoạt động và tốc độ tăng trưởng.

Đối với các công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh: Các công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh thường sử dụng phần lớn lợi nhuận của mình để mở rộng sản xuất kinh doanh, nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức cao. Vì vậy việc sử dụng phương pháp định giá chiết khấu luồng cổ tức sẽ không khả thi. Nếu nhà đầu tư nắm được một đầy đủ kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính và công ty hoạt động trong ngành nghề có thể dự đoán ở mức tương đối chính xác thì có thể sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền để định giá những doanh nghiệp này. Tuy nhiên việc định giá các công ty có tốc độ tăng trưởng cao nên sử dụng phương pháp P/E là chủ động. Mức P/E hợp lý đối với các công ty loại này là bằng với mức tăng trưởng bình quân hàng năm của công ty trong những năm tới. Ví dụ như công ty được dự báo là sẽ tăng trưởng bình quân là 25%/năm trong 10 năm tới thì mức P/E hợp lý của công ty này là 25 lần. Việc kết hợp phương pháp chiết khấu dòng tiền và phương pháp P/E phải được thực hiện một cách hợp lý. Theo quan điểm của người viết thì nhà đầu tư sử dụng trong số 60% cho phương pháp P/E và 40% cho phương pháp chiết khấu dòng tiền là hợp lý.

Công ty đang trên đường đi xuống: Đặc điểm của các công ty này là hoạt động kinh doanh đang bị thua lỗ, do đó chỉ hoạt động cầm chừng hoặc đang phải thu hẹp quy mô Hội đồng nhân dân. Do hoạt động kinh doanh đang bị lỗ nên không thể sử dụng phương pháp định giá chiết khấu luồng cổ tức hay phương pháp P/E để định giá những công ty này. Phương pháp được sử dụng phổ biến khi định giá các công ty này là phương pháp định giá dựa trên giá trị tài sản ròng. Và có thể sử dụng phương pháp chiết khấu dòng tiền để kiểm tra lại kết quả định giá theo phương pháp định giá dựa trên giá trị tài sản ròng vẫn là phương pháp chủ đạo. Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Công ty hoạt động theo chu kỳ: Khi định giá công tỷ hoạt động theo chu kỳ thì điều quan trọng nhất là nhà đầu tư phải dự đoán được công ty đang ở giaiđoạn nào của chu kỳ phát triển. Để từ đó đưa ra các dự báo chính xác cho các giả định cần để định giá. Đối với các công ty loại này thì phương pháp chiết khấu dòng tiền là có độ chính xác cao nhất, tuy nhiên nhà đầu tư cũng nên dựa vào một số phương pháp định giá khác để kiểm tra kết quả như phương pháp chiết khấu dòng cổ tức và phương pháp dựa trên giá trị tài sản ròng. Tuy nhiên đối với các công ty trong nhóm này thì để nâng cao hiệu quả đầu tư, việc xác định thời điểm đầu tư vào thời điểm rút vốn là quan trọng hơn việc định giá.

Công ty có tài sản ngầm: Đặc điểm của các công ty thuộc nhóm này là nó có những tài sản có giá trị lớn tuy nhiên không được đưa vào bảng cân đối kế toán và các nhà đầu tư phần lớn đều chưa nhận biết được các tài sản này của doanh nghiệp. Ví dụ như những công ty sở hữu nhiề u quyền sở hữu đất, quyền khai thác mỏ có giá trị, các phát minh sáng chế…Chiến lược của các nhà đâu tư khi nhắm vào những công ty thuộc nhóm này là mua vào những cổ phiếu có giá rẻ này và chờ có nhân tố nào đó tác động để các nhà đầu tư biết được giá trị tài sản ngầm của công ty, khi đó giá cổ phiếu sẽ tăng và những nhà đầu tư trước đó sẽ bán ra để thu lợi. Chính vì vậy tỷ lệ giữa giá trị thực của công ty và giá đang giao dịch trên thị trường là rất quan trọng. Phương pháp định giá tốt nhất cho nhóm công ty này là phương pháp dựa trên giá trị tài sản ròng, dĩ nhiên là toàn bộ tài sản của công ty sẽ được đưa vào để định giá, không quan tâm tài sản đó có được đưa vào bảng cân đối kế toán hay không.

2. Lựa chọn các thông số và giả định cho việc định giá

Khi định giá bất kỳ một công ty nào, bằng bất kỳ phương pháp nào, chúng ta đều phải đưa ra một số giả định. Các giả định này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến kết quả định giá. Phương pháp định giá chiết khấu luồng tiền và phương pháp chiết khấu luồng cổ tức là hai phương pháp phức tạp và cần nhiều giả định nhất.

Lựa chọn lãi suất chiết khấu: Khi định giá theo phương thức chiết khấu luồng cổ tức hoặc chiết khấu luồng tiền thì chúng ta phải lựa chọn lãi suất chiết khấu phù hợp, khi đó thì việc định giá mới có thể cho kết quả đúng. Công thức phổ biến để lựa chọn lãi suất chiết khấu phù hợp là dựa vào mô hình CAPM. Khó khăn của các nhà đầu tư ở Việt Nam là việc xác định hệ số b và mức sinh lời bình quân của thị trường. Mức sinh lời bình quân trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể xác định trong khoảng từ 15% đến 20%/năm. Để xác định hệ số b, chúng ta có thể căn cứ vào mức sinh lời bình quân trong 3 năm gần nhất của cổ phiếu đó, so sánh với mức sinh lời bình quân của thị trường. Ta có thể tính b theo công thức: b = (Mức sinh lời bình quân trong 3 năm gần nhất của cổ phiếu)/ (mức sinh lời bình quân của thị trường). Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Lựa chọn các giả định về doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền: Doanh thu và lợi nhuận của công ty của các năm tiếp theo được giả định dựa trên giả định về tốc độ tăng trưởng của công ty. Tốc độ tăn trưởng của công ty lại phụ thuộc vào tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) của công ty và tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư. ROE của công ty thì nhà đầu tư có thể tính bình quân trong khoảng thời gian 5 năm trước đó, còn tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư phụ thuộc vào chính sách chia cổ tức của công ty. Những thông tin này thường có trong báo cáo thường niên của công ty hoặc là trong bản cáo bạch mà công ty công bố. Thông thường thì những công ty đang trong thời kỳ tăng trưởng cao sẽ dành phần lớn lợi nhuận của mình để tái đầu tư và chia cổ tức ở mức thấp, và ngược lại những công ty tăng trưởng chậm sẽ dành phần lớn lợi nhuận của mình để trả cổ tức cho nhà đầu tư hoặc là mua lại cổ phiếu của chính mình để làm cổ phiếu quỹ, đó cũng là một phương thức trả lại tiền cho nhà đầu tư, đồng thời hỗ trợ giá cổ phiếu của công ty trên thị trường không bị giảm sâu, làm ảnh hưởng đến hình ảnh của công ty. Mặc dù nhà đầu tư giả định tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp bằng ROE nhân tới tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư, tuy nhiên cũng cần tính tới các yếu tố hậu thuẫn chó ự tăng trưởng của công ty đó là khả năng mở rộng thị trường cho sản phẩm hiện tại và khả năng phát triển các sản phẩm mới, tính khả thi của việc đầu tư các dự án mới. Giả định về dòng tiền của công ty sẽ bằng lợi nhuận sau thuế của công ty, cộng với khấu hao hàng năm, trừ đi chênh lệch tài sản lưu động và trừ đi chi phí đầu tư vào tài sản cố định.

Lựa chọn các thông số cho việc định giá theo phương pháp định giá theo hệ số P/E: Việc định giá theo phương pháp sử dụng hệ số P/E là phương pháp đơn giản, thường được sử dụng kèm theo các phương pháp khác để kiểm định. Các thông số cần lựa chọn để phục vụ cho việc định giá theo phương pháp này là hệ số P/E trung bình của ngành, thông số này có thể thực hiện dựa trên việc lựa chọn mẫu các công ty cùng ngành và có tính chất hoạt động kinh doanh tương tự. Sau đó lấy P/E trung bình của ngành nhân với EPS của công ty trong bốn quý gần nhất ta sẽ được mức giá của mỗi cổ phần của công ty. Tuy nhiên khi định giá theo phương pháp này cần lưu ý việc sử dụng đòn bẩy tài chính của công ty cần phải tương đương với mức trung bình của ngành vì nếu công ty sử dụng đòn bẩy quá lớn thì rủi ro hoạt động của công ty sẽ lớn hơn trung bình của ngành. Khi đó chúng ta đã định giá công ty cao hơn trung bình của ngành, vì cái giá phải trả của công ty cho mức EPS đó là lớn hơn trung bình của ngành. Và ngược lại nếu công ty sử dụng đòn bẩy tài chính thấp hơn trung bình của ngành thì khi định giá theo phương pháp này chúng ta cũng đang xác định một mức giá cho mỗi cổ phiếu của công ty thấp hơn trung bình của ngành. Một điều cần chú ý nữa khi định giá theo phương pháp này đó là chúng ta so với trung bình của ngành tại thời điểm định giá nên có thể chúng ta định giá cổ phiếu của công ty cao hay thấp tùy thuộc vào mức giá cổ phiếu trên thị trường tại thời điểm định giá là cao hay thấp. Vì vậy giá xác định theo phương pháp này là chỉ là tương đối và có thể thay đổi theo thời điểm định giá tùy theo xu hướng và trạng thái của thị trường.

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng có thể tham khảo và sử dụng các thông số của các thị trường chứng khoán đã phát triển khác như Thái Lan, Singapore, Nhật hay Anh, Mỹ. Những chỉ số này sẽ không chính xác hoàn toàn với thị trường chứng khoán Việt Nam do thị trường chứng khoán Việt Nam có những đặc trưng riêng. Vì thế nếu nhà đầu tư sử dụng các thông số của thị trường chứng khoán nước ngoài thì nên sử dụng thêm phương pháp Phân tích độ nhạy (Sensitive Analysis) để điều chỉnh các thông số cho phù hợp với thị trường chứng khoán Việt Nam.

III. ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

1. Đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước

1.1. Tăng tính chính xác, đầy đủ và kịp thời trong công bố thông tin của các doanh nghiệp

Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường tính chính xác, đầy đủ và kịp thời về công bố thông tin trên TTCK Việt Nam. Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước như Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cần ban hành những quy định chi tiết và đầy đủ hơn về việc công bố thông tin của các công ty niêm yết. Trong giai đoạn đầu, Chính phủ có thể tác động bằng các biện pháp hành chính như thanh tra, giám sát việc công bố thông tin chặt chẽ; lập ra các bộ phận thu thập và công bố thông tin ra công chúng. Đồng thời cần khuyến khích và bắt buộc một số ngành, lĩnh vực có kiểm toán hoạt động của doanh nghiệp để tăng tính chính xác của thông tin công bố. Dần dần, các biện pháp hành chính nên được tháo gỡ dần và thay thế bởi các biện pháp có tính chất khuyến khích các doanh nghiệp công bố thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời.

Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước cũng nên tạo điều kiện phát triển các công ty bán thông tin, đó là những công ty chuyên thu thập và cung cấp thông tin chuyên nghiệp. Những công ty này sẽ cung cấp những thông tin trung thực nhất về doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin tránh được các thông tin bất cân xứng để từ đó phân tích và định giá cổ phiếu chính xác hơn. Trước khi phát triển các công ty bán thông tin một cách có hiệu quả và có tổ chức, các cơ quan quản lý cần nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai các văn bản pháp luật liên quan đến sự thành lập, tổ chức và hoạt động của các công ty bán thông tin chuyên nghiệp. Sự phát triển của những công ty bán thông tin chuyên nghiệp này sẽ góp phần đáng kể trong việc tạo tính minh bạch thông tin trên TTCK Việt Nam, từ đó giúp cho hoạt động phân tích và đinh giá thuận lợi và chính xác hơn.

1.2. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về ngành và thị trường

Đi kèm với việc tăng tính chính xác, đầy đủ và kịp thời trong công bố thông tin, cần có một hệ thống cơ sở dữ liệu đủ để nhập và công bố các thông tin về ngành kinh tế, các số liệu kinh doanh như thu nhập, tăng trưởng, chi phí bình quân.. Điều này có lợi chung cho nền kinh tế và đặc biệt có hữu ích với hoạt động phân tích, định giá cổ phiếu.

Để hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về ngành và thị trường, song song với việc thu thập đầy đủ các thông tin của doanh nghiệp, cần có một cơ quan chuyên trách của nhà nước bao gồm những chuyên gia phân tích có trình độ chuyên môn cao để tập hợp và phân tích thông tin doanh nghiệp theo ngành, theo lĩnh vực và khu vực kinh tế, từ đó thống kê ước lượng được các tham số ước lượng chung cho thị trường. Nhờ có những thông tin tổng hợp về ngành, về thị trường, các nhà phân tích và định giá sẽ có cơ sở để đánh giá, so sánh doanh nghiệp cần định giá với những doanh nghiệp cùng ngành, hay có thể dễ dàng hơn trong việc ước lượng các tham số cho việc định giá, từ đó giúp cho phân tích và định giá cổ phiếu được chính xác hơn.

1.3. Phát triển hoạt động các tổ chức xếp hạng tín dụng Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Bất cứ thị trường chứng khoán nào cũng tồn tại những tổ chức xếp hạng tín dụng. Những tổ chức này sẽ giúp cho các CTCK, các nhà đầu tư đỡ mất thời gian và tiền bạc trong việc thu thập và xử lý thông tin, thông qua cách làm việc chuyên nghiệp và có thể có một số quyền hạn riêng để thu thập thông tin. Nhờ vào hệ thống xếp hạng tín nhiệm, Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, xếp hạng tín nhiệm giúp các công ty mở rộng thị trường vốn trong và ngoài nước, giảm bớt sự phụ thuộc vào các khoản vay ngân hàng; đồng thời bảo đảm duy trì sự ổn định nguồn tài trợ cho công ty, các công ty được xếp hạng cao có thể duy trì được thị trường vốn hầu như trong mọi hoàn cảnh, ngay cả khi thị trường vốn có những biến động bất lợi. Xếp hạng tín nhiệm càng cao thì lãi suất vay càng giảm, các nhà đầu tư sẵn sàng nhận một mức lãi suất thấp hơn cho một đối tác an toàn hơn…Thứ hai, đối với các tổ chức tín dụng: nhằm hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong việc ra quyết định cấp tín dụng, giám sát và đánh giá khách hàng, kiểm soát rủi ro hiệu quả hơn… Thứ ba, đối với các nhà đầu tư: họ có thể biết được mức độ rủi ro của mỗi khoản đầu tư, từ đó so sánh, đánh giá mối quan hệ lợi nhuận – rủi ro giữa các công cụ để tìm ra công cụ có lợi nhất; đảm bảo hiệu quả đầu tư và sự an toàn của đồng vốn. Các công ty chứng khoán lựa chọn một danh mục đầu tư tốt nhất; tạo điều kiện huy động vốn trên thị trường chứng khoán thực hiện được dễ dàng, thuận lợi hơn. các nước phát triển, những tổ chức xếp hạng tín dụng đóng vai trò hết sức quan trọng trên thị trường, vì với một quan điểm khách quan, và hệ thống quản lý chuyên nghiệp, các tổ chức xếp hạng tín dụng này góp phần lớn làm cho môi trường đầu tư trở nên minh bạch hơn. Đối với hoạt động định giá, những báo cáo xếp hạng tín dụng là cơ sở cho hoạt động định giá dễ dàng hơn và có độ tin cậy cao hơn.

Việt Nam cần học tập các nước phát triển trên thế giới, phát triển hoạt động của các tổ chức xếp hạng tín dụng doanh nghiệp để tạo tính minh bạch cho thị trường và tạo long tin cho các nhà sử dụng thông tin để phân tích định giá cổ phiếu. Các tổ chức xếp hạng tín dụng ở VN có phát triển theo các hướng sau:

  • Tổ chức thuộc Chính phủ hoặc các cơ quan của chính phủ: với điều kiện như Việt Nam hiện nay, tổ chức xếp hạng tín dụng có nhiều điều kiện hoạt động nhất là khi nó có sự tham gia của Chính phủ. Theo những phân tích phần trên, việc lấy được thông tin của các doanh nghiệp hiện tại là khó khăn. Vì vậy nếu ở vị thế một cơ quan nhà nước, tổ chức này có nhiều điều kiện thực hiện nhiệm vụ của mình hơn. Tất nhiên đây phải là một tổ chức mang tính kinh doanh chứ không phải là một đơn vị sự nghiệp.
  • Tổ chức xếp hạng tín dụng nước ngoài: Những tổ chức xếp hạng tín dụng nước ngoài như S&P, Meryll Lynch.. có nhiều thế mạnh để thực hiện công việc này ở thị trường chứng khoán Việt Nam như công nghệ, kinh nghiệm, nguồn nhân lực.
  • Dạng công ty hỗn hợp: là kết hợp giữa hai hình thức trên. Dạng tổ chức này có thể có những ưu điểm của cả hai hình thức trên. Vấn đề là phải có sự chuẩn bị từ phía Chính phủ Việt Nam trước khi thành lập.

1.4. Tăng quy mô thị trường

Thị trường tăng về lượng sẽ dẫn đến những biến đổi về chất. Rõ ràng đối với định giá, việc có nhiều công ty niêm yết sẽ là tăng cơ hội và khả năng sử dụng những phương pháp định giá khác nhau, từ đó đưa ra được những đánh giá chính xác và hợp lý hơn.

Khi quy mô thị trường tăng lên, chúng ta có cơ hội trong việc so sánh, đối chiếu giữa các công ty trong thị trường, trong cùng ngành kinh tế. Quy mô thị trường tăng lên cũng biến thị tường chứng khoán thành một dấu hiệu về tình trạng kinh tế của một quốc gia. Rõ ràng khi số lượng công ty niêm yết tăng, rổ thị trường nhiều hơn, chúng ta có thể tính toán hệ số beta với nhiều căn cứ hơn, từ đó các mô hình chiết khấu dòng tiền trở nên đáng tin cậy hơn. Phương pháp định giá tương đối cũng có thể là một phương pháp chủ yếu bởi có cơ sở so sánh các công ty trong cùng ngành, cùng được niêm yết. Nói chung, khi quy mô thị trường phát triển, có thể áp dụng nhiều phương pháp định giá hơn, từ đó phục vụ tốt hơn cho việc ra quyết định đầu tư. Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Một trong những giải pháp để tăng quy mô thị trường chứng khoán là phải đẩy nhanh tiến trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, đồng thời nước cần bán bớt cổ phần tại một số doanh nghiệp cổ phần hoá xét thấy Nhà nước không cần phải nắm, nhằm tăng hàng hoá cho thị trường, đồng thời thực hiện chức năng điều tiết thị trường với tiềm lực chi phối đủ mạnh.

Giải pháp thứ hai chính là hoàn thiện về cấu trúc, đa dạng hóa các loại chứng khoán. Thị trường vốn cần được hoàn chỉnh về cấu trúc bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ phái sinh (bao gồm quyền chọn mua, quyền chọn bán chứng khoán; hợp đồng tương lai; hợp đồng kỳ hạn), thị trường tập trung, thị trường phi tập trung… và vận hành theo các thông lệ quốc tế tốt nhất, có khả năng liên kết với các thị trường khu vực và quốc tế. Phát triển mạnh các kênh cung cấp vốn cả trong và ngoài nước cho thị trường; mở rộng hệ thống các nhà đầu tư, phát triển đầy đủ các định chế trung gian, đa dạng hóa các dịch vụ… hướng tới một thị trường vốn phát triển trong khu vực.

1.5. Phổ biến rộng rãi kiến thức về chứng khoán và đầu tư chứng khoán

Nhà nước nên quảng bá, thông tin rộng rãi về việc cần thiết bổ sung kiến thức về chứng khoán trên các phương tiện truyền thông như tivi, internet, báo, đài.., khuyến khích nhà đầu tư theo học các lớp đầu tư chứng khoán và khuyến nghị về những rủi ro không đáng có sẽ xảy ra nếu đầu tư trên TTCK VN theo tâm lý canh bạc.

Hiện nay, số lượng các trung tâm đào tạo chứng khoán được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp phép vẫn chưa phục vụ đủ hết nhu cầu của rất nhiều nhà đầu tư trên thị trường. Ủy Ban chứng khoán Nhà nước cần mở rộng quy mô đào tạo đầu tư chứng khoán, hoặc có thể tổ chức các lớp học miễn phí ngắn ngày để phổ biến những kiến thức quan trọng nhất cho các nhà đầu tư, tạo hứng thú cho các nhà đầu tư tham gia các khóa học chuyên sâu.

2. Đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

2.1. Đào tạo nhân lực chất lượng cao

Để phát triển các hoạt động phân tích và định giá chứng khoán, các tổ chức kinh doanh chứng khoán phải phát triển đội ngũ chuyên gia của mình. Những chuyên gia này phải nắm được kiến thức về tài chính-tiền tệ, tài chính doanh nghiệp, thực tế thị trường tài chính Việt Nam, đồng thời phải có kỹ năng phân tích tổng hợp tốt. Ngoài những kiến thưc được đào tạo tại trường Đại học và các Trung tâm đào tạo chứng khoán, sẽ rất hữu ích nếu như những chuyên gia có thêm các chứng chỉ về tài chính và kế toán như CFA, CPA. Đây là định hướng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán trong việc đào tạo và tuyển dụng đội ngũ nhân sự của mình. Có như vậy, công ty mới có những định giá chính xác về cổ phiếu cũng như những nhận định đúng đắn vế thị trường, từ đó đưa ra những khuyến nghị đầu tư cho nhà đầu tư, giúp cho nhà đầu tư có những định hướng đúng đắn trong phân tích định giá cổ phiếu.

2.2. Cung cấp thông tin minh bạch

Các công ty chứng khoán cần nghiêm túc trong việc cung cấp các thông tin cho nhà đầu tư. Thay vì cung cấp nhiều thông tin với độ chính xác không cao dẫn đến tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường, làm xáo trộn tâm lý nhà đầu tư dẫn đến sai lệch trong phân tích định giá cổ phiếu; các công ty chứng khoán cần chọn lọc và cung cấp thông tin trung thực, chính xác cho nhà đầu tư. Muốn như vậy, ban lãnh đạo của các công ty chứng khoán phải có những phương hướng hoạt động đúng đắn, đôn đốc và xử phạt nghiêm với những nhân viên môi giới cố tình cung cấp thông tin sai lệch để thu hút nhà đầu tư nhằm tăng thu nhập cho cá nhân. Chỉ có như vậy, bản thân nhà đầu tư mới tránh được các ước lượng, dự đoán sai lầm trong phân tích, định giá chứng khoán; đồng thời công ty chứng khoán có được long tin của nhà đầu tư và sẽ thu hút được nhà đầu tư trong dài hạn chứ không phải trong ngắn hạn như tình trạng của các công ty chứng khoán hiện nay.

3. Đối với nhà đầu tư: Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

Để phục vụ cho việc phân tích và định giá chứng khoán chính xác, bản thân các nhà đầu tư cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trước đây, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước giữ vị trí độc quyền về đào tạo, sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán, mà cụ thể là Trung tâm nghiên cứu khoa học và đào tạo chứng khoán. Nhưng hiện nay Ủy ban chứng khoán Nhà nước đã cho phép một số trường đại học được đào tạo chứng khoán. Như vậy nhà đầu tư cá nhân có thể đăng kí học các lớp học chất lượng đào tạo về đầu tư chứng khoán tại các cơ sở uy tín như Ủy ban chứng khoán nhà nước, Khoa Tài chính Ngân hàng trường Đại học Ngoại Thương, Học viện Ngân hàng,… Nhà đầu tư cũng có thể học hỏi kiến thức từ những nhà đầu tư chuyên nghiệp khác trên TTCK VN nói riêng và TTCK thế giới nói chung. Đó là những bài học đắt giá về đầu tư chứng khoán của Warren Buffett hay của Peter Lynch. Bên cạnh đó, nhà đầu tư phải tự bổ sung kiến thức cho mình bằng những cọ sát thực tế, thường xuyên theo dõi biến động của thị trường đế rút ra những kinh nghiệm riêng cho bản thân mình, hoàn thiện khả năng phân tích, xử lý thông tin, nhận định thị trường. Bằng những cách học hỏi bổ sung kiến thức như trên, nhà đầu tư sẽ trang bị được cho mình một nền tảng vững chắc nhất, giúp cho công tác phân tích định giá được chính xác và đầu tư hiệu quả trên TTCK VN.

Ngoài ra, các nhà đầu tư nên tránh đầu tư theo tâm lý đám đông. Thay vì chỉ sử dụng phân tích kỹ thuật trong đầu tư, nhà đầu tư nên dùng phân tích cơ bản để có những cái nhìn chi tiết hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Ở các TTCK phát triển như Anh, Mỹ, các nhà đầu tư đều sử dụng chính là phân tích cơ bản nên thị giá cổ phiếu trên thị trường luôn phản ánh đung với giá trị thực của nó. Trái ngược với TTCK Anh, Mỹ, TTCK Việt Nam hầu như luôn trong tình trạng thị giá cổ phiếu cao hơn giá trị thực của nó. Nguyên nhân chính là do tâm lý bất ổn của nhà đầu tư, đầu tư theo tâm lý đám đông dẫn đến giá cổ phiếu tăng cao bất chấp kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu. Nếu tất cả các nhà đầu tư đều có những chiến lược đầu tư cho riêng mình thì TTCK Việt Nam sẽ về trạng thái cân bằng và ổn định, giá trị của doanh nghiệp được phản ánh đúng trên giá cổ phiếu. Có như thế công tác phân tích và định giá mới chính xác và là công cụ đắc lực cho bản thân các nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết định đầu tư.

KẾT LUẬN

Phân tích và định giá chứng khoán đóng một vai trò hết sức quan trọng trên TTCK Việt Nam nói riêng và TTCK thế giới nói chung. Chính nhờ phân tích và định giá chứng khoán mà doanh nghiếp mới có các nhận định chính xác trong sử dụng vốn và huy động vốn, ngân hàng có quyết định đúng đắn trong cho vay và nhà đầu tư có thể biết mình nên đầu tư vào loại cổ phiếu nào, hạn chế tâm lý đầu tư theo số đông như hiện nay mà không biết rõ mình đang đầu tư có hiệu quả hay không.

Khóa luận này đã nêu được những khái quát về công ty tăng trưởng, phân loại công ty tăng trưởng và các đặc điệm của công ty tăng trưởng nhanh. Đồng thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu và đưa ra một số mô hình điển hình đê định giá cổ phiếu.

Dựa trên cơ sở lý thuyết đã được đề cập ở trên, khóa luận đã nhận xét về những đặc trưng của nền kinh tế Việt nam nói chung và thị trường chứng khoán Việt nam nói riêng, phân tích và định giá cổ phiếu của một số công ty tăng trưởng đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ trên thị trường chứng khoán niêm yết của Việt nam trong 5 năm trở lại đây, từ năm 2005 đến năm 2009. Bên cạnh đó khóa luận cũng đưa ra những khó khăn trở ngại trong quá trình phân tích và định giá cổ phiếu

Từ những khó khăn được nêu ra, những giải pháp và kiến nghị giúp cho việc phân tích và định giá cổ phiếu được chính xác hơn đã được đưa ra, bao gồm các giải pháp cho việc lựa chọn mô hình định giá và lựa chọn thông số cho việc định giá; các kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức kinh doanh chứng khoán và đối với các nhà đầu tư.

Khóa luận còn một số điểm chưa giải quyết trọn vẹn trong việc phân tích độ nhạy để thấy được khoảng biến động của giá cổ phiếu phụ thuộc vào các yếu tố khác ra sao. Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Phân tích giá cổ phiếu chứng khoán tại Việt Nam

One thought on “Khóa luận: Giải pháp nâng cao giá cổ phiếu tại Việt Nam

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng giá cổ phiếu tắng trưởng tại Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464