Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Tổng quan về CTCP Sợi Phú Nam
2.1.1. Giới thiệu về CTCP Sợi Phú Nam
Phu Group là một trong những doanh nghiệp lớn tập trung sản xuất và phát triển tại khu công nghi ệp Phú Bài. Bao gồm 8 công ty con là Phú Nam, Phú Th ạnh, Phú Vi ệt, Phú Mai, Phú Anh, Phú Bài 2, Phú Gia và Phú Quang được kết nối và dưới sự điều hành của ban quản lý giàu kinh nghiệm. Là một trong những công ty con được thành lập đầu tiên, vào năm 2008, Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam được thành lập và đưa vào sản xuất.
Hình 2.1. Toàn c ảnh Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam
Hình 2.2. Các công ty con trong Phu Group và các nơi xuất khẩu
Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam thuộc khu công nghiệp Phú Bài, huy ện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên – Huế, chuyên sản xuất Sợi các loại và kinh doanh nguyên phụ liệu, thiết bị ngành kéo Sợi.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam – thuộc Phu Group
Tên nước ngoài: PHU NAM SPINNING JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty vi ết tắt: PHU NAM SJSCO
Người đại diện: Giám đốc Lê Thị Lương
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300491474 được Sở Kế Hoạch Đầu Tư Tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 21/05/2007
Trụ sở chính: Khu công nghiệp Phú Bài, Th ị xã Hương Thủy, Thành phố Huế
Vốn điều lệ: 35.500.000.000 VNĐ (Ba mươi lăm tỷ năm trăm triệu đồng)
Phương châm của Công ty C ổ phần Sợi Phú Nam “Chất lượng tốt ổn định và dịch vụ tốt dành cho khách hàng”.
Sản lượng hàng năm của công ty là hơn 6000 tấn/năm, sản phẩm của công ty có uy tín và chất lượng cao trong nước và quốc tế với xuất khẩu chiếm 50% sản lượng chủ yếu ra thị trường các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia, Indonesia, Philippines, Tây Ban Nha, Hoa Kỳ và Canada. Bên cạnh đó, công ty đã giải quyết việc làm cho hơn 300 lao động.
Hình 2.3. Một dây chuyền trong nhà máy c ủa CTCP Sợi Phú Nam
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh của CTCP Sợi Phú Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
2.1.2.1. Sản phẩm
Nguyên liệu dùng trong công nghệ kéo sợi:
Nguyên liệu dùng phổ biến trong ngành sợi hiện nay là bông xơ tự nhiên, bông xơ thiên nhiên có chất lượng tốt, tính chất mà quá trình công nghệ tương đối đơn giản so với loại xơ khác. Gần đây người ta sử dụng xơ hóa học gồm có vỏ nhân tạo và xơ tổng hợp trộn với xơ thiên nhiên hoặc có thể dùng 100% xơ hóa học để kéo sợi.
Cấu tạo của sợi:
Sợi là sản phẩm cuối cùng của nhà máy là nguyên li ệu của các nhà máy d ệt và các nhu cầu khác. Sợi bao gồm các tính chất của xơ, sợi do tất cả các xơ xếp liên tiếp song song và duỗi thẳng rồi xoắn nhau.
- Các mặt hàng chính: sợi pha các loại (TC 65/35, CVC 60/40)
- Ứng dụng: sản phẩm sợi sẽ được sử dụng trong ngành dệt kim, dệt thoi, làm chỉ.
2.1.2.2. Thị trường chính
Nội địa: chiếm 50% sản lượng
Xuất khẩu: chiếm 50% sản lượng cho các nước Thổ Nhĩ Kỳ, Malaysia, Hàn Quốc, Ai Cập, Nhật Bản và Philippine,…
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của CTCP Sợi Phú Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
- Chức năng: chuyên sản xuất kinh doanh sợi các loại
- Nhiệm vụ:
- Tổ chức quản lý sử dụng có hiệu quả và đúng mục đích các loại tài sản, đất đai, nhà xưởng, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, tiền vốn.
- Chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của luật pháp, thực hiện đúng ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh.
- Thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua n ộp thuế và nộp ngân sách.
- Bảo tồn và phát triển vốn đầu tư cho sản xuất mở rộng kinh doanh, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên và b ảo vệ môi trường.
- Quản lý kho nguyên liệu bông – xơ và cung ứng phục vụ sản xuất sợi.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy CTCP Sợi Phú Nam
CTCP Sợi Phú Nam được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ tổ chức hoạt động của công ty là được Đại hội cổ đông thông qua. Cụ thể, ngoài Chủ tịch hội đồng quản trị ra, Giám Đốc sẽ là người chỉ đạo trực tiếp sản xuất và có s ự tham mưu của Phó Giám Đốc và các phòng ban.
CTCP Sợi Phú Nam có 2 phòng ban chính v ới chức năng tham mưu và giúp việc, chịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc như: phòng T ổng Hợp (gồm Kế Toán, Kinh Doanh và Nhân s ự) và phòng Điều hành sản xuất. Bên dưới còn có 8 công đoạn như: Bông chải, ghép thô, sợi con, đánh ống, suốt da, điều không – cơ khí, đóng gói, điện. Được quản lý bởi trưởng các bộ phận và tổ trưởng sản xuất. Đông đảo nhất là bộ phận công nhân thu ộc các công đoạn, làm theo giờ hành chính hay theo ca.
Cơ cấu bộ máy của CTCP Sợi Phú Nam được tổ chức theo mô hình dưới đây:
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Sợi Phú Nam
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đại diện pháp nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty theo điều lệ tổ chức và hoạt động của CTCP Sợi Phú Nam. Là người có quy ền điều hành mọi hoạt động của công ty, có toàn quyền quyết định trong SXKD.
Ban giám đốc: Là người giúp vi ệc cho chủ tịch hội đồng quản trị, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động kinh doanh theo sự phân công c ủa ban quản trị, chịu trách nhiệm trước ban quản trị và pháp lu ật về công vi ệc được giao. Đồng thời, là người tổ chức các cuộc họp cùng chủ tịch hội đồng quản trị và các phòng ban, các trưởng công đoạn để đưa ra phương hướng hoạt động của công ty.
Phòng tổng hợp bao gồm nhân sự, kế toán và kinh doanh.
Kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc về các phương án kinh doanh, xây dựng và mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của côn g ty cả trong và ngoài nước, tiến hành đàm phán và ký h ợp đồng kinh tế. Đồng thời, hệ thống các phương án tiêu thụ sản phẩm giúp cho hoạt động SXKD của công ty đạt hiệu quả cao; đánh giá mức độ cạnh tranh các sản phẩm của công ty, nắm bắt diễn biến và nhu cầu thị trường.
Nhân sự: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc trong công tác tuy ển dụng lao động, tổ chức cán bộ, công tác đào tạo, theo dõi, đề xuất phương án thực hiện các chế độ của luật lao động; ra các quyết định, quy chế của công ty; thực hiện các chính sách liên quan đến nhân sự.
Kế toán: Tổ chức chỉ đạo công tác kế toán theo quy định của nhà nước, quản lý chung toàn bộ tình hình tài chính của công ty như các vấn đề về vốn, thanh toán, thống kê tình hình tiêu thụ sản phẩm, theo dõi tính toán giá thành và xác định kết quả kinh doanh của công ty. Đồng thời, tham mưu giám đốc công ty qu ản lý chỉ đạo, điều hành các công tác tuyển dụng, bảo tồn, phát triển vốn và tài sản của công ty đạt hiệu quả và đúng pháp luật.
Phòng điều hành sản xuất: Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất, đảm bảo sản xuất phù hợp với thực tế, điều hành sản xuất, theo dõi, giám sát mọi vấn đề kỹ thuật và công nghệ liên quan đến sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm. Đây là phòng trực tiếp chỉ đạo sản xuất, theo dõi nghi ệm thu số lượng, chủng loại sản phẩm nhập kho, xuất kho…
Các công đoạn sản xuất: Bông chải, ghép thô, sợi con, đánh ống, suốt da, điều không – cơ khí, đóng gói, điện sẽ được quản lý và chịu trách nhiệm bởi các trưởng các bộ phận, giúp việc cho trưởng các bộ phận là tổ trưởng sản xuất.
2.1.5. Tình hình lao động của CTCP Sợi Phú Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Lao động là một nguồn lực rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu để thực hiện chức năng SXKD. Vì vậy, công tác tuyển dụng, quản lý, đào tạo nguồn lao động là hết sức cần thiết. Để thấy được tình hình lao động của công ty, ta xem xét b ảng số liệu 2.1.
Nhìn chung, tổng số lao động qua 3 năm có sự biến động nhẹ. Tuy nhiên nó vẫn phù hợp với quy mô sản xuất của công ty. Cụ thể, năm 2017 công ty có 334 lao động.
Đến năm 2018, số lao động giảm đi 23 người tương ứng giảm 6,89% so với năm 2017.
Năm 2019, lao động tiếp tục giảm 10,93% so với năm 2018 và đạt mức 277 lao động.
Bảng 2.1. Tình hình laođộng của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017–2019
Số lao động nam và nữ của công ty chênh lệch không quá lớn, trong đó số lượng lao động nam luôn chi ếm tỷ trọng cao và xấp hơn 50%. Mặc dù công việc kéo sợi thì cần lao động nữ là chủ yếu vì nó yêu cầu sự tỉ mỉ, khéo tay nếu không thì sẽ hư bông và không thể kéo thành s ợi. Tuy vậy, số lượng lao động nam vẫn nhiều hơn. Điều này có thể giải thích do đặc thù công ty là sản xuất công nghiệp nên để phù hợp với tính chất và đặc điểm công vi ệc đòi hỏi công nhân ph ải có s ức khỏe, làm việc liên tục trong thời gian dài, biết vận hành, bảo dưỡng máy móc và đi làm ca đêm thường xuyên nên lao động nam chiếm nhiều hơn. Vậy nên phòng nhân sự của công ty v ẫn ưu tiên chọn nam hơn. Cụ thể, tỷ lệ lao động nam năm 2017 chiếm 60,18%; năm 2018 chiếm 58,52%, năm 2019 chiếm 56,68% trong tổng số lao động của công ty .
Xét theo tính chất
Nếu xét theo tính chất thì lao động trực tiếp sẽ chiếm gần 70% số lượng lao động của công ty. S ở dĩ như vậy là do đặc thù, chức năng chính của công ty vẫn là sản xuất trực tiếp các loại sợi và dệt nhuộm. Đây là những công vi ệc không có yêu cầu độ khó cao, tương đối đơn giản. Chính vì vậy, với khối lượng công vi ệc sản xuất trực tiếp lớn, đa phần lao động của công ty là lao động trực tiếp và chủ yếu là lao động phổ thông. Bên cạnh đó CTCP Sợi Phú Nam thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên số lượng cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng chi ếm tỷ lệ thấp. Cụ thể, số lao động trực tiếp năm 2018 giảm 20 người tương đương 8,73% so với 2017; năm 2019 tiếp tục giảm đi 29 người tương đương 13,86% so với 2018.
Xét theo trình độ chuyên môn
Như đã trình bày ở trên, lao động phổ thông chiếm phần lớn trong tổng số lao động của công ty do đặc thù công việc là sản xuất trực tiếp và không đòi h ỏi độ khó cao. Điều này cũng đồng nghĩa với việc tỷ lệ lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học của công ty chỉ chiếm một tỷ lệ khoảng 13% trong tổng số lao động. Số lao động công nhân chiếm tỷ trọng cao, trên 85% tổng số lao động. Năm 2018, số lượng công nhân giảm từ 290 người xuống 271 người, tức là chỉ giảm 19 người tương ứng 6,55% so với năm 2017. Đến năm 2019, số công nhân tiếp tục giảm đi 28 người và đạt mức 243 công nhân. L ực lượng lao động có trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng hầu như không biến động qua các năm. Điều này cho thấy để công ty phát triển vững mạnh thì nhóm lao động này rất cần thiết.
2.1.6. Tình hình tài chính của CTCP Sợi Phú Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Bảng 2.2. Tình hình biến động tài sản của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
TÀI S ẢN NGẮN HẠN
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu ngắn hạn
- Hàng tồn kho
- Tài sản ngắn hạn khác
TÀI SẢN DÀI HẠN
Các khoản phải thu dài hạn
Về tài sản:
Nhìn chung, tình hình ổtng tài sản của Công ty có s ự biến động không đồng đều qua 3 năm. Năm 2017, tổng tài sản là 116.491,22 triệu đồng. Năm 2018, tổng tài sản tăng 14.493,79 triệu đồng và đạt 130.985,01 triệu đồng, tức là tăng 12,44% so với năm 2017. Đến năm 2019, tổng tài sản giảm với mức giảm là 21.885,55 triệu đồng tương ứng với giảm là 16,71% so với năm 2018. Cụ thể như sau:
Tài sản ngắn hạn: Qua 3 năm, tài sản ngắn hạn biến động tăng rồi giảm như sau. Năm 2018, tài sản ngắn hạn tăng 15.283,99 triệu đồng, tương ứng tăng 20,68% so với năm trước và đạt mức 89.184,66 triệu đồng. Có thể thấy, tài sản ngắn hạn tăng vào năm 2018 chủ yếu là do sự biến động tăng của các nhân tố: các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Trong năm 2018, Công ty mở rộng quy mô sản xuất nên dẫn đến việc các khoản tiền phải thu tăng. Bên cạnh đó, việc trang bị thêm một số TSCĐ, tài sản ngắn hạn và tài s ản dài hạn khác phục vụ cho công tác sản xuất của Công ty cũng đã làm cho khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền giảm đến 72,16%. Ngoài ra, giá bông nhập khẩu trong nửa đầu năm 2018 từ các thị trường cung cấp chính cho Việt Nam vào điệp khúc “nh ảy múa” liên h ồi, gây khó cho các doanh nghiệp sợi nhưng sau tháng cuối năm do ảnh hưởng của cuộc chiến thương mãi Mỹ – Trung dẫn đến giá bông gi ảm sâu. Đứng trước tâm lý giá bông sẽ tăng kỷ lục trở lại nên doanh nghiệp đã trữ một số lượng lớn nguyên vật liệu. Điều này dẫn đến hàng tồn kho năm 2018 tăng 169,46% so với năm 2017. Năm 2019, tài sản ngắn hạn đạt 76.764,42 triệu đồng, giảm so với năm 2018 (giảm 13,93% so với năm 2018). Sự biến động này là do s ự thay đổi chủ yếu của các nhân t ố sau: các khoản phải thu ngắn hạn tăng, tiền và các kho ản tương đương tiền, tài sản ngắn hạn khác tăng nhẹ so với năm 2018, tuy nhiên hàng tồn kho lại giảm đáng kể (giảm 31,97% so với năm 2012). Sở dĩ điều này xảy ra do, mùa hè năm 2019 doanh nghiệp bị cháy lớn dẫn đến một số lượng lớn hàng tồn kho bị hao hụt.
Tài sản dài hạn: Qua ba năm, tài sản dài hạn có chiều hướng biến động không giống với tài sản ngắn hạn. Cụ thể, tài sản dài hạn có xu hướng giảm dần từ năm 2017 đến 2019. Năm 2017, tài sản dài hạn đạt 42.590,54 triệu đồng. Năm 2018, chỉ tiêu này giảm nhẹ với tốc độ giảm 1,86% so với năm 2017 và đạt 41.800,34 triệu đồng. Điều này được lý giải là trong năm 2018 doanh nghiệp đã thanh lý các máy móc, thi ết bị đã cũ như máy đánh ống, xe ô tô đưa đón cán bộ công nhân viên, máy ch ải thô,… và các vật dụng đi kèm. Nhưng đến năm 2019, tài sản khác tăng mạnh do sự cố cháy làm hư hỏng nhiều máy móc thi ết bị khiến doanh nghiệp phải thay mới hoàn toàn cụ thể doanh nghiệp đã mua 1 máy ghép, 1 máy ch ải kỹ, 1 xe nâng cũng như một số máy móc ph ụ trợ khác nên đã làm cho kho ản mục này tăng 114,64%. Tuy nhiên tổng tài sản dài hạn năm 2019 vẫn giảm 9.465,31 triệu đồng, giảm so với năm 2018 22,64% và đạt 32.335,04 triệu đồng do ảnh hưởng của sự cố ngoài mong muốn xảy ra.
Bảng 2.3. Tình hình biến động nguồn vốn của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
NỢ PHẢI TRẢ
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
VỐN CHỦ SỞ HỮU
- Vốn chủ sở hữu
- Nguồn kinh phí và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
Về nguồn vốn:
Nợ phải trả: Chỉ tiêu này có sự thay đổi liên tục qua 3 năm. Năm 2017, nợ phải trả tăng 12.301,05 triệu đồng tương ứng tăng 19,62% so với năm trước. Đến năm 2019, nợ phải trả giảm 34,99% so với năm 2018 và đạt 48.754.02 triệu đồng.
Năm 2018, tổng nợ phải trả tăng 19,62% so với năm trước và nguyên nhân chính dẫn đến điều này chủ yếu là nợ dài hạn. Điều này dễ hiểu do trong năm này doanh nghiệp gia tăng các khoản vay dài hạn nhằm mở rộng quy mô SXKD. Đến năm 2019, các chỉ tiêu nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm. Cụ thể, nợ ngắn hạn giảm 24.538,11 triệu đồng tương ứng giảm 36,46% và nợ dài hạn giảm 1.700,41 triệu đồng tương ứng giảm 22,12% so với năm 2018. Điều này là d ấu hiệu khả quan cho thấy Công ty tuy xảy ra sự cố ngoài mong muốn nhưng vẫn có những biện pháp tích cực trong vấn đề trả nợ và chứng tỏ khả năng thanh toán của Công ty là hiệu quả.
Vốn chủ sở hữu: Qua 3 năm, vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng dần. Năm 2018, vốn chủ sở hữu tăng 2.192,74 triệu đồng và đến năm 2019, chỉ tiêu này đã tăng 4.352,97 triệu đồng và đạt 60.345,44 đồng, tức là tăng 7,77% so với năm 2018. Chỉ tiêu này tăng là do Công ty làm ăn có lợi nhuận nên đã bổ sung một phần lợi nhuận sau thuế vào nguồn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu tăng giúp Công ty nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.
Tóm lại, qua việc phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn của Công ty qua 3 năm 2017 – 2019, ta có thể nhận thấy sự thay đổi rõ rệt của tài sản cũng như nguồn vốn của Công ty . Năm 2018 cho thấy sự tăng lên của tài sản cũng như nguồn vốn, điều này có thể giải thích bởi đây là năm mà Công ty làm ăn có lãi và trong quá trình mở rộng SXKD. Năm 2019, mặc dù có sự cố cháy xảy ra làm doanh nghiệp gián đoạn kinh doanh hai tháng nhưng các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn chỉ giảm nhẹ. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có nh ững biện pháp tích cực và kịp thời nhằm giảm sự ảnh hưởng đến mức đáng kể.
2.1.7. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Sợi Phú Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
2.1.7.1. Phân tích tình hình doanh thu
Doanh thu là một trong những chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động SXKD, đạt được doanh thu cao nhất luôn là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp, nó quy ết định đến sự thành công c ủa doanh nghiệp trên con đường kinh doanh.
Cơ cấu doanh thu của Công ty bao gồm: doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác. Trong đó, doanh thu thuần từ bán hàng và cung c ấp dịch vụ chiếm gần như toàn bộ doanh thu của Công ty đạt được và có xu hướng tăng lên qua các năm. Từ bảng 2.4 ta thấy, năm 2017 doanh thu thuần từ bán hàng và cung c ấp dịch vụ đạt 487.981,17 triệu đồng; năm 2018 tăng 22.540,02 triệu đồng tương ứng với tăng 4,62% so với năm trước. Và năm 2019, tăng 9.355,79 triệu đồng tương ứng với tăng 1,83% đạt 519.876,98 triệu đồng. Sự tăng lên của doanh thu thuần từ bán hàng và cung c ấp dịch vụ là do Công ty bắt đầu mở rộng quy mô ho ạt động sản xuất từ năm 2018 và từ đó Công ty bắt đầu có thêm những đơn hàng mới, mở rộng quy mô thị trường hơn nữa. Bên cạnh đó, Công ty luôn giao hàng đúng hạn với sản phẩm đạt chất lượng cao, giá thành hợp lý. Khiến cho Công ty trở nên uy tín trên thị trường sợi và gia tăng tệp khách hàng trung thành cùng với những khách hàng mới tìm đến. Điều này chứng tỏ tiềm năng của Công ty trong việc tạo dựng mối quan hệ, niềm tin với khách hàng.
Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng doanh thu và tăng dần qua các năm. Doanh thu tài chính chủ yếu là các kho ản lãi thu từ tiền gửi ngân hàng và các kho ản chênh lệch về tỷ giá hối đoái. Năm 2018, doanh thu tài chính tăng 85,56 triệu đồng tương ứng với 7,11% so với năm 2017; đến năm 2019 tăng 12,83 triệu đồng tương ứng với tăng 0,995% và đạt 1.302,46 triệu đồng.
Thu nhập khác là các kho ản thu từ thanh lý bán tài sản của Công ty, các khoản bồi thường của khách hàng do vi phạm hợp đồng và các khoản bồi thường của bảo hiểm. Và khoản mục này cũng tăng dần qua các năm, năm 2018 tăng 2261,08% so với năm 2017 và năm 2019 tăng 18,81% so với năm 2018. Khoản mục này tuy nhỏ nhưng cũng cho ta thấy được Công ty đã có các chính sách tốt để tạo thu nhập ngày càng cao cho Công ty .
Tất cả các điều trên đã làm cho t ổng doanh thu của Công ty không ng ừng tăng lên qua ba năm. Năm 2018 tăng 24.032,85 triệu đồng tương ứng với 4,91% so với năm 2017. Năm 2019 tăng 9.645,01 triệu đồng tương ứng với 1,88% so với năm trước và đạt 522.925,33 triệu đồng.
Chỉ tiêu
Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV
Bảng 2.4. Tình hình doanh thu của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
2.1.7.2. Phân tích tình hình chi phí Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Theo bảng 2.5 ta thấy, tình hình biến động chi phí SXKD của CTCP Sợi Phú Nam tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2017 đạt 472.566,10 triệu đồng; năm 2018 tăng 5,80% so với năm 2017 và đạt 499.970,21 triệu đồng; năm 2019 tăng 3,51% và đạt 17.528,29 triệu đồng so với năm trước. Sự biến động của chi phí thể hiện qua các yếu tố sau:
Giá vốn hàng bán : Luôn chi ếm hơn 95% trong tổng cơ cấu chi phí. Giá vốn hàng bán là tập hợp của các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung,… Năm 2017, chi phí giá vốn hàng bán là 453.518,12 triệu đồng. Năm 2018 tăng 25.419,47 triệu đồng tương ứng với 5,6% so với năm trước. Năm 2019, tăng 14.306,06 triệu đồng tương ứng với 2,99% và đạt 493.243,65 triệu đồng. Chi phí giá vốn hàng bán là một chi phí có ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí cũng như lợi nhuận của Công ty . Vì vậy Công ty cần có những biện pháp như tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí nhân công, quản lý, kiểm soát công nhân,… để tránh lãng phí trong quá trình hoạt động nhằm tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa doanh thu và lợi nhuận.
Chi phí tài chính: Bên cạnh hoạt động chính là kinh doanh thì hoạt động tài chính cũng là một hoạt động vô cùng quan tr ọng. Chi phí tài chính của Công ty chủ yếu là chi phí lãi vay, từ các khoản vay ngắn và dài h ạn phục vụ cho việc đầu tư, kinh doanh, mua sắm vật tư trang thiết bị. Năm 2017, chi phí tài chính của Công ty là 1.951,82 triệu đồng, chỉ chiếm 0,41% trong tổng cơ cấu tổng chi phí. Năm 2018, chi phí tài chính tăng lên thành 2.757,40 triệu đồng, tương đương tăng đến 41,27% hay tăng 805,59 triệu đồng. Đến năm 2019, tiếp tục tăng 9,22% so với năm trước và đạt 3.011,74 triệu đồng. Điều này thể hiện một động thái chưa tốt đến tình hình kinh doanh của Công ty, tuy chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu nhưng chi phí này tăng lên đòi h ỏi doanh nghiệp phải xem xét trong việc điều chỉnh và chi trả các khoản vay để làm giảm bớt chi phí này.
Chi phí bán hàng : Qua 3 năm, cùng với sự tăng lên của doanh thu thuần thì chi phí bán hàng có xu hướng tăng dần. Cụ thể, năm 2017, chi phí bán hàng là 9.377,62 triệu đồng. Năm 2018, chỉ tiêu này gi ảm 9.861,25 triệu đồng tương ứng giảm 5,16% so với năm 2017. Đến năm 2019, chi phí bán hàng tiếp tục tăng 3.060,21 triệu đồng, tức là tăng 31,03% so với năm trước và đạt 12.921,46 triệu đồng. Điều này cũng khá dễ hiểu khi doanh thu thuần của doanh nghiệp tăng khi bán được nhiều hàng hơn kéo theo đó là các chi phí điện, nước, vật liệu và chi phí hoa hồng cho các Công ty môi gi ới tăng. Vì CTCP Sợi Phú Nam ngoài bán hàng cho các th ị trường nước ngoài thì thị trường nội địa cũng chiếm một phần không hề nhỏ.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chỉ tiêu này có chiều hướng giảm dần qua 3 năm. Năm 2017, chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 7.688,55 triệu đồng. Năm 2018, chỉ tiêu này gi ảm 450,03 triệu đồng tức là giảm 5,85% so với năm trước. Đến năm 2019, con số này giảm 261,45 triệu đồng tương ứng với tốc độ giảm là 3,61% so với năm 2018. Điều này cho thấy việc quản lý của doanh nghiệp đang đi đúng hướng, không cần phải hoàn thiện thêm nên chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần theo thời gian. Đây là dấu hiệu đáng mừng cho doanh nghiệp.
Chi phí khác là chi phí chiếm tỷ trọng thấp nhất trong tổng cơ cấu, bao gồm: chi phí tiếp khách, chi phí đi công tác, chi phí tiếp thị, chi phí hải quan, chi phí kiểm dịch,… Tuy nhiên khoản mục chi phí này chỉ phát sinh từ năm 2018, với mức độ tăng lên đến 1.155,46 triệu đồng do năm này Công ty bán một số TSCĐ và bán được nhiều hàng hơn, làm phát sinh chi phí phục vụ cho việc bán tài sản, cũng như một số chi phí khác trong quá trình kinh doanh. Năm 2019, khoản mục chi phí này tăng 14,39%, tương đương tăng 169,12 triệu đồng.
Tình hình sử dụng chi phí giai đoạn 2017 – 2019 cho thấy Công ty quản lý và sử dụng chi phí còn chưa tốt khi nhiều khoản mục chi phí liên tục tăng. Chi phí tăng ảnh hưởng không nh ỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy doanh nghiệp cần có những động thái kịp thời cũng như nỗ lực để giảm thiểu chi phí.
Bảng 2.5. Tình hình chi phí của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
2.1.8. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của CTCP Sợi Phú Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả của việc phân tích, đánh giá này sẽ là căn cứ để doanh nghiệp có các biện pháp thúc đẩy và hoàn thiện quá trình hoạt động kinh doanh trên mọi phương diện để đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất.
2.1.8.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng để hình thành hoạt động kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào, vốn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty, là điều kiện để Công ty tồn tại và phát triển. Việc tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn thường xuyên sẽ giúp các doanh nghiệp nắm bắt được thực trạng tình hình tài chính của Công ty , xác định rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố để từ đó đề ra các giải pháp khắc phục nhằm sử dụng có hiệu quả hơn.
2.1.8.1.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ, hay nói cách khác là toàn bộ giá trị bỏ ra để đầu tư vào TSCĐ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Vốn cố định là một trong những yếu tố quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự phát triển và hoàn thiện vốn cố định có ý nghĩa rất lớn, và là điều kiện tăng lên không ngừng của năng suất lao động, cũng như khối lượng sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Với đặc điểm là Công ty dệt sợi, tài sản chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp là máy móc, thiết bị và thiết bị vận tải sử dụng trong quá trình sản xuất. Hiệu quả sử dụng vốn cố định được thể hiện qua các chỉ tiêu sau: hiệu suất sử dụng vốn cố định, mức đảm nhiệm vốn cố định, mức doanh lợi vốn cố định.
Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Chỉ tiêu
- Tổng doanh thu
- Lợi nhuận sau thuế
- VCĐ bình quân
- Hiệu suất sử dụng
- Mức đảm nhiệm
- Mức doanh lợi
Biểu đồ 2.1. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng t ổng hợp CTCP Sợi Phú Nam) Dựa vào bảng 2.6 và biểu đồ 2.1 trên ta thấy hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp tăng qua 3 năm. Năm 2017, hiệu quả sử dụng vốn cố định đến 11,86 lần, hay cứ một đồng vốn cố định bình quân được sử dụng trong kỳ, sẽ tạo ra được 11,86 đồng doanh thu. Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng TSCĐ rất hiệu quả. Đến năm 2018 chỉ số này tăng 2,6% và đạt 11,26 lần. Sang năm 2019, hiệu suất sử dụng tiếp tục tăng và đạt 14,11 lần, đi liền với việc doanh thu tăng 1,88% so với năm 2018, do đó doanh nghiệp sẽ thu về 14,11 đồng doanh thu khi bỏ ra 1 đồng vốn cố định bình quân. Hay nói cách khác hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp đã tăng 15,97% hay tăng 1,94 lần so với năm 2018. Tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp đạt hiệu quả khá cao, cơ bản doanh nghiệp đã tận dụng được nguồn TSCĐ có được để tạo ra hiệu quả kinh doanh.
Mức đảm nhiệm vốn cố định
Biểu đồ 2.2. Mức đảm nhiệm vốn cố định của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng tổng hợp CTCP Sợi Phú Nam) Theo bảng 2.6 và biểu đồ 2.2 cho ta thấy, chỉ tiêu này có xu hướng biến động đều qua 3 năm. Cụ thể, mức đảm nhiệm vốn cố định vào năm 2017 là 0,084 lần và năm 2018 là 0,082 lần, hay để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ, doanh nghiệp phải sử dụng 0,082 đồng vốn cố định. Năm 2019, để tạo ra 1 đồng doanh thu, doanh nghiệp phải bỏ ra 0,07 đồng vốn cố định, giảm 0,01 lần so với năm 2019. Có th ể thấy, chỉ tiêu này giảm nhẹ qua 3 năm, điều này tương đương với việc hao tổn về vốn cố định mà doanh nghiệp phải bỏ ra cũng giảm đi. Mức độ hiệu quả trong việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp giảm và hiệu suất sử dụng cũng giảm và chỉ tiêu này lại rất thấp, chứng tỏ doanh nghiệp đang có xu hướng sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn TSCĐ của mình.
Mức doanh lợi vốn cố định
Biểu đồ 2.3. Mức doanh lợi vốn cố định của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng t ổng hợp CTCP Sợi Phú Nam) Do lợi nhuận sau thuế và VCĐ bình quân có xu hướng giảm, nên mức doanh của vốn cố định cũng giảm qua 3 năm. Từ bảng 2.6 và biểu đồ 2.3 cho ta thấy, năm 2017 cứ 1 đơn vị nguyên giá (ho ặc giá trị còn lại) của vốn cố định tham gia vào quá trình SXKD đem lại 0,37 đồng lợi nhuận. Năm 2018, chỉ tiêu này đạt 0,29 lần. Và năm 2019, chỉ tiêu này giảm 59,36% so với năm ngoái, đem lại 0,12 đồng lợi nhuận trên một đơn vị nguyên giá (ho ặc giá trị còn l ại) của TSCĐ mà doanh nghiệp bỏ ra.
Vốn cố định là một yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình kinh doanh nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Qua phân tích cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn cố định khá hiệu quả tuy nhiên mức độ lại có xu hướng giảm qua các năm.
2.1.3.1.2 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Vốn lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: tài sản lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn lưu động vận động không ng ừng. Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Đánh giá khả năng sinh lời trên vốn lưu động là chỉ tiêu đo lường mức lợi nhuận thu được trên khoản vốn đầu tư vào tài sản lưu động, qua đó cũng đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động của Công ty .
Bảng 2.7. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Biểu đồ 2.4. Vòng quay vốn lưu động của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Theo bảng 2.7 và biểu đồ 2.4 cho ta thấy, năm 2017 bình quân trong năm vốn lưu động quay 6,27 vòng. Năm 2018, bình quân trong năm vốn lưu động quay 6,29 vòng . Năm 2019, tăng nhẹ 0,12% làm cho bình quân trong năm vốn lưu động của doanh nghiệp quay 6,3 vòng. Ch ỉ tiêu này càng cao càng cho thấy vốn vận động nhanh trong suốt quá trình SXKD và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt. Tuy nhiên sự biến động này rất nhẹ nên khả năng tận dụng nguồn vốn vào đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp chưa tốt và hiệu quả.
Mức đảm nhiệm vốn lưu động
Biểu đồ 2.5. Mức đảm nhiệm vốn lưu động của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Từ bảng 2.7 và biểu đồ 2.5 ta thấy, để có được một đơn vị doanh thu từ hoạt động SXKD, năm 2017 doanh nghiệp cần phải chi 0,1595 đồng vốn lưu động bình quần. Và giảm nhẹ vào năm 2018 cụ thể, doanh nghiệp cần phải chi 0,1589 đồng vốn lưu động bình quân và hầu như không biến đổi trong năm 2019 là 0.1587 đồng. Tuy nhiên, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của Công ty còn thấp là một động thái chưa tốt trong việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động và số vốn lưu động được tiết kiệm thấp.
Mức doanh lợi vốn lưu động
Biểu đồ 2.6. Mức doanh lợi vốn lưu động của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
(Nguồn: Phòng t ổng hợp CTCP Sợi Phú Nam) Theo bảng 2.7 và biểu đồ 2.6 ta thấy, năm 2017, một đơn vị vốn lưu động bình quân tham gia vào quá trình SXKD trong kỳ, sẽ tạo ra được 0,20 đơn vị lợi nhuận. Do độ dài một vòng quay vốn lưu động thấp và có xu hướng giảm nhẹ, nên mức doanh lợi vốn lưu động sẽ có xu hướng giảm vào năm 2018 là 23,95% đạt 0,15 lần. Đến năm 2019, chỉ tiêu này giảm 64,91%. Lúc này l ợi nhuận thu về là 0,05 đồng khi bỏ ra một đồng vốn lưu động. Có th ể thấy mức doanh lợi vốn lưu động có xu hướng giảm trong năm qua, cho thấy sức sinh lợi của vốn lưu động thấp.
Số vòng quay các khoản phải thu
Biểu đồ 2.7. Vòng quay các khoản phải thu của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Chỉ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Dựa theo số liệu phân tích ở bảng 2.7 và biểu đồ 2.7 ta thấy, trong ba năm, vòng quay các khoản phải thu có xu hướng giảm dần, đây là một tín hiệu chưa tốt cho Công ty . Cụ thể, năm 2017, chỉ số này đạt 35,77 vòng, tức bình quân 1 đồng các khoản phải thu trong năm thì thu được 35,77 đồng doanh thu. Năm 2018, chỉ số này giảm 27,4% còn 2 5,97 vòng và tiếp tục giảm vào năm 2019 20,85% còn 20,55 vòng. Tuy con s ố này không th ấp nhưng lại giảm chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn của Công ty, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt và sự chiếm dụng vốn của khách hàng bị giảm đi. Điều này đòi h ỏi Công ty phải tìm ra biện pháp để khắc phục được những điều trên.
2.1.8.2. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Lao động là yếu tố không thể thiếu trong quá trình SXKD, sử dụng lao động sao cho có hiệu quả là mối quan tâm của các doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng lao động cho thấy việc bố trí sử dụng lao động như thế nào để đạt được kết quả cao trong quá trình SXKD.
Để đánh giá hiệu quả lao động của Công ty, chúng ta sử dụng hệ thống các chỉ
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Năng suất lao động
Là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động có ích của người lao động được đo bằng doanh thu thu được trong quá trình kinh doanh trong một đơn vị thời gian hay lượng thời gian hao phí để thu về một đơn vị doanh thu. Theo bảng 2.8 cho ta thấy, năng suất lao động đã tăng lên trong 3 năm qua. Năm 2017, năng suất lao động đạt 1.378,16 triệu đồng/người. Năm 2018, tăng 6,41% hay tăng 88,35 triệu đồng/người so với năm trước. Tương tự năm 2019, năng suất lao động tăng 12,5% và đạt 1.676,04 triệu đồng/người. Cho thấy sức sản xuất của một lao động đã tăng lên, đây là điều tốt cho Công ty trong việc giảm chi phí, giá thành sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận lao động
Tỷ suất lợi nhuận lao động có xu hướng giảm qua 3 năm theo số liệu phân tích như bảng 2.8, do lợi nhuận sau thuế và số lao động liên tục giảm. Năm 2017, cứ một lao động tham gia sản xuất sẽ mang lại 43,22 triệu đồng lợi nhuận. Năm 2018 giảm đi 8,38 triệu đồng lợi nhuận trên một lao động tương ứng với giảm 19,4%. Đến năm 2019, chỉ tiêu này tiếp tục giảm mạnh. Cụ thể, giảm 149,69% và đạt 13,95 triệu đồng/người. Điều này được lý giải là do trong năm này Công ty xảy ra sự cố cháy làm phát sinh nhiều chi phí nên lợi nhuận của năm này giảm sâu.
Chỉ tiêu doanh thu/Chi phí tiền lương
Trong ba năm qua, chỉ tiêu này có xu hướng biến động tăng. Theo bảng 2.8, năm 2017 đạt 14,78 lần, cứ một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra 14,78 đồng doanh thu. Đến năm 2017 đạt 16,04 lần tăng 8,52% so với năm trước và năm 2019 đạt 16,56 lần tăng 3,17% so với năm 2018. Với sự tăng lên của doanh thu trên chi phí tiền lương cho thấy doanh nghiệp đã giải được bài toán chi phí tiền lương sao cho hiệu quả nhất.
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế/Chi phí tiền lương
Năm 2017, lợi nhuận trên chi phí tiền lương của Công ty là 0,46 lần, điều này có ngh ĩa là khi Công ty bỏ ra 1 đồng chi phí tiền lương sẽ thu lại 0,46 đồng lợi nhuận. Năm 2018, chỉ tiêu này giảm xuống còn 0,38 l ần, tức là giảm 0,08 lần so với năm 2017 tương ứng giảm 17,8%; chỉ tiêu này gi ảm so với năm 2017 là do lợi nhuận vào năm 2018 giảm 20,53% so với năm 2017 trong khi đó chi phí tiền lương chỉ giảm 3,32%. Đến năm 2019, lợi nhuận trên chi phí tiền lương của Công ty là 0,14 lần giảm 0,24 lần so với năm 2018 tương ứng giảm 176,33%.
Qua phân tích các chỉ tiêu hiệu quả lao động của CTCP Sợi Phú Nam, ta thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác qu ản lý nguồn lao động, làm cho năng suất lao động có sự ổn định trong ba năm qua. Công ty cần duy trì mức tăng phù hợp của cả chi phí tiền lương và doanh thu để nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.
2.1.8.3. Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
Kết quả phân tích theo bảng 2.9 trên cho ta thấy tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của Công ty qua ba năm biến động giảm dần. Năm 2017, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là 0,032 lần, sang năm 2018 giảm xuống còn 0,024 lần, có nghĩa là trong năm 2018 Công ty đầu tư một đồng chi phí thì mang lại 0,0244 đồng lợi nhuận, giảm 24,89% so với năm 2017. Đến năm 2019, chỉ số này lại tiếp tục giảm 68,77% so với năm trước, tức là trong năm này Công ty bỏ ra một đồng chi phí chỉ thu về được 0,0076 đồng lợi nhuận. Đây là tín hiệu xấu của Công ty trong việc sử dụng chưa hợp lý các khoản chi phí làm cho tốc độ tăng của lợi nhuận không đáng kể so với tốc độ tăng của chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2017 là lần 0,031 nghĩa là lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu năm 2017 là 0,031 đồng. Đến năm 2018, con số này giảm còn 0,0238 lần. Và năm 2019 con số này còn 0,0083 lần. Tức là trong năm này cứ một đồng lợi nhuận bỏ ra thu được 0,0083 đồng doanh thu. Điều này chỉ ra Công ty hoạt động chưa tốt trong điều này, cần có biện pháp để khắc phục sự nhằm gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu qua các năm.
Tỷ nhuận lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản được đầu tư vào hoạt động SXKD. Chỉ số này đạt 0,1286 lần vào năm 2017 và biến động giảm 23,38% vào năm 2018 đạt 0,0985 lần. Năm 2019, chỉ tiêu này tiếp tục giảm 63,20% và đạt 0,0363 lần. Tức là lợi nhuận thu về trên một đồng tài sản năm 2019 giảm 0,062 đồng so với năm 2018. Sự giảm này là điều không tốt cho thấy Công ty khai thác chưa hiệu quả tài sản của Công ty .
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ số này là thước đo tốt về khả năng sinh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty và là mối quan tâm của các nhà đầu tư trong việc đưa ra các quyết định đầu tư quan trọng. Năm 2017, chỉ số này đạt 0,28 lần, có nghĩa là một đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư sẽ thu về 0,28 đồng lợi nhuận trong năm 2017. Năm 2018, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giảm 0,058 lần và đạt 0,222 lần so với năm 2017. Đến 2019, cứ một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra sẽ thu về 0,075 đồng lợi nhuận. Điều này giúp Công ty có cơ hội tiếp cận với nhiều nguồn vốn khác. Tuy nhiên chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần nên Cô ng ty cần có biện pháp khắc phục nhằm tạo uy tín với nhà đầu tư hơn.
Nhìn chung, các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận có chiều hướng biến động chưa tích cực nên Công ty cần có những giải pháp để gia tăng các chỉ số, góp phần nâng cao hiệu quả SXKD cho Công ty .
2.2. Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của CTCP Sợi Phú Nam giai đoạn 2017 – 2019
2.2.1. Những thành tựu đạt được Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
Trong ba năm qua (2017 – 2019) hoạt động SXKD của Công ty tương đối ổn định và theo kế hoạch. Doanh thu qua các năm cũng có sự tăng trưởng khá ổn định. Chất lượng sản phẩm tốt, sản xuất đúng theo yêu cầu của khách hàng.
- Về cơ cấu tài sản: tỷ trọng vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng lên, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu tăng cho thấy mức độ phụ thuộc về tài chính giảm.
- Quản lý TSCĐ thống nhất, minh bạch, gắn liền với trách nhiệm của cá nhân sử dụng và quản lý .
- Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần qua các năm cho thấy Công ty đang quản lý theo đúng hướng.
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định có xu hướng biến động tốt.
- Chất lượng lao động được cải thiện qua các năm, tổ chức sản xuất và phân bố, bố trí sắp xếp lại lao động mang lại hiệu quả nhất định cho Công ty . Chế độ lương, thưởng, phạt rõ ràng, công bằng, gắn liền với trách nhiệm của từng lao động cụ thể, do đó người lao động luôn có tâm lý tốt khi làm việc và mang lại hiệu quả lao động cao.
2.2.2. Một số tồn tại
Chi phí có xu hướng biến động tăng dần qua các năm.
Các tỷ suất lợi nhuận trên chi phí; chỉ tiêu ROS; ROA còn b ất ổn định.
Quá trình hội nhập và hợp tác diễn ra ngày càng sâu rộng đã tạo ra cơ hội cũng như thách thức, khó khăn cho Công ty. Tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, Công ty không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất trong nước và còn với các doanh nghiệp đối tác liên doanh nước ngoài.
Cuộc khủng hoảng tài chính do dịch bệnh khiến cho Công ty gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động sản xuất KD của Cty Phú Nam
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com
