Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2. Giới thiệu sơ lược về Nhà máy May 4
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Nhà máy May 4 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế, được đưa vào hoạt động vào tháng 4/2018.
- Địa chỉ: Khu công nghi ệp Phú Đa – Phú Vang – Thừa Thiên Huế.
- Điện thoại: (84).234.38655507
- Nhà máy May 4 được Quyết định thành lập vào ngày 18/05/2017 và đi vào hoạt động vào ngày 01/04/2018. Nhà máy gồm 16 chuyền may với các rang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất một cách tối ưu. Mặc dù m ới đi vào hoạt động không lâu nhưng Nhà máy May 4 đã tạo được niềm tin với khách hàng thôg qua chất lượng các đơn hàng được giao và kế hoạch đạt được.
Nhà máy May 4 thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế là đơn vị vừa đi vào hoạt động tháng 04/2018. Với sự phát triển mới mẽ này, Nhà máy v ẫn còn khá nhiều yếu tố chưa được hoàn thiện gây khó khăn trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại cùng đội ngũ CBCNV đầy năng động, nhiệt huyết đã chứng minh được Nhà máy May 4 là đơn vị có ti ềm năng phát triển cao. Điều này đã thể hiện rõ qua việc doanh thu của nhà máy không ngừng tăng trong những tháng vừa qua ( trên 3 tỷ đồng vào tháng 9/2018 và trên 5 t ỷ đồng vào tháng 10/2018). Có thể nói, nhà máy May 4 đã đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của Công ty Cổ phần Dệt May Huế và trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Khách hàng chủ yếu của Nhà máy là: Makalot, Hansae, Walmart , Target…
Sản phẩm may chính của Nhà máy May 4 áo T -shirt, Polo-shirt, áo Jacket, quần short và quần áo trẻ em…
Lao động tại Nhà máy May với trình độ kỹ thuật lành nghề chưa cao tuy nhiên lợi thế của công ty là lao động trẻ được đào tạo bài bản và ham học hỏi sau một thời gian đã thấy được sự vượt bật đáng kể.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.2.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức Nhà máy May 4 Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của các Bộ phận tại Nhà máy May 4
Căn cứ : Quy chế tổ chức của Nhà máy May 4 (May 4 – QC – 01), chức năng và nhiệm vụ của một số chức danh chính tại Nhà máy được quy định như sau:
Giám Đốc: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và lãnh đạo Công ty về mọi hoạt động của Nhà máy. Tham mưu cho Tổng Giám Đốc và Lãnh đạo Công ty định hướng phát triển, quy hoạch, sửa chữa nâng cấp Nhà máy, thiết bị và các vấn đề liên quan khác. Điều hành Nhà máy hoạt động một cách hiệu quả.
- Phó Giám Đốc Chất lượng: Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc, Giám Đốc nhà máy về công tác chuẩn bị – hiệu chỉnh thiết bị, triển khai kỹ thuật đơn hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng.
- Phó giám Đốc Sản xuất: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám Đốc, Giám Đốc nhà máy về công tác tổ chức sản xuất, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai, an toàn lao động nhà máy. Trực tiếp chỉ đạo các tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thành, tổ đóng kiện.
- Kế hoạch điều độ Cắt: Lập kế hoạch tuần, ngày cho các tổ cắt trình Ban Giám Đốc duyệt. Điều chỉnh kế hoạch hàng ngày các tổ Cắt đảm bảo đủ bán thành phẩm cho các tổ May và BTP đưa đi in thêu. Theo dõi, đốc thúc, hỗ trợ tổ cắt của nhà máy thực hiện đạt và vượt kế hoạch Giám đốc giao
- Kế hoạch Điều độ May: Lập kế hoạch tuần, ngày cho các tổ May trình Ban Giám đốc duyệt. Điều chỉ h kế hoạch hàng ngày cho các tổ May, khi kết thúc đơn hàng trên chuyền may số liệu thành phẩm nhập kho phải đúng với số kế hoạch sản xuất đã giao. Theo dõi, đốc thúc, hỗ trợ các tổ May của Nhà máy thực hiện đạt và vượt kế hoạch Giám Đốc giao.
- Kế hoạch Điều độ Hoàn thành : Lập kế hoạch tuần các tổ hoàn thành, tổ đóng kiện trình Ban giám Đốc duyệt. Điều chỉnh kế hoạch hàng ngày các tổ hoàn thành, tổ đóng kiện, đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất của Nhà máy và lịch Final của khách hàng. Theo dõi, đốc thúc, hỗ trợ các hoàn thành, tổ đóng kiện của nhà máy thực hiện đạt và vượt kế hoạch Giám Đốc giao.
- Nhân viên Tổ chức lao động: Trực tiếp thực hiện công tác lao động, các chế độ chính sách của người lao động theo bộ luật lao động hiện hành, các văn bản và nội quy, quy chế của công ty.
- Nhân viên kế toán tiền lương: Thực hiện phân phối tiền lương cho CBCNV của nhà máy theo quy chế phân phối tiền lương thu nhập, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội, y tế cho người lao động đúng thời gian quy định.
- Nhân viên cải tiến: Nghiên cứu, cải tiến giảm thiểu tối đa lãng phí hao phí các công đoạn nhằm tăng năng suất.
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4 – Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
2.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sả xuất.
Hình 2.1: Những yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch sản xuất
Trong quá trình sản xuất không chỉ riêng nhà máy mà hầu hết các doanh nghiệp việc lập kế hoạch giữ một vai trò hết sức quan trọng nó góp phần giúp Nhà máy:
- Ứng phó với sự bất định và sự thay đổi.
- Tập trung khả năng chú ý vào các mục tiêu đã định.
- Tạo khả năng tác nghiệp về kinh tế (giảm chi phí về sản xuất, giảm thời gian, giảm công sức…).
- Thuận lợi cho việc kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạch.
- Các yếu tố làm cho việc lập kế hoạch sản xuất không thành công
- Kế hoạch sản xuất không khả thi.
- Năng lực tổ chức quản lý chưa phù hợp
- Chưa lường trước các bất trắc.
- Không nhận thức được tầm quan trọng của kế hoạch sản xuất.
- Thiếu sự đầu tư về việc lập kế hoạch .
- Thiếu sự hỗ trợ của ban quản lý cấp cao cũng như các phòng ban các b ộ phận liên quan.
- Thiếu sự giao phó quyền hạn rõ ràng .
- Thiếu hoặc lập trình chưa phù hợp.
- Thiếu việc xây dựng và triển khai kế hoạch đúng đắn.
Thiếu biện pháp kiểm soát thích hợp và thiếu các thông tin phản hồi.
Sức ì và không chịu thay đổi trong việc lập kế hoạch sản xuất.
Yếu tố tài chính
Khi nói đến vấn đề liên quan đến tài chính thì đây là vấn đề hết sức quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến tất cả mọi công việc trong nhà Máy .
Khả năng tài chính cho phép Nhà máy có cái nhìn toàn diện, đầy đủ hơn cũng như có thể trở tay kịp thời với các biến động khác xảy ra.
Khả năng tài chính yế u sẽ đồng thời kéo theo rất nhiều vấn đề phát sinh khó có thể xử lí trong thời gian ngắn và dẫn đến nhiều bất trắc xảy ra.
Yếu tố nguồn nhân lực
Khi nói đến nguồn nhân lực thì yếu tố con người luôn được nhấn mạnh. Khi thực hiện mọi công vi ệc luôn ph ải đề ra những biện pháp để sử dụng nguồn lực sẵn có và có những chế độ chính sách giúp cho nguồn lực luôn ổn định. Trong những kế hoạch dài hạn, thường xuyên đưa ra các phương án thu hút đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với những yêu cầu của xã hội và với những yêu cầu của Nhà máy .
Tình hình nguồn nhân lực tại Nhà máy May 4 tính đến tháng 9/2018.
Tình hình nguồn nhân lực của Nhà máy luôn biến động hàng ngày rất khó để kiểm soát tính ổn định nguồn lực của Nhà máy.
Nhu cầu thị trường
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng tăng, đòi h ỏi các doanh nghiệp và có sự thay đổi kịp thời phù hợp với nhu cầu.
Sức ép cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao. Nhu cầu thị trường thường không ổn định và luôn luôn biến đổi không ngừng.
Chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề gây sực ép lớn trên thị trường và luôn được mọi người quan tâm.
Nguồn cung ứng đầu vào
Các yếu tố đầu vào bao gồm nguyên phụ liệu, máy móc, trang thi ết bị…
Các yếu tố này rất quan trọng trong quá trình sản xuất tại Nhà máy trong quá trình lập kế hoạch sản xuất.
Khi lập kế hoạch sản xuất cần tìm hiểu kỹ các các y ếu tố đầu vào vì quá trình cung ứng đầu vào ảnh hưởng đến cả quá trình sản xuất.
Yếu tố công nghệ
Quá trình công nghệ có ảnh hưởng lớn quyết định chất lượng sản phẩm. Đây là quá trình phức tạp, vừa làm thay đổi ít nhiều hoặc bổ sung và cải thiện nhiều tính chất ban đầu của nguyên vật liệu sao cho phù hợp với công dụng của nó.
Trong thời đại công nghệ 4.0 Nhà máy luôn phải nắm bắt và đổi mới cho phù hợp với nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Nhà máy luôn không ngừng cải tiến ở các công đoạn và thiết bị máy móc trên dây chuyền sản xuất để đạt hiệu quả tối ưu nhất và hạn chế rủi ro về mức thấp nhất.
Công ngh ệ không nh ững góp phần rất lớn vào việc nâng cao chất lượng mà còn tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, đa dạng hóa chủng loại nhằm thỏa mãn nhu cầu nhu tiêu dùng, tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ.
Tại xưởng may các dây chuyền sản xuất đồng loạt, tính tự động hóa cao thì có khả năng giảm được lao động mà vẫn tăng năng suất.
Công tác quản lý
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng sản phẩm của Nhà máy. Ảnh hưởng đến khả năng xác định chính sách, mục tiêu chất lượng cách thức tổ chức của Nhà máy
Các cán b ộ quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ nhịp nhàng giữa các khâu, các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm mục đích cao nhất là hoàn thiện sản phẩm.
Các cán bộ quản lý phải biết cách làm cho công nhân hiểu được việc đảm bảo và nâng cao chất lượng không chỉ riêng bộ phận KCS hay của một tổ sản xuất mà nó phải là nhiệm vụ chung của toàn doanh nghiệp.
Ban lãnh đạo là người ra quyết định và toàn bộ, bộ máy sẽ ành động theo quyết định đó. Ban lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn đến vận mệnh của doanh nghiệp.
Một kế hoạch sai lầm rất có thể đưa đến những hậu quả khó lường. Vì vậy kỹ năng lập kế hoạch rất quan trọng để đảm bảo cho Ban lãnh đạo có thể đưa ra những kế hoạch hợp lí và hướng nhân viên làm theo mục tiêu kế hoạch đã định.
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung ứng nguyên phụ liệu
Đặc thù của ngành dệt may hiện nay là hầu hết các nguyên phụ liệu đầu vào phục vụ cho nhu cầu sản xuất chủ yếu phải nhập khẩu do nhà cung ứng trong nước không đáp ứng đủ, cũng như yêu cầu khách hàng về chất lượng. Do đó hầu như các công ty đều gặp phải rất nhiều rủi ro khi giá nguyên vật liệu, tình hình cung ứng có những biến động thất thường, ảnh hưởng không nhỏ đến giá trị gia tăng chuỗi giá trị sản xuất. Điều này cũng gây khó khăn cho công ty trong việc khai thác lợi ích từ việc tham gia hội nhập quốc tế về những yêu cầu quy tắc ứng xử.
Nguyên phụ liệu là một trong các yếu tố sản xuất cơ bản.Việc cung ứng nguyên phụ liệu đảm bảo cung cấp thường xuyên nguyên phụ liệu cho sản xuất nên là một trong các điều kiện tiền đề nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất có hiệu quả. Đối với Nhà máy giá trị nguyên phụ liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
Nguyên phụ liệu chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành vì vậy hoạt động cung ứng nguyên phụ liệu có hiệu quả sẽ góp phần rất quan trọng vào tăng hiệu hoạt động kinh doanh.
Nguyên phụ liệu là một trong các yếu tố tham gia trực tiếp vào việc cấu thành thực thể của sản phẩm. Những đặc tính của nguyên liệu sẽ được đưa vào sản phẩm vì vậy chất lượng nguyên phụ liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm sản xuất ra. Không thể có sản phẩm tốt từ vật liệu kém chất lượng. Muốn có sản phẩm đạt chất lượng điều trước tiên, nguyên vật liệu để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, mặt khác phải phải bảo đảm cung cấp cho các Nhà máy s ản xuất những nguyên vật liệu đúng số lượng, đúng chất lượng, đúng kỳ hạn. Như vậy, có cơ sở sản xuất mới chủ động ổn định quá trình sản xuất và thực hiện đúng kế hoạ h chất lượng đề ra.
Hầu hết nguyên liệu của CTCP Dệt May Huế điều nhập khẩu từ nướ c ngoài nên còn r ất nhiều khó khăn ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức sản xuất Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
2.3.3.1. Yếu tố ảnh hưởng đến cách thức bố trí lao động.
Con người là yếu tố quan trọng nhất đến sự thành công của doanh nghiệp
Công nhân có trình độ tay nghề cao sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động và lợi nhuận của Nhà máy.
- Trình độ lao động, chuyên môn và mức độ lành nghề có ảnh hưởng rất lớn đến cách thức bố trí sắp xếp lao động trong các bộ phận. Muốn đạt năng suất tối ưu phải đảm bảo:
- Đảm bảo đúng số lượng;
- Đảm bảo đúng người;
- Đảm bảo đúng nơi, đúng chổ;
- Đảm bảo đúng thời hạn.
Nhà máy May 4 mới đưa vào hoạt động không lâu lao động lành nghề chưa cao và vẫn đang còn thiếu lao động trong vì vậy trong quá trình bố trí và sắp xếp công nhân để đạt hiệu quả còn g ặp phải rất nhiều hạn chế.
2.3.3.2. Yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm. Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Khi thành lập Công ty hay các Nhà máy trong quá trình sản xuất kinh doanh thường phải giải quyết vấn đề chọn địa điểm xây dựng sao cho hợp lý , kinh tế.
Địa điểm có tác động lâu dài đến hoạt động và lợi ích của Nhà máy . Đồng thời có ảnh hưởng lâu dài đến dân cư quanh vùng.
Xác định địa điểm hợp lí tạo điều kiện cho Nhà máy dễ dàng tiếp xúc với khách hàng, nâng cao khả năng thu hút khách hàng, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường mới, thúc đẩy quá trình sản xuất phát triển của Nhà máy , tăng doanh thu và lợi nhuận.
Xác định địa điểm hợp lí còn tạo ra một trong những nguồn lực mũi nhọn của các công ty các nhà máy và doanh nghiệp.
Các yếu tố chính quyết định đến việc lựa chon địa điểm:
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện xã hội
- Các nhân t ố kinh tế
2.3.3.3. Yếu tố ảnh hưởng đến bố trí mặt bằng sản xuất.
Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các loại máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu vực phục vụ khách hàng, khu vực chứa nguyên liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn….Trong hoạch định quy trình sản xuất, lựa chọn thiết bị hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm được tiến hành đưa công nghệ mới vào vận hành. Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các quy trình ở trong và xung quanh Nhà máy, không gian cần thiết sự vận hành các quy trình này và các công việc phụ trợ khác.
Bố trí sản xuất trong doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, nó vừa ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động hàng ngày, lại vừa có tác động lâu dài trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của Nhà máy .
Bố trí đúng sẽ tạo ra năng suất, chất lượng cao hơn, nhịp độ sản xuất nhanh hơn, tận dụng và huy động tối đa các nguồn lực vật chất vào sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu kinh doanh của Nhà máy .
Bố trí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp, mạnh mẽ đến chi phí và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy.
- Trong nhiều trường hợp, sự thay đổi bố trí sản xuất sẽ dẫn đến những vấn đề tâm lí không tốt, gây ảnh hưởng đến năng suất lao động.
- Hoạt động bố trí sản xuất đòi hỏi sự nổ lực, đầu tư rất lớn về sức lực và tài chính.
- Đây là một vấn đề dài hạn nếu sai lầm sẽ khó kh ắc phục hoặc tốn kém.
Tuy nhiên, nếu cách thức bố trí không hợp lý có thể làm tăng chi phí, kéo dài thời gian di chuyển… làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu phải sắp xếp bố trí lại mặt bằng sẽ dẫn đến hao phí về tiền và thời gian của doanh nghiệp, tạo tâm lí không tốt, gây ảnh hưởng xấu đến năng suất lao động. Vì vậy cần phải nghiên cứu kĩ càng, phân tích và lựa chọn hợp lý ngay từ lúc ban đầu.
2.4. Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4. Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
2.4.1. Tình hình thực hiện công tác chuẩn bị nguyên phụ liệu đầu vào
2.4.1.1 Tình hình nhận kiểm tra nguyên phụ liệu – Nhận nguyên phụ liệu:
Xác định đúng tên, kí hiệu của mã hàng .
Nhận đúng, đủ số lượng chủng loại của nguyên phụ liệu.
Trước khi kiểm tra đo đếm tất cả các nguyên phụ liệu phả được phá kiện từ 2 đến 3 ngày.
Kiểm tra sơ bộ về số lượng màu sắc và sắp xếp nguyên phụ liệu theo quy định.
Chú ý khi phá kiện tránh làm rách hoặc hỏng nguyên phụ liệu.
Với những nguyên liệu đựng trong bì tì dựng đứng theo hình trụ, xong mở dây khâu miệng bao, kiểm tra số lượng màu sắc, ký hiệu, sắp xếp vải theo quy định, không được dùng giao kéo để làm rách hoặc hỏng nguyên phụ liệu.
Trong khi phá kiện hàng không đúng chủng loại nguyên liệu không đúng số lượng ghi trên phiếu, không đúng màu sắc phải kịp thời báo cáo để xác định cụ thể cho từng loại kiện.
Sau khi kiểm tra sơ bộ xong cần ghi lại theo phiếu bên ngoài ở kiện nguyên phụ liệu.
Quy trình kiểm kê nguyên phụ liệu hàng ngày được thực hiện như sau:
Nguyên phụ liệu
Kiểm tra 10%/100% NPL (tùy lo ại)
Lưu kho để chuẩn bị đưa vào sản xuất
Không đạt
Lậ p phiếu để trình lên phòng kế hoạch
Yêu cầu bù hàng
Sơ đồ 2.3: Quy trình kiểm kê nguyên phụ liệu tại kho
Đặc điểm của ngành may là khách hàng luôn đòi h ỏi về chất lượng phải đạt chuẩn vì vậy tất cả các nguyên phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất phải được kiểm tra 100% hoặc 10%/100% tùy vào đặc điểm từng loại của nguyên phụ liệu.
Quá trình kiểm kê guyên phụ liệu hàng ngày sẽ được ưu tiên theo thứ tự thời gian giao hàng của các đơn hàng, đơn hàng nào giao trước thì ưu tiên kiểm tra nguyên phụ liệu trước, mục đích của nhiệm vụ này là nếu có bất kì sai sót gì thì có phương án xử lí kịp thời để đúng với tiến độ giao hàng của từng khách hàng.
Kiểm tra phụ liệu:
Kiểm tra các loại nhãn: Kiểm tra số lượng, màu sắc, kích thước, chất liệu và thông tin trên nhãn đối chiếu với tài liệu của khách hàng.
Kiểm tra các loại chỉ:
Kiểm tra màu sắc, chỉ số của chỉ với tài liệu khách hàng và nguyên liệu. Bởi vì một mã hàng có rất nhiều màu vải khác nhau, màu của chỉ và màu của nguyên liệu phải đồng gam đồng màu để bảo đảm chất lượng của sản phẩm.
Đối với những đơn hàng mà khách hàng có chỉ định màu chỉ, chỉ số yêu cầu người làm bảng mẫu kiểm tra lại, trường hợp phát hiện sự bất hợp lý thì yêu cầu khách hàng trả lời và xác nhận bằng văn bản.
Đối với đơn hàng có yêu cầu chọn màu chỉ thì phải có khách hàng ký xác nhận. Riêng với đơn hàng trong nước màu chỉ chọn không đạt độ chính xác tối đa về màu sắc thì yêu cầu phòng kinh doanh kí nhận.
Kiểm tra các loại cúc:
Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật kiểm tra về thông số, chất liệu, số lượng hình dáng, màu sắc, hoa văn trang trí trên cúc.
Cúc vẫn xảy ra tình trạng không đạt chất lượng bị sứt mẻ nên các công nhân ở kho phụ liệu cần kiểm tra kĩ từng loại không nên chỉ kiểm tra số lượng.
Kiểm tra nguyên liệu:
Kiểm tra chất lượng vải đúng với yêu cầu của khách hàng.
Xác định mặt trái, mặt phải của vải bằng cách xác định theo dấu của nhà sản xuất hoặc bằng cách quan sát sợi dệt trên bề mặt vải.
Kiểm tra thành phần, màu vải, tên vải, ký hiệu trong tài liệu đúng với mẫu vải thực tế.
Phân loại vải chính, lót đồng bộ theo trên một sản phẩm.
Đo, xác định chu kỳ thực tế theo canh sợi dọc và canh sợi ngang cho bộ phận giác sơ đồ. Khi gắn mẫu vải phải đủ một chu kỳ.
Cần phải kiểm tra đúng quy trình. Một số vấn đề vẫn xảy ra từ phía khách hàng, khách hàng cung cấp sai thành phần vải màu không đúng với yêu cầu. Các công nhân nhận nhiệm vụ kiểm tra cần thực hiện nghiêm túc kĩ càng để tránh xảy ra sai xót.
Nguyên phụ liệu sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm vì vậy muốn có một sản phẩm đạt chất lượng phải đáp ứng nguyên phụ liệu đầy đủ tiêu chuẩn.
Muốn có sản phẩm đạt chất lượng, nguyên phụ liệu để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo những yêu cầu về chất lượng, số lượng nguyên vật liệu cung cấp cho Nhà máy phải đủ số lượng, chất lượng, đúng kì hạn. Như vậy Nhà máy mới có thể thực hiện đúng kế hoạch đề ra.
Qua quá trình quan sát khâu kiểm tra nguyên phụ liệu cần phải thực hiện:
Người được giao nhiệm vụ kiểm tra nguyên phụ liệu phải được đào tạo và nắm rõ quy trình kiểm tra vải đã được phê duyệt.
- Phải vệ sinh máy sạch sẽ khu vực kiểm tra vải, thiết bị kiểm tra.
- Trước khi tiến hành kiểm tra phải kiểm tra hệ thống chiếu sáng, thiết bị chỉnh tốc độ, thiết bị đo chiều dài cây v ải xem có hoạt động không.
- Tùy theo chất lượng vải mà nhân viên kiểm tra cho máy chạy với tốc độ phù hợp để quan sát hết các lỗi.
Công tác quản lý, ki ểm tra kho nguyên phụ liệu là một trong những công việc cực kì quan trọng nhằm hạn chế thất thoát cũng như tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Giúp Nhà máy th ống kê đầy đủ và chính xác lượng nguyên phụ liệu còn trong kho. Với báo cáo này, Nhà máy có cái nhìn toàn diện nhất về tình hình sử dụng nguyên phụ liệu tại Nhà máy. Tuy nhiên công tác quản lý kiểm tra chưa được thực hiện nghiêm túc vẫn xảy ra tình trạng sai xót và thất thoát nguyên phụ liệu mà không tìm ra được nguyên nhân.
Trong quá trình kiểm tra nguyên liệu vẫn có xảy ra sai sót người kiểm tra cần lập bảng thống kê nguyên liệu sai hỏng. Trong đó, ghi rõ các dạng lỗi phát sinh để khách hàng xem xét và làm việc lại với Nhà máy, tránh gây thiệt hại đến Nhà máy.
Bảng 2.5: Bảng thống kê nguyên phụ liệu sai hỏng
2.4.1.2. Tình hình kiểm tra mức độ rủi ro Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Kiểm soát ẩm mốc
Kiểm soát độ ẩm dựa theo thành phần nguyên liệu:
Nguyên liệu nhập về phải được đo độ ẩm mốc trước khi đưa vào sản xuất. Kiểm soát độ ẩm dựa theo thành phần nguyên liệu:
Các nguyên liệu bao gồm các thành phần có độ ẩm tiêu chuẩn cho phép > 50% phải kiểm soát độ ẩm
Đối với nguyên liệu 100% thành phần:
Đối với nguyên liệu tổng hợp tính theo công thức: %Tiêu chuẩn độ ẩm mốc cho phép (T) = (T) NL1 * (T) NL2 * %NL2
Ví dụ: Vải có thành ph ần 60% Nylon 40% Polyester, cách tính như sau: 67*60% + 39*40% = 55%
Kiểm soát độ ẩm theo thời tiết:
Thời nắng ráo: Chỉ đưa những đơn hàng có thành phần nguyên liệu theo yêu cầu vào kiểm soát độ ẩm.
Thời mưa ẩm, tất cả các đơn hàng đều kiểm soát độ ẩm.
Cần phải kiểm tra độ ẩm thường xuyên đủ độ ẩm trong quá trình xả vải
Thực hiện đúng quy cách, đúng thời gian xả vải khi đưa ra quá trình cắt sẽ hạn chế sai lệch thông số.
Quy định khi để vải: một kệ bỏ năm cây và chỉ bỏ được một lớp để có độ thoáng độ co giãn của vải đúng với thông số giảm độ ẩm mốc và đủ độ thoáng.
Kiểm tra phòng chống cháy nổ:
Nguyên phụ liệu một trong các yếu tố sản xuất cơ bản, là yếu tố tham gia trực tiếp và cấu thành thực thể của sản phẩm.
Nhìn chung, chất cháy được xuất hiện trong tất cả các công đoạn. Các bộ phận phải thực hiện và kiểm tra máy móc thường xuyên nếu xảy ra tình trạng cháy sẽ gây thiệt hại rất lớn ảnh hưởng đến Nhà máy nghiêm trọng hơn sẽ gây ra thiệt hại tới tính mạng con người.
Tại kho nguyên liệu chất cháy chủ yếu ở đây là vải. Khi xảy ra cháy việc di chuyển vải sẽ rất khó khăn vì các lô vải đều có kích thước và số lượng rất lớn.
Bông, vải, sợi có tính chất hết sức nguy hiểm đó là cháy âm ỉ, nhiệt độ cháy âm ỉ là 250 độ C, do đó việc phát hiện ra cháy là hết sức khó khăn.
Nhà máy đã trang bị hệ thống thông gió hút bụi hoàn hảo tuy nhiên chúng vẫn còn tồn tại nhiều khiếm khuyết, vẫn còn một lượng bụi khá lớn tồn đọng trên bề mặt máy móc thiết bị tạo điều kiện khi có cháy đám cháy sẽ lan nhanh.
Trong Nhà máy gồm rất nhiều công nhân viên, trong dây chuyền công nghệ sản xuất bao gồm rất nhiều công đoạn, chất cháy nổ tồn tại rất nhiều trên bề mặt sản xuất, do vậy các quy định an toàn phòng cháy chửa cháy phải được chấp hành thật nghiêm chỉnh. uy nhiên trong quá trình làm việc có thể do sơ suất của mình mà một số công nhân viên vô tình mang nguồn nhiệt gây ra cháy nổ như: Sử dụng điện, bật lửa, hút thuốc.
Không chỉ riêng Nhà máy may 4 mà tất cả các Nhà máy rủi ro cháy nổ luôn luôn tồn tại vì vậy các bộ phận cần phải kiểm tra hàng ngày về công tác bảo quản các thiết bị nguyên vật liệu nhà xưởng.
Nhà máy cần thực hiện kiểm tra thường xuyên công tác phòng chống cháy nổ và bảo đảm quá trình thực hiện ở tất cả các bộ phận một cách nghiêm túc và an toàn nhất.
Một số rủi ro khác
Rủi ro do côn trùng ( chu ột, dán, mối,…): thường cắn xé vải làm hư hỏng gây ra tình trạng thất thoát. Rủi ro này cũng có thể hạn chế nhưng có những trường hợp vẫn xảy ra ngoài ý muốn.
Cần chú trọng công tác bảo quản ở kho nguyên phụ liệu để đảm bảo quá trình sản xuất không bị dán đoạn. Nguyên phụ liệu là yếu tố cần thiết nhất để tạo nên sản phẩm cung cấp cho khách hàng.
2.4.2. Tình hình xây dựng định mức nguyên phụ liệu Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Định mức nguyên phụ liệu là số lượng nguyên phụ liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm theo quy trình nhất định.
Định mức nguyên phụ liệu là căn cứ để xác định số lượng nguyên phụ liệu tiêu hao cho một mã hàng.
- Là căn cứ để xác định giá thành của sản phẩm.
- Là căn cứ trực tiếp để cấp phát nguyên phụ liệu cho các đơn vị.
- Là thước đo để đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Phản ánh trình độ tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp, là cơ sở cho việc xây dựng cũng như quả lý định mức nguyên phụ liệu.
Người thực hiện cấp phát định mức đúng với quy định của Nhà máy giao tuy nhiên trong quá trình sản xuất vẫn xảy ra một số vấn đề sau:
- Một số công nhân không thực hiện đúng nguyên tắc nên thường xảy ra tình trạng dự trù thiếu không đủ đáp ứng phải viết phiếu không phù hợp để được cấp thêm nguyên phụ liệu.
- Vẫn xảy ra tình trạng thất thoát lãng phí dẫn đến tính trạng thiếu hụt nguyên liệu khi sản xuất.
- Quá trình cắt không đúng với thông số của khách hàng do công nhân trong quá trình cắt không tuân thủ đúng nguyên tắc.
- Cùng một style nhưng khác ánh màu.
Các yếu tố ảnh hưởng đến định mức sản phẩm như:
- Chất liệu vải, phụ liệu
- Chu kì
- Khổ vải
- Chất lượng nguyên phụ liệu và những yêu cầu về giác sơ đồ…
Quy trình xây dựng định mức cho một sản phẩm được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.4: Quy trình xây dựng định mức cho một sản phẩm
Mỗi sản phẩm có một quy trình khác nhau khi xây dựng định mức cho một sản phẩm phải tốn rất nhiều thời gian, quá trình thực hiện quy trình phải thực hiện đầy đủ các công đoạn một cách cẩn thận hoàn chỉnh để tránh khỏi những sai sót ảnh hưởng đến cả quá trình.
Bảng 2.6: Thể hiện một số nguyên phụ liệu chính trong quá trình sản xuất
2.4.3. Tình hình kiểm soát sản phẩm do bên ngoài cung cấp Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Để các nhà cung ứng bên ngoài cung cấp nguyên phụ liệu sản xuất sản phẩm và dịch vụ phù hợp với các yêu cầu dựa trên “ quy định cách thức đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng” nhằm đảm bảo hàng hóa, dịch vụ mua vào, các sản phẩm gia công từ nhà cung ứng đảm bảo chất lượng và mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.7: Bảng thang điểm đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng
Dựa vào các tiêu chu ẩn và bộ câu hỏi đánh giá trên, chuyên viên đánh giá tiến hành phân loại nhà cung ứng theo số điểm và sắp xếp các nhà cung ứng theo số điểm từ cao đến thấp cho việc lựa chọn bằng 3 thang điểm với tình trạng cảnh báo nhà cung ứng như sau: màu đỏ (0- 59 điểm): không thể chấp nhận; màu vàng (60 -79 điểm) có thể chấp nhận; màu xanh (80- 100 điểm): mức độ chấp nhận tốt.
Bảng 2.8: Tình trạng cảnh báo nhà cung ứng
Nhà máy sẽ dựa vào bảng trên để thực hiện đánh giá. Đối với nhà cung ứng trong tình trạng cảnh báo “Thấp”, Nhà máy sẽ tiến hành đánh giá lại trong vòng 1 năm kể từ ngày đánh giá gần nhất. Đối với nhà cung ứng trong tình trạng cảnh báo “Trung bình”, Nhà máy sẽ tiến hành đánh giá lại trong vòng 6 tháng kể từ ngày đánh giá gần nhất để kiểm tra tình trạng khắc phục những điểm không phù hợp. Đối với nhà cung ứng trong tình trạng cảnh báo “Cao”, Nhà máy sẽ tiến hành đánh giá lại trong vòng 3 tháng kể từ ngày đánh giá gần nhất để kiểm tra tình trạng khắc phục những điểm không phù hợp.
Nhà máy đã thực hiện việc theo dõi quá trình cung cấp sản phẩm dịch vụ của nhà cung ứng và đánh giá việc thực hiện của các nhà cung ứng. Các sản phẩm do bên ngoài cung cấp liên quan đến đơn vị nào thì đơn vị đó sẽ kiểm soát để ghi lại hồ sơ xem xét. Nếu nguyên vật liệu sẽ được phòng Điều hành May kiểm tra hay máy móc được nhập về được Phòng kĩ thuật đầu tư xem xét; các công trình sẽ được nghiệm thu về kết quả,…Tuy nhiên trong quá trình thực hiện vẫn còn xảy ra rấ nhiều sai sót, nhiều lúc vẫn xảy ra thiệt hại rất lớn cho Nhà máy.
2.4.4. Tình hình thực hiện quy trình cắt. Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Phân lot theo yêu cầu kế hoạch cắt, đảm bảo ánh màu cho từng đợt xuất
Lập kế hoạch chuẩn bị xả vải:
- Nhận thông tin xuất nguyên vật liệu và bảng màu từ thống kê.
- Lựa lot vải cần xả và chuyển vải đến vị trí máy xả.
Xả vải:
- Nhận thông tin xuất nhập nguyên liệu và bảng màu từ thống kê
- Lựa lot vải cần xả và chuyển vải đến vị trí máy xả.
- Thực hiện xả vải: Tùy thu ộc vào thành phần hay quy định riêng của từng khách hàng để tiến hành xả vải:
Vải có cài Spa dex: 48 gi ờ.
- Vải Cotton, Ployester, TC, CVC: 24 giờ.
- Vải sau khi xả, không được dùng dây buộc chặt ( chỉ cho phép buộc thật lỏng để tránh đổ vải).
- Ghi tem nhận dạng đầy đủ thông tin mã hàng , thành phần vải, giờ, ngày xả và thời gian có thể cấp phát gắn trên các xe, kệ để xả vải.
- Chiều cao xả vải không được chồng quá 02 cây.
Cấp phát nguyên phụ liệu theo định mức của từng đơn hàng
Cấp phát nguyên phụ liệu
Phụ liệu sau khi đã được kiểm tra sẽ được phân loại theo từng PO, màu, size, Style để chuẩn bị cấp phát.
- Cân đối nguyên phụ liệu trong quá trình cấp phát
- Căn cứ vào bảng cấp phát nguyên phụ liệu, bảng nhận dạng nguyên phụ liệu của phòng QLCL tiến hành cho các nhà máy May Chuyển bảng cấp phát nguyên phụ liệu cho nhân viên kế toán nguyên phụ liệu để làm phiếu xuất kho.
Cân đối số lượng hàng còn lại và sắp xếp nguyên phụ liệu tồn .
Chất lượng số lượng nguyên phụ liệu ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất. Điều độ cần tính toán để đảm bảo dòng chảy sản xuất, nắm được năng lực đơn vị sản xuất, dự đoán phòng tránh giải quyết sự cố, giám sát kiểm tra kế hoạch.
Quá trình thực hiện phải đảm bảo đúng quy cách giảm rủ ro đến mức thấp nhất.
Nhận kế hoạch cắt, tác nghiệp cắt, sơ đồ.
Nhận kế hoạch cắt:
- Nhận kế hoạch cắt từ điều độ và kiểm tra đối chiếu các thông tin đồng bộ về nguyên phụ liệu.
- Ví dụ kế hoạch cắt của mã hàng 554198,PO: 02 với tổng số lượng 15.858 sản phẩm
- Nhận đầy đủ gồm: Phiếu công nghệ cắt, bảng nhận diện nguyên liệu cắt, sản phẩm mẫu, tác nghiệp cắt, sơ đồ.
- Kiểm tra – đối chiếu các tiêu chu ẩn kỹ thuật trong bộ tài liệu nhận từ tổ trưởng tổ kỹ thuật.
Nhận và kiểm tra nguyên liệu:
- Nhận từ kho nguyên liệu
- So sánh thông tin trên phiếu và thời gian xả vải.
- So sánh nguyên liệu thực nhận với mẫu nguyên liệu trên bảng nhận dạng nguyên liệu.
Nhận theo số lượng từng bàn cắt.
Triển khai cắt vải chính, vải phối.
Thực hiện kiểm tra sơ đồ rập trước khi cắt:
Kỹ thuật tổ cắt có nhiệm vụ kiểm tra 100% các sơ đồ trước khi đưa vào trải vải.
Tránh tình trạng cắt sai thông số khi khách hàng đưa ra.
Nội dung kiểm tra:
Kiểm tra dấu Pass, chữ ký, họ tên và ngày tháng của người làm sơ đồ. – Thực hiện và kiểm tra công đoạn trải vải:
Nội dung thực hiện:
- Trải sơ đồ lên bàn, cân vuông góc với đầu bàn.
- So sánh trên phiếu và thời gian xả vải.
- So sánh nguyên liệu thực trải với nguyên liệu trên bảng nhận diện nguyên liệu.
- Trải số lớp, chiều cao, êm phẳng.
Trải kết thúc từng cây vải ghi đầy đủ thông tin theo biểu mẫu quy định.
Tần suất kiểm: Kiểm tra 100% tất cả các bàn cắt
Để hạn chế hao hụt trong quá trình trả i vải công nhân cần trải đúng độ cao và theo chiều dài đã quy định.
Công nhân vẫn không thực hiện đúng quy trình trải vải cần phải phổ biến và hướng dẫn công nhân thực hiện theo nguyên tắc để tránh thất thoát tổn thất cho công ty nói chung và Nhà máy May nói riêng về nguyên liệu.
Cần thực hiệ kiểm tra nguyên liệu trước khi đưa vào bộ phận cắt theo các yêu cầu sau:
- Kiểm tra loại nguyên liệu màu sắc mặt phải của vải chuẩn bị so với bảng nhận dạng nguyên liệu.
- Kiểm tra các thông tin trên phiếu xuất nhập nguyên liệu so với bảng nhận dạng vải.
- Kiểm tra độ đều, êm phẳng của vải trước khi cắt.
- Kiểm tra tấm chặn bàn cắt.
- Nếu là vải kẻ ngang, dọc hoặc caro thì phải dùng đèn màu để chỉnh sọc
- Trải sơ đồ lên vải, đảm bảo song song và vuông góc với các cạnh
- Dùng kẹp cố định các vị trí theo quy định.
- Dùng giao cắt bán thành phẩm cắt theo dấu vẽ sơ đồ và quy trình cắt.
Một số yêu cầu công nhân phải thực hiện trước khi cắt:
Kiểm tra chất lượng của vải trước khi cắt, loại bỏ những lô vải kém chất lượng.
Xử lý độ co của vải trước khi cắt, loại bỏ những lô vải kém chất lượng
Xử lý độ co của vải trước khi cắt, bằng cách tờ vải ra khỏi cuộn trong một khoảng thời gian quy định.
- Thực hiện đúng số lớp vải trên một bàn cắt.
- Kiểm tra sơ đồ, mẫu rập.
Viết số thứ tự, quy định rõ vị trí đánh số thứ tự loại phấm dùng.
- Quy định rõ từng loại hàng sản xuất theo bó hay nhóm màu, cây vải.
- Yêu cầu công nhân khi cắt các chi tiêt ph ải đứng thành, đường phải trơn đều, các chi tiết phải đối xúng nhau.
Công đoạn cắt có tầm ảnh hưởng rất quan trọng trong quá trình sản xuất:
- Là công đoạn đầu tiên trong quá trình sản xuất.
- Tạo ra các bán thành ph ẩm có kiểu dáng và thông số giống với tài liệu đơn hàng của khách hàng.
Đảm bảo định mức nguyên liệu.
Cung cấp bán thành phẩm đến các dây chuy ền sản xuất tạo nên thành phẩm cung cấp cho khách hàng.
Những hạn chế vẫ xảy ra trong quá trình trải vải và cắt thành bán thành ph ẩm:
- Công đoạn trải vải thực hiện còn quá thủ công và mất quá nhiều thời gian.
- Nhiều công nhân làm việc chưa thực hiện nghiêm túc trong việc an toàn lao động.
- Máy móc chưa được cải tiến thường hư hỏng.
- Khi cắt do thời gian đơn hàng gấp nên quá trình xảy vải vẫn chưa đủ thời gian.
- Phải đếm thủ công từng lớp vải sau khi trải.
- Quá trình cắt phải chưa được đảm bảo an toàn.
- Quá trình cắt còn làm lãng phí quá nhiều vải chưa thực hiện hết công suất và tiết kiệm tối đa nguyên liệu.
- Vẫn gặp sự cố khi cắt sai thông số không khớp với khách hàng đưa ra.
- Cắt không kịp tiến độ làm ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất.
- Vẫn xảy ra tình trạng cắt sai cả PO gây thiếu hụt bán thành phẩm đến chuyền may. Mặc dù tần suất diễn ra ít nhưng vẫn gây nhiều bất cập ảnh hưởng đến quá trình sản xuất gây ra tình trạng lãng phí và tăng chí phí nhiều hơn.
- Quy trình cắt được thực hiện theo sơ đồ sau:
Nhận kế hoạch cắt
2.4.5. Tình hình thực hiện quá trình chuẩn bị đưa vào dây chuyền sản xuất Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Công tác chuẩn bị nguyên liệu phụ: Ép nhãn chuẩn bị bo cổ…
Kiểm tra, đối chiếu nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất:
- Dựa vào bảng nhận diện nguyên phụ liệu, phiếu công nghệ cắt, quy cách bo cổ…để đối chiếu giữa vải với nhãn, bo cổ.
- Kỹ thuật triển khai, hướng dẫn và kiểm tra công nhân trước khi sản xuất.
Thực hiện công đoạn chuẩn bị bo cổ / bo tay
- Công nhân dựa trên tài li ệu quy cách bo cổ / bo tay và rập từ phòng quản lý chất lượng để tiến hành kiểm tra 100% chất lượng, thông số của bo.
- Dùng phấn sang dấu theo rập mẫu.
- Chồng rập theo mã hàng/màu/kích cở.
- Chuyển cho công nhân để hoàn thiện.
- Bán thành phẩm cổ phải được buộc theo bó, có tem nhận dạng đầy đủ trước khi cấp cho tổ may.
- Công tác chuẩn bị thiết bị máy móc và cách thức sắp xếp
Việc bố trí thiết bị trong phân xưởng có liên quan đến nhiều vấn đề như công nghệ, thao tác vận hành, sửa chữa, thông gió, ánh sáng tự nhiên, mỹ quan, sắp xếp gọn gàng, màu sắc hài hòa, thông thoáng…
Các máy móc, thiết bị phải được sắp xếp đặt một cách liên tục theo quy trình công nghệ. Máy này nối tiếp máy kia một cách hợp lý, đường đi không được cắt nhau. Các dây chuyền phức tạp, dài có thể bố trí theo đường zích-zắc, dây chuyền đơn giản thì bố trí theo đường thẳng.
Những khó khăn thường xảy ra ở công đoạn sắp xếp sắp xếp bố trí:
- Máy móc không đủ khi rải chuyền quá nhiều vào một lần.
- Quá trình sắp xếp cần phải thực hiện nhiều lần mới có thể ổn định.
- Máy móc chưa được cải tiến thường xuyên.
Cần thực hiện một số nguyên tắc bố trí thiết bị hợp lí theo dây chuyền sản xuất:
Tùy thuộc vào nguyên liệu, dây chuyền để có cách bố trí phù hợp không theo một khuôn mẫu nhất định.
Tìm cách giảm thiểu các loại thiết bị vận chuyển, giảm khoảng cách vận chuyển giữa các máy giúp rút ngắn thời gian, chu trình sản xuất.
Đảm bảo khoảng cách giữa các thiết bị với thiết bị, giữa thiết bị với tường, để dể thao tác, dể sửa chửa và thay thế thiết bị.
Tất cả các thiết bị phải có hệ thống nối đất để tránh tình trạng tích điện trên thiết bị.
Phải chừa khoảng cách hợp lý giữa các thiết bị, lối đi dọc, đi ngang, lối đi gần tường để công nhân hoạt động thuận lợi, tránh tai nạn, dể thay thế thiết bị .
Các dây chuy ền thiết bị thường được bố trí song song với nhau để đảm bảo an toàn và có đủ chổ cho công nhân di chuyển.
2.4.6. Tình hình phân công lao động . Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
- Dự kiến phân công lao động trong chuyền
- Nghiên cứu bảng thiết kế dây chuyền về phân chia công việc từ phòng công nghệ.
- Phản hồi nếu có sai sót.
- Xem xét khả năng tay nghề từng công nhân cụ thể.
- Bố trí lao động theo thiết kế dây chuyền.
Lao động là yếu tố quyết định đến quá trình sản xuất tạo ra năng suất của sản phẩm vì vầy cần phải có sự chuyên nghiệp, có tay nghề, có tư duy tiến bộ đổi mới và lãnh đạo cần quan tâm tạo điều kiện cho lao động trực tiếp học hỏi giao lưu thực tế, tiếp xúc công nghệ mới.
Tổ trưởng cần phải biết cách phân công bố trí sắp xếp hợp lí khi chuẩn bị rải chuyền để trong quá trình sản xuất tạo ra năng suất và chất lượng hiệu quả nhất. Muốn đạt năng suất tối ưu cần phải đảm bảo:
- Phân công đúng số lượng người
- Đảm bảo bố trí đúng người
- Đảm báo đúng nơi, đúng chổ.
Quá trình kiểm soát việc chuẩn bị kỹ thuật, nguyên phụ liệu trước khi đưa vào sản xuất:.
- Kiểm soát chuẩn bị rập mẫu, cữ gá lắp, rập cải tiến, bán thành phẩm, phụ liệu sản xuất.
- Báo cáo lãnh đạo công tác chuẩn bị sau khi kiểm tra.
- Đôn đốc hoàn thiện công việc chuẩn bị trước khi triển khai.
- Tránh lãng phí thời gian.
Công tác kiểm tra:
Quá trình kiểm tra vẫn xảy ra tình trạng chưa có mẫu rập, bán thành phẩm xảy ra lỗi in thiêu, chưa đủ nguyên phụ liệu để sản xuất.
- Tổ may cần kiểm tra kĩ nguyên phụ liệu trước khi đưa vào rải chuyển để tránh sự thất thoát trong quá trình sản xuất tránh gây nhầm lẫn.
- Chuẩn bị tài liệu khách hàng, bảng nhận diện nguyên phụ liệu và áo mẫu.
- Kiểm tra cấu trúc, cách sử dụng nguyên phụ liệu.
- Kiểm tra bán thành phẩm khi đưa vào sản xuất.
2.5. Đánh giá chung quá trình chuẩn bị các điều kiện sản xuất tại Nhà máy May 4. Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
2.5.1 Môi trường vận hành các quá trình tại Nhà máy.
Để các quá trình được duy trì một cách ổn định, Nhà máy đã thực hiện như sau: Về cơ sở hạ tầng: Nhà máy đã đầu tư và cung cấp cơ sở hạ tầng cho việc vận hành các quá trình, máy móc tr ng thiết bị được nhập khẩu từ các nước tiên tiến trên thế giới (Đức, Đài Loan, Thụ y Sĩ…), nhà xưởng và các phương tiện kèm theo được đầu tư hiện đại.
Thực hiện các quy chế dân chủ tại nơi làm việc và xây dựng các kênh thông tin để người lao động góp ý bằng cách đưa ra các hòm thư góp ý. Tạo môi trường lao động bình đẳng.
Nhà máy thực hiện đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, lu ồng không khí đủ cho công nhân, đảm bảo đủ điều kiện cho công nhân làm vi ệc, cung cấp cho người lao động các vật dụng bảo hộ như khẩu trang, áo, mũ, dép.
Tuy nhiên quá trình vận hành tại Nhà máy vẫn còn m ột số hạn chế:
Sơ đồ thoát hiểm vẫn chưa phù hợp với thực tế, chuông báo cháy, đèn thoát hiểm không được kiểm tra thường xuyên.
Trong quá trình triển khai thì một số bộ phận vẫn còn vi phạm một số lỗi, các cấp quản lý và công nhân vẫn chưa thực sự hiểu hết được tầm quan trọng trong việc tuân thủ và thực hiện các nguyên t ắc, đặc biệt là việc sử dụng bảo hộ lao động cho bản thân khi tham gia làm vi ệc, công nhân v ẫn không s ử dụng các bảo hộ và vẫn còn th ấy sự thiếu an toàn lao động và những sự cố bất cập trong Nhà máy.
Nhà máy, các b ộ phận vẫn chưa thực sự chú ý đến việc hiệu chỉnh các dụng cụ trong quá trình sản xuất, công nhân trực tiếp đo lường chưa hiểu được tầm quan trọng của việc đo lường và họ không báo cáo v ới phòng điều hành May khi dụng cụ chưa được hiệu chỉnh. Một số máy móc chưa được bổ sung các tiêu chuẩn, yêu cầu, công nhân chưa biết cách vận hành làm ảnh hưởng đến tính xác thực và độ in cậy của các kết quả đo.
Việc thấu hiểu và thực hiện công việc theo các quy trình, hướng dẫn của công nhân vẫn còn hạn chế, một số bộ phận không kiểm tra lại kết quả của sự không phù hợp sau khi xử lý và không phân tích nguyên nhân của sự không phù hợp.
Nhân viên ki ểm vải hiểu rõ quy trình nhưng không thực hiện đúng, một số công nhân chưa nắm rõ các nội dung trong tài liệu để kiểm tra rập, sơ đồ,…
Lỗi hệ thống ở khâu kiểm soát tài liệu ban hành tại phòng qu ản lý chất lượng phát hiện ra rất nhiều phiếu công nghệ đã ban hành cho Nhà máy nhưng chưa qua xem xét và phê duyệt.
Việc kiểm tra xét tài liệu vẫn chưa được được hoàn tất ở một số bộ phận, tài liệu không đáp ứng với nhu cầu hiện nay vẫn còn sử dụng và chưa được xét lại, không phù hợp với tính thực tế hoạt động và chưa có các giải pháp để kiểm soát rủi ro.
2.5.2. Đánh giá quá trình chuẩn bị sản xuất Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
Hầu hết nguồn cung ứng đầu vào của CTCP Dệt May Huế nói chung và Nhà máy May 4 nói riêng đều nhập khẩu khẩu từ nước ngoài đây là vấn đề trở ngại không chỉ riêng một doanh nghiệp nào mà hầu như là vấn đề của tất cả các doanh nghiệp các Nhà máy đang hoạt động trên thị trường.
Nhà máy luôn thực hiện xem xét các vấn đề bên trong bên ngoài và tất cả các bộ phận các công đoạn qua đó xác định nhu cầu và mong đợi kì vọng của Nhà máy. Đồng thời xác định các rủi ro và cơ hội cần được giải quyết để cung cấp đầu ra đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng, giảm thiểu các tác động không mong muốn để đạt được mục tiêu một cách tối ưu nhất.
Các bộ phận xác định rủi ro và cơ hội dựa trên các quy trình cụ thể để đưa ra các biện pháp hạn rủi ro đến mức thấp nhất. Các hoạt động trong mỗi quy trình luôn có sự tương tác với nhau đồng thời bổ sung cho nhau .
Quá trình hoạt động của các bộ phận ở khâu chuẩn bị đã được triển khai theo một quy trình nhất định của mình, tuy nhiên một số bộ phận chưa thông kê các rủi ro và đưa ra biện pháp khắc phục để có thể ngăn chặn trong quá trình thực hiện. Do đó quá trình thực hiện Nhà máy còn tồn tại một số điểm sau:
Kết quả thực hiện mục tiêu chưa đạt như dự kiến, các bộ phận chưa đạt mục tiêu đề ra trước đó, các mục tiêu về chất lượng có tính khả thi chưa cao và chưa đưa ra các giải pháp cụ thể khi chưa đạt mục tiêu.
Việc triển khai các kế hoạch sản xuất vẫn còn bị động, hoạt động theo dõi giám sát và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu chưa đượ triển khai thường xuyên để đảm bảo hoàn thành mục tiêu đặt ra.
Quá trình cung ứng nguyên phụ liệu: Nguồn cung ứng nguyên phụ liệu không ổn định và chủ yếu là phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc và cũng có nhiều trường hợp nhà cung ứng nước ngoài vào mùa cao điểm ( từ tháng 4 đến tháng không đáp ứng kịp thời nên việc cung cấp nguyên liệu của một số đối tác nước ngoài giao hàng đến muộn (do trể tàu…) và điều này ảnh hưởng không nhỏ đến tiến độ sản xuất và không theo đúng kế hoạch cũng như là thời gian giao hàng cho khách hàng chậm trễ. Nếu không đáp ứng kịp thời thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của công ty.
Bán thành ph ẩm: BTP đem đi in, thêu…trả về không đạt chất lượng, nguyên phụ liệu (cúc, vải, nhãn…) về không đúng tiến độ sẽ “đứt chuyền” (không có đủ nguyên phụ liệu đem đến chuyền may) dẫn đến năng suất của các chuyển may sẽ bị ảnh hưởng rất lớn.
Công tác bảo quản : Mặc dù đã kiểm tra độ ẩm mốc thường xuyên tuy nhiên ở các kho nguyên liệu vải về mùa mưa sàn nhà thường bị ẩm điều này ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu khi đem ra sản xuất.
Công tác thống kê, kiểm kê nguyên phụ liệu: Công tác thống kê, kiểm kê được diễn ra liên tục và bám sát tình trạng sản xuất thực tế nhưng chưa mang kết quả mong muốn. Qua các đợt kiểm tra tình hình sử dụng nguyên phụ liệu, cán bộ thống kê, kiểm kê vẫn chưa tìm ra được những nguyên nhân chính gây ra tình trạng sử dụng nguyên liệu vượt quá mức cũng như chưa có những yêu cầu khen thưởng, kịp thời cho phân xưởng có thành tích sử dụng tiết kiệm nguyên liệu.
Công tác xây dựng và th ực hiện định mức tiêu dùng nguyên phụ liệu: Qua phân tích cũng như tình hình thực tế thì một số nguyên liệu (vải, nhãn) vượt định mức cho phép vì phát hiện lỗi (vải không đúng chất lượng, hư hỏng) trong quá trình sản xuất, vải bị co rút/giản, độ rộng của vải không đều…mặc dù tỷ lệ không cao nhưng về lâu dài sẽ ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động sản xuất.
Bộ phận cắt: Vẫn xảy ra tình trạng vải chưa xả đúng thời gian quy định, cắt sai sơ đồ, thiết bị chưa hiệu chỉnh khi đưa vào sản xuất, cắt sai loại khổ vả thiếu hụt nguyên liệu. Kế hoạch cắt không đảm bảo đáp ứng đủ hàng cho các chuyền may, quá trình cắt không đạt với yêu cầu gây ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất ở các huyền may.
Công tác phối kiện: Công nhân phối nhầm tập khi giao bán thành phẩm đến chuyền may công nhân không biết gây ảnh hưởng đến tiến độ các công đoạn khác và ảnh hưởng đến cả quá trình.
Công tác quản lý nguồn lực:
- Công tác tuyển dụng chưa đem lại kết quả mong đợi, thiếu nhân sự làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh.
- Chưa xây dựng công cụ đánh giá năng lực của nhân viên trong công ty.
- Thông tin từ các hoạt động và các thông tin thị trường, khách hàng chưa được tập hợp và quản lý nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu cho hoạt động cải tiến.
- Hoạt động trao đổi thông tin giữa các bộ phận vẫn còn b ị động và chưa thật sự liên kết với nhau.
Công tác qu ản lý hệ thống và các quá trình :
- Các bộ phận chưa phân tích đủ những rủi ro trong quá trình sản xuất và chưa đưa ra các biện pháp để ngăn ngừa hạn chế rủi ro.
- Việc phân tích, đánh giá hiệu quả của từng quá trình chưa được triển khai triệt để và chưa có cơ sở cho hoạt động cải tiến.
- Hoạt động kiểm tra chỉ đang tập trung chú trọng vào khâu sản xuất sản phẩm, các khâu còn lại về công tác theo dõi đánh giá, đo lường chưa được chú trọng thường xuyên.
- Việc phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro của một số đơn vị chưa đúng, giải pháp đưa ra chưa đủ mạnh để giải quyết triệt để vấn đề.
Nhìn chung công tác chu ẩn bị sản xuất đã được Nhà má y thực hiện theo đúng quy trình quy định của Nhà máy. Tuy nhiên qua quá trình thực tập tìm hiểu thu thập ý kiến của các chuyên viên tại Nhà máy cho thấy những hạn chế trong công tác chu ẩn bị sản xuất là do một số nguyên nhân chính sau:
Nguồn nguyên vật liệu đầu vào:
- Chủ yếu là nhập khẩu từ nước ngoài nên còn nhi ều vấn đề bất cập thiếu sự đồng bộ, thời gian nhận hàng thiếu sự ổn định.
- .Biến động hàng ngày về số lượng và chất lượng
Cách xây dựng kế hoạch chưa đạt hiệu quả:
Các bộ phận xác định mục tiêu kế hoạch chưa xác với thực tế.
Việc truyền đạt mục tiêu đến các nhân viên một cách bị động, nhân viên chưa thực sự cố gắng trong việc thực hiện mục tiêu đề ra.
Những tồn tại trong việc quản lý nguồn nhân lực:
- Nguồn lao động tuyển dụng chưa đáp ứng được nhu cầu do công tác tuyển dụng chưa được chú trọng.
- Chưa đánh giá được hiệu quả của hoạt động đào tạo, tuyển dụng để đưa ra biện pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
- Khó xác định được năng lực thực sự của nhân viên do chưa xây dựng được công cụ đánh giá cho nhân viên trong Nhà máy.
- Chưa có sự tư duy đổi mới.
Quá trình kiểm tra:
- Hoạt động kiểm tra chỉ đang tập trung chú trọng ở khâu sản xuất, các khâu còn lại cha được chú trọng thường xuyên.
- hống kê các nguyên nhân chưa được thực hiện thường xuyên.
- Kết nối thông tin giữa các bộ phận chậm.
Công tác quản lý:
Không phổ biến kịp thời kế hoạch sản xuất cho công nhân.
Chưa xác định được năng lực của các nhân viên trọng tổ.
Vẫn thường xảy ra tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, không gắng kết các thành viên trong tổ lại với nhau.
Ban lãnh đạo vẫn chưa thực sự quan tâm đến công nhân viên. Khóa luận: Thực trạng sản xuất tại Cty Cổ phần Dệt May Huế
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện ĐK sản xuất Cty Dệt May Huế

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế