Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 21/12/1991 khi hợp nhất 4 hợp tác xã tín dụng là: Gò Vấp, Tân Bình, Thành Công, Lữ Gia tại thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ Ngân hàng. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

  • Vốn điều lệ ban đầu: 3 tỷ đồng.
  • Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín
  • Tên giao dịch quốc tế: Saigon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank.

Tên viết tắt: Sacombank

Trụ sở chính: 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP HCM

Xuất phát điểm là một Ngân hàng nhỏ, ra đời trong giai đoạn khó khăn của đất nước, vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3 tỉ đồng, hoạt động chủ yếu tại các quận vùng ven thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên với định hướng là một Ngân hàng bán lẻ, Sacombank rất thành công trong lĩnh vực tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, luôn chú trọng đến hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân. Trải qua hành trình hơn 19 năm phát triển đến cuối năm 2013 Sacombank đã tăng vốn điều lệ lên đến hơn 12.425 tỷ đồng, trở thành Ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ tốt nhất Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng.

  • Ngày thành lập: 15/12/2006.
  • Địa điểm trụ sở chính: 62-64 phố Tôn Đức Thắng – phường Trần Nguyên Hãn- Quận Lê Chân – TP Hải Phòng.
  • Chi nhánh có 04 phòng nghiệp vụ và 05 phòng giao dịch trực thuộc được mở tại các quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, huyện Thủy Nguyên:

Tháng 08/2007, Chi nhánh khai trương PGD Tam Bạc: 102A Quang Trung, P. Phan Bội Châu, Q. Hồng Bàng.

Tháng 4/2010, Chi nhánh khai trương PGD Lạc Viên: 176 Đà Nẵng, P.Lạc Viên, Q. Ngô Quyền.

Tháng 7/2010. Chi nhánh khai trương PGD Hoa Phượng: 119 – 121 Đinh Tiên Hoàng, P. Hoàng Văn Thụ. Q. Hồng Bàng.

Tháng 12/2010, Chi nhánh khai trương PGD Thủy Nguyên: 151 Bạch Đằng, thị trấn Núi Đèo, Thủy Nguyên.

Đơn vị quản lí trực tiếp: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank).

Do Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng là một Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín nên bên cạnh thực hiện đầy đủ chức năng của một Chi nhánh thì ngoài ra Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng còn thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng là một đơn vị hạch toán độc lập nhưng phụ thuộc vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức hoạt đông, chức năng và nhiệm vụ các bộ phận của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Trải qua 7 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng đã vượt qua nhiều khó khăn và thử thách, ngày càng khẳng định được vị thế và thương hiệu của mình trên thị trường. Chi nhánh luôn chấp hành tốt các quy định của pháp luật, của ngành trong lĩnh vực hoạt động.

Cho đến nay Chi nhánh Hải Phòng cho khách hàng mỗi khi đến giao dịch, các phòng ban được đầu tư trang thiết bị công nghệ hiện đại.

Với vị thế là Ngân hàng thương mại cô phần hàng đầu Việt Nam, Sacombank đã nỗ lực hết mình, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và sự phát triển của đất nước.

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức hoạt động của Chi nhánh

Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức bộ máy, quản lý và điều hành của Sacombank – Chi nhánh Hải Phòng

2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ các bộ phận:

Phòng kinh doanh

Chức năng: Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng kinh doanh, cung ứng sản phẩm dịch vụ và quản lí mối quan hệ khách hàng, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng, chức năng khác. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Nhiệm vụ:

  • Quản lý, thực hiện chỉ tiêu kinh doanh
  • Cung ứng sản phẩm, dịch vụ và quản lí mối quan hệ với khách hàng
  • Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế
  • Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
  • Phân tich, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng
  • Chức năng khác

Phòng Kế toán và quỹ

Chức năng: Xử lí giao dịch, nghiệp vụ kho quỹ, quản lí công tác kế toán, quản lí công tác hành chính (công tác hành chính, công tác nhân sự, công tác công nghệ thông tin).

Nhiệm vụ:

  • Xử lí giao dịch
  • Nghiệp vụ kho
  • Quản lí công tác kế toán
  • Quản lí công tác hành chính

Phòng kiểm soát rủi ro

Chức năng: Quản lí tín dụng ( hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lí nợ, lưu trữ hồ sơ tín dụng ), quản lí rủi ro hoạt động (thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát tính tuân thủ trong hoạt động kế toán, thanh toán tại Chi nhánh và đơn vị trực thuộc, tổ chức công tác kiểm soát rủi ro trong hoạt động ngân quỹ, tổ chức công tác kiểm soát rủi ro các hoạt động khác trong toàn Chi nhánh).

Nhiệm vụ:

  • Quản lí tín dụng.
  • Quản lí rủi ro hoạt động.

2.1.4. Sản phẩm dịch vụ chính của Ngân hàng Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.4.1. Huy động tiền gửi

  • Tiền gửi, tiết kiệm không kỳ hạn: Gói tài khoản tiền gửi thanh toán iMax, tiền gửi thanh toán, tiết kiệm nhà ở, tiết kiệm không kỳ hạn.
  • Tiền gửi, tiết kiệm có kỳ hạn, chứng chỉ: tiền gửi góp ngày, tiền gửi tương lai, tiền gửi đa năng, tiết kiệm có kì hạn, tiết kiệm Phù Đổng, tiết kiệm trung hạn đắc lợi, tiết kiệm Plus.
  • Sản phẩm dành riêng cho Chi nhánh đặc thù: Tài khoản Hoa Lợi và tài khoản Ấu Cơ.

2.1.4.2. Tín dụng

  • Vay kinh doanh: Vay kinh doanh, vay chứng khoán.
  • Vay tiêu dùng: Vay mua nhà, mua xe, vay tiêu dùng – bảo toàn, vay cầm cố chứng từ có giá, vay du học, vay chứng minh năng lực tài chính.
  • Vay tín chấp: Vay CBNV, vay tiêu dùng – Bảo Tín.

2.1.4.3. Sản phẩm dịch vụ khác

  • Thẻ:Thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thẻ trả trước
  • Các dịch vụ điện tử: Mobile banking, internet Banking, phonebanking, Email Banking & các dịch vụ Ngân hàng điện tử khác.
  • Sản phẩm đầu tư: Tiền gửi gắn kết đầu tư, giao dịch giao ngày ngoại tệ vàng, giao dịch giao ngày kỳ hạn ngoại tệ, Sản phẩm quyền chọn.
  • Bảo Hiểm: Bảo hiểm bảo vệ thu nhập gia đình, Bảo hiểm Bệnh Hiểm Nghèo
  • Dịch vụ Ngân hàng khác: Dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ cung ứng và phát hành séc, dịch vụ thu đổi séc du lịch, dịch vụ giữ hộ tài liệu quan trọng, dịch vụ thanh toán hóa đơn tại quầy, dịch vụ trung gian thanh toán mua bán bất động sản, dịch vụ thấu chi tiền gửi….

2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank Hải Phòng trong những năm vừa qua Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2.1.5.1. Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng

Thuận lợi

Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển với tốc độ tương đối cao, môi trường kinh tế, xã hội, chính trị ổn định, các chương trình kinh tế trọng điểm các dự án lớn được triển khai mạnh và phát huy hiệu quả.

Truyền thống đoàn kết, ý chí thồng nhất và quyết tâm cao để giữ vững truyền thống là đơn vị xuất sắc dẫn đầu hệ thống, cộng với đội ngũ cán bộ được đào tạo khá cơ bản và đầy đủ.

Ngân hàng là đơn vị được áp dụng những chương trình, hệ thông phần mềm hiện đại nhất trong toàn hệ thống.

Ngân hàng đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, đồng thời dự án hiện đại hóa Ngân hàng đã đi vào hoạt động và sự tuân thủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ và lao động đã tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của Ngân hàng.

Khó khăn:

Tình hình chính trị kinh tế thế giới có nhiều diễn biến không thuận lợi, phát triển không ổn định, suy thoái của nền kinh tế trên thế giới, xung đột chiến tranh tại nhiều điểm nóng trên thế giới …

Nền kinh tế trong nước cũng chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, có sự tăng trưởng phát triển nhưng phải chịu không ít những trở ngại do thiên tai dịch bệnh.

Tiềm lực về vốn của nền kinh tế hạn chế, quá trình cải cách các doanh nghiệp còn chậm. Thêm vào đó là sự cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng ngày càng gay gắt, cơ hội tìm kiếm lợi nhuận càng ít và khoảng chênh lệch thu chi tính trên một đồng vốn ngày càng bị thu hẹp.

2.1.5.2. Hoạt động huy động vốn Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Hoạt động huy động vốn là một hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của Chi nhánh Ngân hàng. Kể từ khi vào đi vào hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Hải Phòng rất quan tâm đến việc huy động vốn, đặc biệt trong điều kiện hiện nay các Ngân hàng, các TCTD cùng kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và cạnh tranh quyết liệt, do đó đòi hỏi Chi nhánh phải nỗ lực phấn đấu nhằm thu hút một khối lượng vốn lớn, ổn định đảm bảo nhu cầu đầu tư mở rộng tín dụng trên địa bàn và hoàn thành chỉ tiêu vốn do Ngân hàng trên giao

Bảng 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn huy động của Sacombank Hải Phòng

Biểu đồ 2.1: Tổng nguồn vốn huy động của Sacombank Hải Phòng

Nhìn vào bảng và biểu đồ ta thấy tình hình huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng qua ba năm tăng trưởng mạnh. Năm 2011 tổng nguồn vốn huy động đạt 853.868 triệu đồng. Sang năm 2012, tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 1.244.149 triệu đồng, tăng 390.281 triệu đồng so với năm 2011 tương đương với tốc độ tăng 46%. Nhưng đến năm 2013 thì tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt 1.502.950 triệu đồng tăng 258.801 triệu đồng so với năm 2012 tương đương với tốc độ tăng 21 %. Điều này cho thấy trong những năm vừa qua Ngân hàng ngày càng chú trọng hơn đến việc huy động vốn và đã đưa được các chính sách huy động hợp lý đạt hiệu quả cao. Ta xem xét kỹ hơn tình hình huy động vốn chủ yếu là tiền gửi của Chi nhánh Ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí sau:

Tình hình huy động vốn tiền gửi phân loại theo kì hạn và loại tiền

Xét theo kì hạn huy động:

Qua bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn tiền gửi chủ yếu là là tiền gửi có kì hạn. Năm 2011 huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 447.005 triệu đồng, chiếm 65,29% tổng số dư tiền gửi. Năm 2012 huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 852.058 triệu đồng, đạt 81,7% tổng số dư tiền gửi (tăng 15,81% so với năm 2011). Đến năm 2013 huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 935.566 triệu đồng tương đương với 72,16% tổng số dư tiền gửi (tăng 6,87% so với năm 2011). Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bên cạnh sự gia tăng vốn từ nguồn huy động tiền gửi dưới 12 tháng thì nguồn huy động vốn từ tiền gửi trên 12 tháng cũng tăng tương đối mạnh. Nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số dư tiền gửi. Năm 2011 chiếm 2,92% tổng số dư tiền gửi, năm 2011 chiếm 5,3% tổng số dư tiền gửi ( tăng 2,38 % so với năm 2011), đến năm 2013 tỷ lệ này chiếm 13,27% tổng số dư tiền gửi (tăng 7,97% so với năm 2012). Nguyên nhân là do các năm gần đây lãi suất biến động liên tục ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng. Nguồn tiền gửi có thời gian hơn 12 tháng chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ hơn 15% vào ba năm, gây ra khó khăn trong công tác sử dụng vốn cho vay đối với các khoản vay trung- dài hạn, Ngân hàng rơi vào tình trạng “lấy ngắn nuôi dài”. Từ đây Chi nhánh Ngân hàng cần có biện pháp về lãi suất trung và dại hạn hợp lý dựa trên quy định trung của nhà nước để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn nhiều hơn, để đảm bảo hoạt động của Ngân hàng ổn định trong việc sử dụng vốn.

Xét về loại tiền gửi:

Việc huy động tiền gửi bằng nội tệ là thế mạnh của Chi nhánh Ngân hàng. Tình hình huy động bằng nội tệ chiếm trên 60% tổng số dư tiền gửi trong ba năm liền. Năm 2011 đạt 414.866 triệu đồng. Sang năm 2012 đạt 909.944 triệu đồng tăng 495.078 triệu đồng tương đương tăng 26,51% so với năm 2011,và đến năm 2013 là 1.207.138 triệu đồng tăng 297.194 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 6,01% so với năm 2012. Đối với việc huy động vốn tiền gửi bằng tiền gửi bằng ngoại tệ còn chiếm tỷ trọng rất thấp: năm 2011 đạt 269.83 triệu đồng tương đương chiếm 39,41% tổng số dư tiền gửi, năm 2012 đạt 134.718 triệu đồng tương đương chiếm 12,9% tổng số dư tiền gửi, năm 2013 đạt 89.385 triệu đồng chiếm 6,89% tổng số dư tiền gửi. Tuy chiếm tỷ lệ thấp nhưng cũng phần nào giúp Chi nhánh giảm đáng kể chi phí nhận vốn ngoại tệ từ trụ sở chính.

Tình hình huy động vốn từ tiền gửi phân loại theo khách hàng:

Bảng 2.3 : Bảng tỷ trọng tiền gửi theo đối tượng khách hàng của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)

Thông qua bảng trên ta nhận thấy nguồn vốn huy động của Chi nhánh Ngân hàng chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn (>75%) là nguồn huy động tiền gửi từ dân cư. Để tăng trưởng lượng tiền gửi từ dân cư, ban lãnh đạo đã phát huy tối đa nguồn lực tại chỗ bằng biện pháp giao chỉ tiêu huy động vốn đến tất cả các cán bộ công nhân viên của Chi nhánh. Năm 2011, Chi nhánh huy động từ dân cư đạt 521.442 triệu đồng. Đến năm 2012, Chi nhánh huy động từ dân cư đạt 857.772 triệu đồng tăng 336.33 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 5,95% so với năm 2011. Năm 2013 Chi nhánh huy động từ dân cư đạt 1.170.678 triệu đồng tăng 312.906 triệu đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 8,18% so với năm 2012. Tuy nhiên nguồn vốn huy động tiền gửi từ doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không cao nên Chi nhánh cần thiết lập chính sách tín dụng hợp lí, thu hút tiền gửi từ nhóm doanh nghiệp này.

2.1.5.3. Hoạt động tín dụng Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng 2.4: Báo kết quả hoạt động cho vay của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)

Qua bảng 2.4 ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm có xu hướng giảm: Năm 2011 đạt 665.059 triệu đồng; năm 2012 đạt 620.879 triệu đồng đã giảm 44.180 triệu đồng tương ứng giảm 6,64% so với năm 2011 ; năm 2013 đạt 594.468 triệu đồng giảm 26.411 triệu đồng tương ứng giảm 4,25% so với năm 2012.

Cho vay bằng VNĐ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu các khoản vay. Bên cạnh đó tình hình cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng > 50% từ năm 2011 – 2013.

Cuối năm 2011, Dư nợ cho vay quy VNĐ đạt gần 665 tỷ đồng, giảm 20 tỷ đồng so với đầu năm ( tăng trưởng 30%, hoàn thành 77% KH ). Với cơ cấu danh mục cho vay dần theo định hướng của khu vực. Thị phần cho vay của chi nhanh tăng từ mức 1,23% toàn địa bàn lên 1,3%. Chi nhánh luôn tuân thủ việc điều hành tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng trong từng thời kì. Chất lượng tín dụng được bảo đảm.

Cuối năm 2012, Dư nợ cho vay quy VNĐ là gần 621 tỷ đồng, giảm 45 tỷ đồng so với năm 2011 ( hoàn thành 75% KH ). Năm 2012 cho vay ngắn hạn là 343.057 triệu đồng tương ứng với giảm 4,31% so với năm 2011, cho vay trung hạn là 177.275 triệu đồng, giảm 28.244 triệu đồng tương ứng giảm 13,73% so với năm 2011; cho vay dài hạn là 100.547 triệu đồng, giảm 478 triệu đồng tương ứng giảm 0,47% so với năm 2011.

Cuối năm 2013, Dư nợ cho vay quy VNĐ đạt gần 595 tỷ đồng, giảm 26 tỷ đồng so với năm 2012 ( hoàn thành 70% KH ). Năm 2013 cho vay ngắn hạn là 319.718 triệu đồng giảm gần 23 tỷ đồng, tương ứng giảm 6,8% so với năm 2012; cho vay trung hạn là 170.071 triệu đồng giảm hơn 7 tỷ đổng tương ứng 4,1% so với năm 2012; cho vay dài hạn là 104.679 triệu đồng tăng hơn 4 tỷ dồng tương ứng với 4 % so với năm 2012.

=> Dư nợ cho vay giảm dần qua các năm do tình hình kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của khủng hoảng kinh tế thế giới, chỉ số lạm phát tăng nên hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng. Chi nhánh cần đưa ra những chính sách tín dụng thích hợp để đẩy mạnh hoạt động tín dụng.

2.1.5.4. Một số hoạt động dịch vụ khác Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng 2.5: Tình hình hoạt động dich vụ của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)

Do Ngân hàng thực hiện chính sách cơ cấu khách hàng và danh mục cho vay nên nhóm khách hàng nhập khẩu chuyển phần lớn các giao dịch sang các Ngân hàng khác, doanh số thanh toán quốc tế trong năm 2011 chỉ đạt 22.444 ngàn USD. Tuy nhiên, đến năm 2012 Ngân hàng đã tiếp cận và đa đạng hóa các khách hàng nhập khẩu các mặt hàng nhằm đa dạng hóa danh mục khách hàng và đã tiếp cận thành công các khách hàng xuất khẩu trong các lĩnh vực khai thác tài nguyên, xuất khẩu lao động và cung ứng dịch vụ du lịch giúp số hồ sơ thông qua Ngân hàng tăng lên rõ rệt, góp phần vào việc bù đắp thiếu hụt do việc cơ cấu lại khách hàng nhập khẩu của Ngân hàng. Nên đã giảm thiểu được doanh số thanh toán quốc tế giảm 944 ngàn USD với tỷ lệ giảm 4,21% chỉ bằng 1/3 so với năm 2011.

Hoạt động bảo lãnh trong năm 2011 đã được đẩy mạnh đạt 41.280 triệu đồng, nhất là sự khởi sắc trong nghiệp vụ bảo lãnh thanh toán. Bên cạnh đó, các khách hàng trong lĩnh vực bảo lãnh thuế nhập khẩu ô tô và xây dựng góp phần lớn vào chỉ tiêu thu nhập Chi nhánh. Đến năm 2012 hoạt động bảo lãnh chỉ đạt 30.530 triệu đồng giảm 10.750 triệu đồng so với năm 2011, đây là tỷ lệ giảm cao nhất so với năm 2011. Sang đến 2013 do nhiều doanh nghiệp thu hẹp sản xuất, các dự án cũng ngừng triển khai do đó làm ảnh hưởng đến doanh số bảo lãnh chỉ đạt 30.001 triệu đồng giảm 529 triệu đồng so với cùng kì năm 2012.

Trái ngược với hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền trong nước tăng đột biến. Một phần do mạng lưới hoạt động của Sacombank ngày càng mở rộng cùng sự liên kết với các Ngân hàng bạn đã tạo điều kiện cho Chi nhánh tăng nhanh cả về số lượng khách hàng chuyển tiền và cả về doanh số chuyển tiền. Năm 2013 chuyển tiền đi đạt 109.111 triệu đồng tăng 3.491 triệu đồng so với năm 2012, chuyền tiền đến đạt 400.132 triệu đồng tăng 3.608 triệu đồng so với năm 2012.

2.1.5.5. Kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

Bảng 2.6: Bảng kết quả kinh doanh của Sacombank Hải Phòng (2011 – 2013)

Lợi nhuận trước DPRR của Chi nhánh năm 2011 là 27.359 triệu đồng. Đến năm 2012 thì lợi nhuận trước 747 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 14,2%.

Lợi nhuận trước DPRR giảm là do: Tổng doanh thu năm 2012 so với năm 2011 tăng 3.619 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ tăng là 7.42% ( năm 2012 đạt 51.938 triệu đồng, năm 2011 đạt 48,319 triệu đồng ). Trong khi đó, tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 cũng tăng ( năm 2012 đạt 24.105 triệu đồng, năm 2011 đạt 20.960 triệu đồng ) nhưng do tỉ lệ tăng của chi phí cao hơn tỉ lệ tăng của lợi nhuận nên làm cho lợi nhuận trước DPRR giảm. Năm 2013 so với năm 2012 tổng doanh thu giảm 4.128 triệu đồng tương ứng vói tỉ lệ tăng 7.94%, năm 2013 so vói 2012.

Tổng doanh thu tăng là do:

Thu nhập từ lãi thuần năm 2012 so với 2011 tăng 6147 triệu đồng % ( năm 2011 đạt 34,876 triệu đồng, năm 2012 đạt 41.023 triệu đồng. Năm 2013 so với 2012 thu nhập lãi thuần giảm 4868 triệu đồng tương ứng với tỉ lệ giảm là 11,86 %.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối năm 2011 so với năm 2012 giảm 2829 triệu đồng, (năm 2011 đạt 5.086 triệu đồng, năm 2012 đạt 2.257triệu đồng). Năm 2013 so với năm 2012 thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối tăng.612.23 triệu đồng.

Thu từ hoạt động dich vụ năm 2011 so với năm 2012 giảm ít là 600 triệu đồng. Tuy nhiên đến năm 2013 thì thu từ hoạt động dịch vụ lại có xu hướng tăng, so với năm 2012 là 1915 triệu đồng.

Thu từ hoạt động khác năm 2011 là 2,404 triệu đồng. Năm 2013 chiếm 1.748 triệu đồng.

Nhìn chung, việc thu từ hoạt động dich vụ và thu từ hoạt động khác giảm ở mức thấp nên không ảnh hưởng nhiều đến tổng doanh thu. Đặc biệt, năm 2012 là năm mà Ngân hàng có đầy biến động với thị trường chứng khoán kém sôi động, cộng với việc NHNN hạn chế mua bán vàng miếng, giao dịch vàng miếng tại các NHTM. Tuy nhiên với sự nỗ lực cũng như cố gắng của toàn thể nhân viên Chi nhánh trong việc huy động và làm tốt công tác cho vay mà hoạt động thu từ kinh doanh ngoại hối vẫn với mức tương đối cao.

Tổng chi phí tăng là do:

  • Chi phí điều hành năm 2011 so với 2012 tăng 5.233 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 24.04% ( năm 2012 đạt 24.105 triệu đồng, năm 2011 đạt 20.960 triệu đồng ). Năm 2013 thì chi phí này cũng tăng thêm 1077 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng với tỉ lệ tăng là 4,2%. Cho thấy thấy Chi nhánh đang tăng cường đầu tư cho cán bộ nhân viên hoặc là tăng cường tuyển dụng thêm nhân viên.
  • Chi thuế phí năm 2011 so với 2012 giảm 13 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 3,01% ( năm 2011 đạt 631 triệu đồng, năm 2012 đạt 618 triệu đồng ). Năm 2013 thì chi phí này lại giảm xuống so với năm 2012 là 140 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 22,6%. Ba khoản chi phí sau giảm, chứng tỏ năm quá Ngân hàng đã chú trọng đầu tư cho cán bộ công nhân viên.

Tóm lại là, Lợi nhuận trước DPRR của Ngân hàng giảm đi mặc dù tổng doanh thu các năm có xu hướng tăng lên. Do đó, Chi nhánh cần có biện pháp quản lý chi phí này tiết kiệm hơn để Ngân hàng đạt được lợi nhuận cao hơn trong những năm tiếp theo. Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng tín dụng tại Ngân hàng Sacombank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464