Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2011- 2013.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, gồm cả đi vay và cho vay. Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung, tín dụng chiếm tỉ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo ra thu nhập lớn nhưng cũng là hoạt động mang lại nhiều rủi ro cao nhất.
Theo Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, trong những năm qua, cơ cấu tín dụng đã có sự thay đổi tích cực theo hướng tăng dư nợ cho vay trung, dài hạn và tập trung hỗ trợ cho những ngành, lĩnh vực kinh tế quan trọng như nâng cấp, xây dựng cơ sở hạ tầng, bất động sản, thúc đẩy xuất khẩu và dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh chứng khoán và tiêu dùng. Ở những địa phương có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, các nguồn huy động, thanh toán, cho vay của hệ thống Ngân hàng cũng có tốc độ tăng trưởng cao ngoài dự kiến.
Mạng lưới Ngân hàng không ngừng được mở rộng với tốc độ rất nhanh. Quy mô vốn và năng lực tài chính được nâng cao rõ rệt. Công nghệ Ngân hàng cùng trình độ quản trị điều hành, chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện đáng kể.
Dựa trên phương hướng mục tiêu phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng hoạt động chủ yếu trên địa bàn thành phố Hải Phòng có uy tín lâu năm nên thu hút được nhiều khách hàng lớn và có quan hệ rất tốt với Ngân hàng, chính vì thế mà nguồn vốn huy động và dư nợ của Chi nhánh cao, qua các năm đều thấy có sự chuyển biến tốt, trong từng thời kỳ đều đạt được mục tiêu cho dù gặp phải rất nhiều khó khăn trong tình hình kinh tế hiện nay. Xuất phát từ định hướng chung của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín là “Phát triển – An toàn – Hiệu quả” trong thời gian tới Chi nhánh sẽ đẩy mạnh các hoạt động hơn nữa để đạt được mục tiêu đó.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng
2.2.1. Chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu định tính Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất và đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, Chi nhánh Ngân hàng cũng đã nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn trong kinh doanh.
Thủ tục cho vay đơn giản phù hợp với quy chế cho vay bao gồm
Khách hàng được hướng dẫn làm thủ tục rất chu đáo, tận tình; ngoài ra còn được cán bộ tín dụng tư vấn cho hoạt động kinh doanh của khách hàng. Quá trình thẩm định một món vay diễn ra khá chặt chẽ: mỗi món vay đều có từ 2 cán bộ tín dụng trở lên thẩm định; với những khoản vay lớn có tài sản thế chấp thì có cả lãnh đạo (giám đốc, phó giám đốc) cùng tham gia thẩm định do đó công tác thẩm định mang tính khách quan hơn.
Việc thẩm định món vay dựa vào rất nhiều chỉ tiêu: tính khả thi của dự án, tính chất pháp lý và năng lực pháp lý của khách hàng, tình hình thị trường…Mọi món vay dù lớn hay nhỏ, ngắn hạn hay dài hạn đều có hợp đồng tín dụng kí kết theo sự thỏa thuận của Ngân hàng với khách hàng. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Sau khi cho vay, cán bộ tín dụng rất có trách nhiệm trong công tác sử dụng vốn vay đúng mục đích và thường xuyên đôn đốc thực hiện tốt nghĩa vụ trả nợ. Kết quả đó đã chứng minh tính thiết thực và hiệu quả trong công tác thực hiện quy chế cho vay của đội ngũ cán bộ tín dụng Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.
Thủ tục vay bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý
- Tài sản đảm bảo
- Báo cáo tài chính
- Hồ sơ tín dụng
- Hồ sơ giải ngân
- Chứng từ sau tất toán
Thời gian xét duyệt nhanh chóng:
Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn và không quá 15 ngày làm việc đối với cho vay trung, dài hạn kể từ khi Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn hợp lệ và thông tin cần thiết của khách hàng theo yêu cầu, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng sẽ thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận cho vay.
Cơ sở vật chất, khoa học công nghệ Ngân hàng luôn được nâng cấp và đổi mới.
Chi nhánh đã trang bị hệ thống camera trong toàn Ngân hàng. Camera được đặt khắp mọi nơi cần thiết để đảm bảo an toàn cho Ngân hàng mặt khác ban giám đốc cũng có thể theo dõi được thái độ làm việc, phục vụ khách hàng của cán bộ trong Ngân hàng để điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra Chi nhánh đã được trang bị lại và nâng cao một loạt máy tính mới ở tất cả các phòng, đặc biệt là phòng kinh doanh và phòng kế toán. Nhờ có hệ thống này mà những công việc giấy tờ và quản lý trở nên gọn nhẹ, tạo cho cán bộ tín dụng có nhiều thời gian tiếp cận khách hàng.
Chất lượng cán bộ công nhân viên
Với phương châm đầu tư để đổi mới toàn bộ đội ngũ cán bộ tín dụng, Chi nhánh đã tạo điều kiện cho các cán bộ tín dụng đi học thêm, khuyến khích học nâng cao, thường xuyên cho đi học tiếp thu về nghiệp vụ và những thay đổi mới trong hoạt động tín dụng. Đồng thời tuyển mới những cán bộ tín dụng trẻ có trình độ, có lòng nhiệt tình, hăng say công việc. Điều đó đã tạo thêm luồng sinh khí mới cho toàn bộ Chi nhánh.
Đặc biệt, công tác maketing Ngân hàng cũng được thực hiện một cách rõ nét hơn. Tinh thần phục vụ thái độ của khách hàng được quán triệt ở từng cán bộ tín dụng: phục vụ chu đáo, hướng dẫn tận tình với phong cách trang nhã, lịch sự đã tạo cho khách hàng tâm lý thoải mái và thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch với Chi nhánh hơn.
2.2.2. Chất lượng tín dụng qua các chỉ tiêu định lượng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
2.2.2.1. Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ
Bảng 2.7: Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ theo kì hạn của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Tỷ lệ cho vay trung-dài hạn thấp hơn tỷ lệ cho vay ngắn hạn; năm 2011 đạt 306.544 triệu đồng, năm 2012 giảm xuống còn 277.822 triệu đồng ( giảm 28.722 triệu đồng tương ứng giảm 9.37% so với năm 2011), năm 2013 giảm 3.072 triệu đồng tương ứng giảm 1,11% so với năm 2012.
Biểu đồ 2.2: Dư nợ theo kì hạn của Sacombank Hải Phòng
Nhìn chung tổng dư nợ năm 2011- 2013 cao nhưng giảm dần qua các năm là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, suy thoái toàn cầu, cơ chế chính sách có nhiều thay đổi và cả cơ chế lãi suất… Nhưng tổng dư nợ cao chưa chứng tỏ được hoạt động tín dụng của Sacombank Hải Phòng là tốt. Nguyên nhân là do trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu động của các thành phần kinh tế thường xuyên bị thiếu hụt; đặc biệt là trong giai đoạn 2011-2013. Trong khi đó, nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu này cho DN chính là nguồn tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng. Hiện nay, nước ta đã và đang trong quá trình công nghiệp hóa, tốc độ phát triển kinh tế ở mức độ cao thì vốn lưu động lại cần thiết hơn bao giờ hết. Vì vậy, rủi ro tín dụng là cao, hơn nữa việc cho vay ngắn hạn chiếm ưu thế hơn cho vay trung và dài hạn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Bảng 2.8: Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ theo chất lượng tín dụng tại Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Qua bảng 2.8 ta thấy nhìn chung dư nợ vay của Chi nhánh nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỉ trọng lớn trên 90% trong suốt giai đoạn.Tuy nhiên nợ dưới tiêu chuẩn có xu hướng tăng lên,đặc biệt năm 2012 xuất hiện các món nợ có khả năng mất vốn. Cụ thể là:
- Năm 2011 tỉ lệ nợ xấu là 0,12%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Phân ban ngăn chặn và xử lí nợ quá hạn của Chi nhánh hoạt động hiệu quả.
- Năm 2012 tỉ lệ nợ xấu là 3,5%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Tuy nhiên, do phát sinh nợ quá hạn trong thời gian gian qua. Chi nhánh luôn có những giải pháp trong công tác xử lí nợ quá hạn, đảm bảo luôn bám sát, theo dõi chặt chẽ và từng bước khắc phục, thu hồi nợ vay hạn chế tối đa tổn thất cho Ngân hàng. Trong năm 2012 nợ cần chú ý giảm đột ngột 26.949 triệu đồng so với năm 2011( năm 2011 đạt 34.586, năm 2012 đạt 7.637 triệu đồng ) và nợ dưới tiêu chuẩn lại tăng đột ngột từ 708 triệu đồng đến 8.602 triệu đồng.
- Năm 2013 tỉ lệ nợ xấu là 5,97%, trong đó nợ có khả năng mất vốn là 1,69%. Chi nhánh luôn đặt vấn đề ngăn chặn và kiểm soát nợ quá hạn là một trong những mối quan tâm hàng đầu trước khi xử lí nợ quá hạn. Chi nhánh luôn có những giải pháp trong công tác xử lí nợ quá hạn,đảm bảo luôn bám sát,theo dõi chặt chẽ và từng bước khắc phục, thu hồi nợ vay hạn chế tối đa tổn thất cho Ngân hàng. Năm 2013 dư nợ cần chú ý là 24.940 triệu đồng,tăng 17.303 triệu đồng so với năm 2012. Dư nợ dưới tiêu chuẩn là 17.971 triệu đồng, tăng 9.369 triệu đồng so với năm 2012; dư nợ nghi ngờ giảm 2.966 triệu đồng so với năm 2012; nợ có khả năng mất vốn là đột ngột tăng 7.355 triệu đồng.
Nhìn chung tình hình cho vay có nhiều biến động nguyên nhân là do năm 2011 tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam chậm lại, mức độ lạm phát tăng cao, đồng tiền mất giá so với nhiều nước trong khu vực, chỉ số chứng khoán cũng “đi xuống” nhanh nhất trong các nước, bất ổn kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội đã trở thành thách thức lớn. Sự bất ổn của nền kinh tế như hiện tượng tăng giá đồng loạt đối với những mặt hàng thiết yếu như điện, nước, nhiên liệu, khủng hoảng kinh tế của tập đoàn kinh tế nhà nước, chính sách tiền tệ, giá vàng, lãi suất, tỉ giá đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các doanh nghiệp và ảnh hưởng đến lĩnh vực tài chính tiền tệ.
Biểu đồ 2.3: Dư nợ theo chất lượng tín dụng của Sacombank Hải Phòng
Qua biểu đồ trên ta có thể thấy Nợ đủ tiêu chuẩn (nợ nhóm 1) luôn chiếm trọng cao nhất (trên 90%) trong tổng dư nợ. Cụ thể Nợ đủ tiêu chuẩn năm 2011 chiếm 94,6% (tương đương 629.765 triệu đồng), năm 2012 chiếm 95,3% (tương đương 591.503 triệu đồng), năm 2013 chiếm 90% (tương đương 534.032 triệu đồng). Mặc dù chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng đây vẫn là con số hơi thấp, nó chứng tỏ các món vay có tiềm ẩn rủi ro cao hơn.
Biểu đồ 2.4: Tổng dư nợ cho vay tại Sacombank Hải Phòng
2.2.2.2. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước trong những năm qua có nhiều biến động đã làm ảnh hưởng khá nhiều đến tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng nói chung và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay của Chi nhánh nói riêng.
Bảng 2.9. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Về doanh số cho vay
Nhìn chung, tổng doanh số cho vay của Sacombank Hải Phòng tăng trưởng khá cao thể hiện quy mô hoạt động tín dụng của Chi nhánh ngày càng được mở rộng .Mặc dù trong các năm trở lại đây nền kinh tế nước ta bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làm cho doanh số cho vay tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng có xu hướng giảm dần qua các năm: năm 2011 đạt 680.562 triệu đồng, năm 2012 giảm xuống còn 622.367 triệu đồng (giảm 58.195 triệu đồng so với năm 2011), năm 2012 tiếp tục giảm xuống còn 608.443 triệu đồng (giảm 13.924 triệu đồng so với năm 2012). Tuy nhiên lượng giảm này không đáng kể khi lạm phát tăng cao, diễn biến phức tạp về mặt bằng lãi suất cùng với sự tăng trưởng nóng của một số kênh đầu tư nhưng rủi ro cao như vàng, ngoại tệ, bất động sản
Biểu đồ 2.5: Doanh số cho vay tại Sacombank Hải Phòng
Về doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ tại Sacombank Hải Phòng nhìn chung tương đối cao và có sự biến động. Năm 2011 đạt 635.922 triệu đồng, năm 2012 tăng 35.224 triệu đồng đạt 671.146 triệu đồng. Năm 2013 giảm xuống còn 582.776 triệu đồng ( giảm 88.37 triệu đồng). Nguyên nhân có sự biến động này là do tình hình kinh tế khó khăn, dư nợ tín dụng cao làm cho doanh nghiệp không kinh doanh được, dẫn đến việc khó có thể trả nợ và khi thu hồi vốn càng nhiều sẽ càng tăng chi phí, làm giảm lợi nhuận.
Biểu đồ 2.6: Doanh số thu nợ tại Sacombank Hải Phòng
Biểu đồ trên đã thể hiện hiệu quả kinh tế từ đồng vốn vay của khách hàng, đầu tư sinh lời đáp ứng được việc hoàn trả nợ vay cho Ngân hàng. Bên cạnh đó, công tác tín dụng của Ngân hàng được nâng cao, đặc biệt là công tác thu nợ.
2.2.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Nhìn vào bảng tỷ lệ nợ quá hạn trên ta có thể thấy rõ được tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng trong 3 năm vừa qua. Do chịu ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên nợ quá hạn đã có sự biến đổi liên tục qua các năm. Năm 2011, nợ quá hạn ở mức là 34.586 triệu đồng và tỷ lệ nợ quá hạn là 5,3%. Nhưng đến năm 2012 nợ quá hạn giảm nhẹ xuống mức 29.375 triệu đồng, giảm 5211 triệu đồng so với 2011 và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 4,73%. Tuy nhiên đến năm 2013, Ngân hàng tình hình nợ qua hạn này tăng đột biến, nợ quá hạn vẫn tăng đến mức 60.436 triệu đồng so với năm 2012 và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 10,16%. Có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ năm 2013 đạt ở mức cao trên 5%. Ta tiếp tục xét về tình hình nợ xấu của Ngân hàng qua bảng duới đây:
Bảng 2.12: Tỷ lệ nợ xấu và Cơ cấu nhóm nợ xấu của Sacombank Hải Phòng
Nhìn vào bảng 2.12 ta có thể thấy tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng tăng dần qua các năm, tuy nhiên điều này có thể hiểu được trong tình hình kinh tế đang chịu sự khủng hoảng toàn cầu. Và đến năm 2013 tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân hàng đã ở mức 5,9%. Đây là những khoản nợ chủ yếu là nợ đã được khoan, nợ vay thanh toán công nợ, nợ của những đơn vị đã ngừng hoạt động và nợ của những đơn vị kinh doanh yếu kém nhiều năm chưa được tổ chức, sắp xếp lại. Những khoản nợ này đã gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Tuy nhiên xét theo cơ cấu nhóm nợ thì ta có thể thấy một dấu hiệu khả quan là nợ xấu có chiều hướng tăng lên tập trung chủ yếu vẫn là nợ nhóm 3 và nhóm 5, rất dễ có nguy cơ mất vốn. Nắm bắt được tình hình này Ngân hàng đã khẩn trương đề ra những biện pháp để cải thiện tình hình thu hồi nợ trong năm 2014.
2.2.2.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Để đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng và khả năng quản trị các khoản tín dụng của Ngân hàng ta xem xét chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.
Bảng 2.13: Vòng quay vốn tín dụng của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Qua bảng số liệu trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng của Sacombank Hải Phòng diễn ra khá tốt.Cụ thể năm 2011 đạt 0,96 vòng, sang năm 2012 đồng vốn của NH quay vòng nhanh hơn so với năm 2011 đạt 1,08 vòng. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của Doanh số thu nợ nhanh hơn so với tốc độ tăng của Dư nợ bình quân. Sang năm 2013, trong khi Doanh số thu nợ giảm mà Dư nợ bình quân giảm khiến cho vòng quay vốn tín dụng lại giảm xuống còn 0,98 vòng. Điều này bắt nguồn từ tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số cho vay và cả doanh số thu nợ. Trong định hướng sắp tới, Ngân hàng cần phải quan tâm thu hồi những món nợ đã đến hạn, cần có những giải pháp hữu hiệu để đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, giúp gia tăng doanh số thu nợ, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả huy động và chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.
2.2.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng
Bảng 2.14: Thu nhập từ hoạt động tín dụng của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Nhìn vào bảng 2.13 trên ta thấy tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng hoàn toàn phù hợp với những gì đang diễn ra hiện nay, phản ánh đúng những gì đang diễn ra. Sự biến động của thu nhập từ hoạt động tín dụng hoàn toàn trùng khớp với sự biến động của tổng thu nhập. Có thể nói trong 3 năm Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Hải Phòng luôn giữ được tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng trên 70% là vô cùng thành công. Điều này cho thấy hiện thời Ngân hàng đang thực thi các biện pháp vô cùng hiệu quả trong quãng thời kì khủng hoảng của nền kinh tế như hiện nay. Cho thấy Ngân hàng có năng lực quản lý cho vay và thu hồi nợ khá chắc chắn. Ngân hàng cần tiếp tục xem xét và phát huy điều này hơn nữa trong tương lai. Hiện nay sang năm 2014 nền kinh tế đang có dấu hiệu phục hồi, Ngân hàng đang xem xét việc nới lỏng hơn chính sách cho vay góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi giúp nâng lại nền kinh tế của địa bàn nói riêng và cả nước nói chung. Nhưng nới lỏng hơn không có nghĩa là tăng tính rủi ro lên.
2.2.2.6. Hiệu suất sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Bảng 2.15: Hiệu suất sử dụng vốn của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Nhìn chung, trong thời gian qua Sacombank Hải Phòng đã khai thác triệt để nguồn vốn huy động của mình. Năm 2011, chỉ tiêu này là 75% (cho biết trong 100 đồng vốn huy động được có 75 đồng để cho vay), đến năm 2011 thì chỉ tiêu này giảm mạnh xuống còn 54% (cho biết trong 100 đồng vốn huy động được có 54 đồngđể cho vay). Nguyên nhân là khủng hoảng kinh tế. Sang đến năm 2013, Tổng dư nợ làm chỉ tiêu này giảm xuống còn 38% (cho biết trong 100 đồng vốn huy động được có 38 đồng để cho vay). Điều này cho thấy nhu cầu vốn vay của khách hàng là khá lớn trong khi nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng khá nhanh. Vì vậy, Ngân hàng không đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài sản của mình.
Do đó, Ngân hàng cần mở rộng nhiều hình thức huy động vốn mới để thu hút mạnh hơn nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư, góp phần chống lạm phát thông qua việc giảm bớt lượng tiền mặt trong lưu thông, đầu tư tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cũng như mạng lại lợi nhuận và gia tăng tính tự chủ của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh
2.2.2.7. Thu hồi nợ
Bảng 2.16: Chỉ tiêu thu hồi nợ của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ánh trong 1 thời kì nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.
Nhìn chung hệ số thu nợ của Ngân hàng có biến đổi nhưng theo hướng tích cực. Cụ thể là năm 2011 tỷ số là 0,93 tức là cứ 100 đồng cho vay Ngân hàng thu được 93 đồng và chỉ số đạt 1,08 vào năm 2012 và đạt 0,96 năm 2013.
2.2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
2.2.3.1. Những thành tựu đạt được
Trong những năm gần đây,quá tình phát triển kinh tế xã hội của đất nước diễn ra trong điều kiện có nhiều thách thức lớn, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế chưa cao,thị trường ngoại tệ thiếu ổn định, lạm phát và giá cả tăng liên tục,… Tuy vậy, Ngân hàng Sacombank Hải Phòng đã có những bước phát triển vững chắc và đạt được nhiều kết quả rất đáng khích lệ, là một trong những Chi nhánh hoạt động tốt của hệ thống Ngân hàng Sacombank trong nhiều năm liền.
Tốc độ tăng trưởng trong thời gian qua khá cao, doanh số vốn huy động ngày càng tăng, và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng nguồn vốn hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về quy mô của hoạt động cho vay đều tăng: Doanh số cho vay, dư nợ cho vay đều có tốc độ tăng tương đối khá. Dự nợ ngắn hạn và trung hạn khá lành mạnh. Đây là những khoản vay rủi ro thấp, thu hồi vốn nhanh.
Nhờ cải tiến quy trình tín dụng, rút ngắn trong từng khâu. Lợi thế này sẽ giúp Ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng luôn có thủ tục nhanh gọn.
Chất lượng cho vay nhìn chung là được cải thiện tốt hơn khi mà Ngân hàng đã ban hành thể lệ cho vay mua – sửa chữa – xây dựng nhà; thể lệ cho vay mua ô tô, thể lệ cho vay du học. Trước đây, Ngân hàng mới có quy chế cho vay đối với các khách hàng nói chung, mà không có các quy định cụ thể đối với từng sản phẩm gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc xét duyệt các khoản vay (mức độ và thời hạn tối đa mà khách hàng có thể vay). Ngân hàng còn ban hành xếp hạng tín dụng, nhờ vậy CBTD có căn cứ ro ràng hơn trong việc đánh giá khách hàng. Góp phần nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng.
Bằng khen và giải thưởng dành được qua các năm 2011 – 2013
Năm 2013:
- Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2013
- Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2013
- Tỉ lệ điện đạt chuẩn STP về thanh toán quốc tế
- Giải bạch kim dành cho Báo cáo thường niên 2012 xuất sắc trong ngành
- Xếp hạng thứ 31 trong Top 100 Báo cáo thường niên xuất sắc nhất toàn cầu 2012
- Xếp hạng thứ 13 trong Top 50 Báo cáo thường niên xuất sắc nhất khu vực Châu Á Thái Bình Dương 2012
- Top 10 Báo cáo thường niên Việt Nam xuất sắc nhất 2012
Năm 2012
- Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2012
- Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012
- Ngân hàng tiêu biểu 2012
Năm 2011
- Ngân hàng có dịch vụ ngoại hối tốt nhất Việt Nam 2011
- Ngân hàng giao dịch tốt nhất tại Việt Nam
- Ngân hàng có dịch vụ quản lý tiền mặt tốt nhất Việt Nam
- Ngân hàng có cơ cấu quản trị doanh nghiệp chặt chẽ và hoạt động quan hệ nhà đầu tư tốt nhất năm 2011
- Top 10 Báo cáo thường niên tốt nhất Việt Nam 2010
2.2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Hạn chế
- Mặc dù dư nợ tín dụng giảm qua các năm, nhưng tỷ trọng của nó so với tài sản hay tổng vốn huy động thông thường ngày một tăng, như vậy hoạt động tín dụng vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng đặc biệt là tiềm năng về huy động vốn của Ngân hàng. Và việc giảm tỷ trọng dư nợ để thực hiện chiến lược kinh doanh an toàn đã khiến cho thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm sút đáng kể.
- Nguồn vốn tự có của Ngân hàng không đủ để dùng cho vay trung dài hạn. Việc tăng trưởng nguồn vốn nhất là trung hạn và dài hạn trong dân cư và huy động từ nguồn tiền gửi của khách hàng vẫn là nhiệm vụ chiến lược lâu dài, là khâu mở đường cho hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng. Để huy động vốn thì phải đảm bảo lợi ích cho người gửi có lãi suất huy động cao, nhưng cho vay trung và dài hạn cũng với lãi suất cao thì doanh nghiệp không chấp nhận được. Đây là vấn đề khó khăn tạo sức ép đối với Ngân hàng trong kinh doanh.
- Cơ cấu cho vay chưa cân đối, chỉ tập trung vào một số lĩnh vực mà chưa khai thác khách hàng ở các lĩnh vực tiềm năng khác.
- Tỷ lệ nợ xấu ngày càng gia tăng, ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
- Một số quy định cho vay của Sacombank Hải phòng đôi khi còn quá chặt chẽ dẫn đến lượng khách hàng đáp ứng được yêu cầu của Ngân hàng ít, số lượng khách hàng vay vốn không nhiều.
- Chất lượng cán bộ còn nhiều bất cập, còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tín dụng.
- Hệ thống thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến công tác quản lý, điều hành và việc cập nhật thông tin phục vụ cho công tác thẩm định, nên khả năng nghiên cứu, đánh giá khách hàng, dự báo tình hình tín dụng còn yếu, bị động, có lúc còn bị lỡ cơ hội.
- Công tác thu nợ, xử lý tài sản thế chấp còn kém hiệu quả.
Nguyên nhân
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Về mở rộng nguồn vốn trung và dài hạn: Nguồn vốn dùng để cho vay trung dài hạn chưa có tính ổn định. Vốn tự có là một trong những nguồn hình thành các NHTM cho vay trung và dài hạn. Đây là nguồn vốn ổn định, an toàn nhưng lại qua nhỏ bé so với nhu cầu vay vốn của toàn bộ nền kinh tế. Ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn huy động. Tuy nhiên nguồn vốn huy động có kì hạn từ 12 trở lên lại chiếm tỷ trọng không cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của Ngân hàng.
Về một số quy định cho vay của Sacombank Hải Phòng đôi khi còn quá chặt chẽ: Nguyên nhân là do Ngân hàng đảm bảo nguyên tắc an toàn trong hoạt động cho vay.
Về công tác đánh giá, phân loại khách hàng, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính của khách hàng còn chưa được thường xuyên và quan tâm đúng mức để từ đó đưa ra những chính sách tín dụng phù hợp, kịp thời: Nguyên nhân là Ngân hàng còn thận trọng đối với khách hàng vay vốn. An toàn vốn là một điều rất quan trọng và các Ngân hàng đã thực hiện tốt mục tiêu đó. Nhưng Ngân hàng cũng cần phải cân nhắc giữa sự thận trọng của mình và kết quả thu được. Việc chỉ tập trung cho vay theo một số loại hình doanh nghiệp nhất định trong khi một số rất có tiềm năng khác lại chưa được khai thác. Ngân hàng cần đa dạng hóa khách hàng của mình hơn nữa, tiến hành thẩm định phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro để tạo điều kiện kinh doanh cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả đang cần nhu cầu vốn. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
Về chất lượng các bộ còn nhiều bất cập, còn thiếu kinh nghiệm trong công tác tín dụng:
- Trình độ phân tích của cán bộ thẩm định chưa toàn diện. Khả năng phân tích kỹ thuật của dự án và phân tích thị trường của cán bộ tín dụng còn hạn chế. Việc đánh giá khả năng cạnh tranh, khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án trên thị trường liên quan đến nhiều khía cạnh, đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp, dự đoán nhạy bén của cán bộ tín dụng. Đây là một yêu cầu khó thực hiện đối với cán bộ tín dụng vì phần lớn không được đào tạo chuyên sâu toàn diện lĩnh vực này.
- Công tác phân tích tình hình tài chính của đơn vị vay vốn chưa được coi trọng. Phân tích tính khả thi của dự án chủ yếu dựa vào kết quả phân tích đánh giá trên phương diện kinh tế tài chính của dự án nhưng nguồn số liệu, cơ sở để phân tích chủ yếu được lấy từ các báo cáo của đơn vị vay vốn gửi tới với độ tin cậy không cao, chưa được xác nhận của cơ quan kiểm toán.
Về hệ thống thông tin tín dụng còn nhiều hạn chế: Nguyên nhân là hệ thống thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng giữa NHNN với Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng chưa đáp ứng được yêu cầu. Sự hợp tác, trao đổi thông tin trong việc xét duyệt cho vay và quản lí vốn vay của khách hàng vay với Ngân hàng chưa tốt, thiếu các thông tin cần thiết, trung thực về tình trạng dư nợ, hiệu quả kinh doanh của khách hàng nên không tránh được rủi ro.
Ngân hàng chưa coi trọng công tác Marketing thu hút và đa dạng khách hàng tiềm năng. Các thông tin về thị trường và khách hàng còn thiếu và chưa thường xuyên. Ngân hàng chưa có các biện pháp tích cực để lôi kéo khách hàng, đôi khi còn quá tin tưởng vào các khách hàng quen mà quên rằng nếu họ luôn được các Ngân hàng khác chào mời thì Ngân hàng có thể mất khách. Ngân hàng còn thiếu những chính sách khuyến khích khách hàng thường xuyên.
Về hệ thống kiểm soát chưa hiệu quả: Nguyên nhân là do hệ thống kiểm soát chưa phát huy được tác dụng của nó. Sau khi cho vay, Sacombank Hải Phòng kiểm tra khách hàng không chặt chẽ để khách hàng sử dụng vốn có mục đích, có hiệu quả hay không. Ngân hàng yên tâm với các tài sản đảm bảo cho khoản vay, trong khi các tài sản này có thể bị đánh giá sai lệch về mặt giá trị.
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Khả năng của các doanh nghiệp trong việc đáp ứng các yêu cầu về chế độ tín dụng trung và dài hạn còn thấp. Vướng mắc chủ yếu thường gặp phải là doanh nghiệp không đủ vốn theo chế độ, không đủ tài sản thế chấp theo quy định. Để đảm bảo nguyên tắc an toàn, Ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp vay vốn phải có vốn tự có tối thiểu.
Khả năng quản lí vốn vay của doanh nghiệp còn thấp, cộng với tình trạng làm ăn thiếu trung thực thường xuyên xảy ra giữa các doanh nghiệp ngoài quốc doanh với nhau và các Ngân hàng, biểu hiện ở sử dụng vốn vay không đúng mục đích, cung cấp thông tin không chính xác cho Ngân hàng, lừa đảo chiếm dụng vốn tín dụng của Ngân hàng, đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro hoạt động tín dụng với các khách hàng.
Nguyên nhân khác
Ngoài ra, Ngân hàng còn gặp một số khó khăn do các yếu tố khách quan từ môi trường kinh tế và pháp luật gây ra như: Hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng tuy đã được cải thiện nhiều nhưng chưa đồng bộ, chưa phù hợp với môi trường cạnh tranh của cơ chế thị trường. Thủ tục và điều kiện cho vay quá rườm rà, phức tạp đã khiến cho Ngân hàng phải từ chối nhiều khoản cho vay vì khách hàng không đáp ứng được đầy đủ các điều kiện vay vốn. Các thủ tục liên quan đến vay vốn chưa đầy đủ. Các cơ quan chịu trách nhiệm cấp chứng thư sở hữu tài sản và quản lý Nhà nước đối với thị trường bất động sản chưa thực hiện kịp thời cấp giấy tờ sở hữu cho các chủ sở hữu làm cho việc thế chấp và xử lý tài sản thế chấp Ngân hàng khó khăn và phức tạp đôi khi bị ách tắc.
Bên cạnh đó các ngành sản xuất trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng ngoại nhập. Chính sách kinh tế vĩ mô đang trong quá trình điều chỉnh đổi mới hoàn thiện nên các doanh nghiệp không theo kịp với sự thay đổi của cơ chế và chính sách vĩ mô dẫn đến kinh doanh thua lỗ, không đủ điều kiện vay vốn Ngân hàng.
Bối cảnh nền kinh tế trong nước cũng như quốc tế đang biến động phức tap, suy thoái kinh tế khiến cho khả năng tiêu dùng giảm, doanh nghiệp không có đầu ra tiêu thụ sản phẩm cộng với các chính sách nhằm ổn định nền kinh tế vĩ mô và kiềm chế lạm phát cũng gây khó khăn cho hoạt động của Ngân hàng, khiến chất lượng các khoản tín dụng giảm sút đáng kể. Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Biện pháp phát triển CL tín dụng tại Sacombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín