Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đạt Triết dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2 Phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2.2.1 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là một trong những chỉ tiêu phản ánh năng lực hoạt động và khả năng phát triển củ doanh nghiệp trong tương lai. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là công việc được tiến hành theo định kỳ để thấy được sự biến động của doanh thu, chi phí và lợi nhuận, đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.2.1.1 Tình hình doanh thu Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Bất cứ một doanh nghiệp nào trong quá trình hoạt động kinh doanh đều đặt ra mục tiêu cuối cùng là đạt được doanh thu cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Doanh thu được xem là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì thế nó là chỉ tiêu mà các doanh nghiệp đáng phải quan tâm nhất, nó tác động đến lợi nhuận, phản ánh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong suốt quá trình kinh doanh.
Bảng 4: Tình hình doanh thu theo đối tượng khách hàng của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Qua Bảng 4, ta có th ể thấy doanh thu của công ty được tạo ra bắt nguồn từ việc cung cấp các trang thiết bị, đồ dùng cho các văn phòng và tr ường học. Trong đó doanh thu thu được từ việc cung cấp các sản phẩm cho trường Mần Non chiếm tỷ lệ khá cao, tiếp đến là Trung học, Tiểu học và cuối cùng là Văn phòng. Trong đó:
Các sản phẩm phục vụ cho văn phòng chủ yếu là máy tính bàn, máy chiếu, tủ đựng văn bản giấy, chứng từ, bàn ghế,… Năm 2015 việc cung cấp các sản phẩm n ày tạo ra cho công ty lượng doanh thu là 2038.9 triệu đồng chiếm 15.56% tổng số doanh thu đạt được trong năm. Đến năm 2016 doanh thu giảm còn 1980.7 riệu đồng, đã giảm đi 58.2 triệu đồng tương đương với giảm 2.89%. Đây là guồn tạo ra doanh thu thấp nhất, chỉ chiếm bình quân hàng năm là 15%. Các văn phòng là khách hàng của công ty chỉ thuộc các công ty, doanh nghiệp nhỏ, do đó lượng máy tính, tủ, bàn, hay các sản phẩm phục vụ liên quan khác mà công ty cung ấp chỉ với số lượng ít.
Các sản phẩm cung cấp cho trường Mầm Non bao gồm: Đồ dùng như tivi, bàn ghế, đàn Organ, giá để đồ chơi học liệu, xô cậu… Thiết bị dạy học + đồ chơi và học liệu như mô hình hàm răng, bút sáp, kéo, búp bê, bộ chữ số, …Sách + Tài liệu + Băng đĩa như băng đĩa các bài hát, thơ ca, truyện kể,… Theo thống kê, phân tích ở bảng trên, nguồn doanh thu từ việc cung cấp các sản phẩm cho trường Mầm Non là khá lớn. Năm 2015 là 5953.5 triệu đồng chiếm 45.53% tổng doanh thu đạt được trong năm. Năm 2016 là 5067.7 triệu đồng chiếm 44.91% .Và năm 2017 là 5691.3 triệu đồng chiếm 47.40% tồ g doanh thu có được trong năm. Như ta đã biết Xã hội ngày càng phát triển theo hướng hiện đại hóa, người tài ngày càng được chú trọng, việc nuôi dưỡng và tạo điều kiện phát triển cho học sinh là điều hết sức quan trọng và cần thiết. Đặc biệt là đối với trẻ Mầm Non, là lứa tuổi mà các em khá năng động, thích học hỏi, thích khám phá, dễ làm theo học theo (bắt chước). Và là nhân tài sau này c ủa đất nước. Chính vì điều này việc tạo ra môi trường lành mạnh, thoải mái và tiện nghi cho trẻ Mầm Non là vô cùng quan trọng. Do đó đây là nguồn khách hàng l ớn và có giá trị với công ty. Công ty cần phải tìm hiểu và phát tri ển các trang thiết bị, đồ dùng h ọc tập, rèn luyện phù hợp với lứa tuổi này, sẽ tạo ra một nguồn doanh thu rất lớn cho công ty .
Đối với Trường Tiểu học, các sản phẩm chủ yếu là máy tính, đàn Organ, bàn ghế, bảng, bộ lắp ghép, mô hình kỹ thuật,… Đây là nguồn tạo ra doanh thu bình quân 16% mỗi năm trên tổng số doanh thu đạt được.
Cuối cùng là các s ản phẩm cung cấp cho Trường Trung học bao gồm bàn ghế, máy tính, máy chiếu, bộ dụng cụ thực hành, kính hiển vi, …tạo ra nguồn doanh thu bình quân là 20%.Việc học sinh cấp 2, cấp 3 ngày càng được tiếp xúc, trang bị các kiến thức về tin học, sinh học, công nghệ,.. nên lượng máy tính và các b ộ dụng cụ thực hành được sử dụng nhiều để phục vục cho các bạn học sinh, là cơ hội cho công ty tăng lượng doanh thu từ việc cung cấp các sản phẩm trên, bên cạnh đó là việc sử dụng các phương pháp trình chiếu để dạy học, nâng cao hiệu quả việc giảng dạy c ũng là điều kiện thuận lợi giúp Công ty nâng cao doanh thu từ việc cung cấp máy chiếu, các thiết bị phần mềm.
Để nâng cao doanh thu, Công ty c ần nhận biết nhu cầu hiện nay, sự biến động thị trường để phát triển điểm mạnh, lĩnh vực kinh doanh ủa mình. Đồng thời có các chính sách bảo hành bảo dưỡng các sản phẩm, đảm bảo chất lượng uy tín của công ty. Các chính sánh thu hút khách hàng, tìm kiếm và khai thác thêm ngu ồn khách lẻ, để nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng doanh thu cho công ty
Có thể khái quát các ho ạt động tạo nên doanh thu cho Công ty và tình hình của chúng qua bảng 5. Trải qua 3 năm 2015 – 2017, ta thấy tổng doanh thu có sự tăng giảm nhẹ. Cụ thể:
Bảng 5: Tình hình doanh thu theo nguồn hình thành của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Năm 2015 tổng doanh thu là 13106.4 triệu đồng, năm 2016 giảm xuống còn 11284.8 triệu đồng, có ngh ĩa đã giảm đi 1821.6 triệu đồng tương ứng với giảm 13.89%. Sang năm 2017, tổng doanh thu tăng nhẹ đạt 12009.4 triệu đồng, tương ứng đã tăng 724.6 triệu đồng là 6.42% so với năm 2016. Cụ thể của thay đổi này là do các hoạt động kinh doanh tạo ra doanh thu cho công ty có s ự thay đổi, đó là:
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
Năm 2016 là 11284.8 triệu đồng so với năm 2015 là 13105.8 triệu đồng giảm 1821.9 triệu đồng tương ứng giảm 13.90%. Nguyên nhân sự giảm doanh thu của công ty trong năm 2016 là do sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng kh ốc liệt hơn, số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ và cung cấp thiết bị máy tính ngoại vi, các tiết bị trường học ngày càng nhi ều nhất là đối với tỉnh Thừa Thiên Huế là nơi có các dịch vụ giáo dục phát triển nhiều trường học, các doanh nghiệp hoạt động…Chính vì vậy khách hàng sẽ ngày càng có nhi ều sự lựa chọn hơn do đó tình hình doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã có nh ững sự sụt giảm. Với tình hình sụt giảm như vậy công ty phải nhanh chóng đưa các chính sách nhằm thu hút nhiều khách hàng để cải thiện doanh số của công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty. Năm 2017 doanh thu là 12006.8 triệu đồng so với 2016 tăng 723 triệu đồng tương ứng tăng 6.41% so với năm 2016. Điều này cho thấy công ty đã có nh ững bước nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thị trường cùng các đối thủ cạnh tranh hiện này, để luôn không ng ừng cố gắng nhằm đạt được kết quả doanh thu cao, mở rộng quy mô, nhận thêm đơn đặt hàng và thu hút khách hàng đồng thời tìm kiếm và có thêm khách hàng mới.
Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng nhỏ và tăng lên mỗi năm. Năm 2016 doanh thu thu được từ hoạt động tài chính là 0.9 triệu đồng so với năm 2015 chỉ có 0.6 triệu đồng, tức đã tăng lên 0.3 triệu đồng tương ứng với tăng 57.67%. Năm 2017 đạt 1.3 triệu đồng so với 2016 tăng 0.3 triệu đồng tương ứng tăng 42.11%.
Thu nhập khác của công ty qua 3 năm 2015 – 2017 không có nhi ều sự thay đổi, chỉ tăng nhẹ vào năm 2017 để có 1.3 triệu đồng. Nguồn thu nhập này công ty có được từ việc thanh lý nhượng bán tài sản của công ty để đầu tư vào các trang thiết bị mới.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.2.1.2 Tình hình chi phí Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Chi phí là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy sau mỗi chu kỳ kinh doanh, doanh nghiệp cần tiến hành phân tích và nắm rõ tình hình chi phí. Hiểu biết và tính toán một cách khoa học đầy đủ các chi phí, để từ đó phát hiện ra những thiếu xót rồi có những biện pháp nhằm hạn chế, khắc phục, giảm tối đa chi phí phát sinh nhằm mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Bảng 6: Tình hình chi phí của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Qua bảng ta thấy tổng chi phí có xu hướng giảm. Đặc biệt năm 2015 tồng chi phí là 13013.9 triệu đồng sang năm 2016 tổng chi phí chỉ còn 11 250.4 triệu đồng, đã giảm đi 1763.5 triệu đồng tương ứng với giảm 13.56%. Chi phí giảm là điều mà công ty nào cũng muốn nhưng với điều kiện là doanh thu tăng khi đó công ty mới có thêm lợi nhuận, nếu chi phí giảm đồng thời doanh thu cũng giảm mạnh theo thì điều đó l à không tốt, cho thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bị sa sút. Năm 2017 tổng chi phí tăng 701.2 triệu đồng tương ứng với tăng 6.23% so với năm 2016. Cụ thể của sự thay đổi tổng chi phí công ty trong 3 năm là do các chi phí sau:
Giá vốn bán hàng năm 2015 là 9050.6 triệu đồng chiếm 69.55% , năm 2016 là 7900.6 triệu đồng đã giảm 1150 triệu đồng tương ứng với g ảm 12.71% so với năm Năm 2017 giá vốn bán hàng tăng nhẹ đạt 8075.8 triệu đồng như vậy chỉ tăng 17.5 triệu đồng tương ứng với tăng 2.22% so với năm 2016. Đây là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí của công ty, qua 3 năm chi phí này đã giảm mạnh cho thấy công ty đã và đang tìm kiếm các nguồn đầu vào với giá thành rẻ hơn nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng để có thể để gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chi phí hoạt động tài chính của công ty có xu hướng tăng trong 3 năm 2015 – 2017. Chủ yếu chí phí tài chính là chi phí lãi vay của công ty. Công ty đã sử dụng chi phí này trong việc đầu tư tài sản dài hạn, ta có thể thấy tài sản của công ty vào trong năm 2017 tăng đáng kể. Tuy nhiên doanh thu thu được không tăng bao nhiêu. Điều này có th ể gây ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty, làm tăng thêm gánh nặng. Năm 2016 chi phí lãi vay là 128 triệu đồng đã giảm 16.8 triệu đồng tương ứng với giảm 11.60% so với năm 2015. Nhưng đến năm 2017 chi phí đó đã tăng 394.4 triệu đồng tương ứng với tăng 308.09% thành 522.4 triệu đồng so với năm 2016.
Chi phí quản lý của công ty có sự thay đổi và ít nhiều của sự thay đổi này là do sự thay đổi phân bổ lao động của công ty, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, sửa chữa tài sản cố định. So với năm 2015 thì năm 2016 số lao động giảm khi đó tiền lương, chi phí trả cho người lao động giảm thêm vào đó là tình hình hoạt động của năm 2016 không nhiều nên các chi phí liên quan có sự sụt giảm. Đến năm 2017 công ty đã có những tiến triển tốt hơn, tăng so với năm 2016 nên doanh thu tăng đồng thời các chi phí liên quan cũng có tăng lên. Chi phí quản lý giảm từ năm 2015 – 2016, từ 3697.7 triệu đồng còn 3213.2 triệu đồng, tức đã giảm 484.5 triệu đồng tương ứng với giảm 13.10%. Qua năm 2017 chi phí là 3338.3 triệu đồng, tăng 125.1 triệu đồng tương ứng với tăng 3.89% so với năm 2016.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty qua 3 năm 2015 – 2016, giảm vào năm 2016 còn 8.6 triệu đồng tương ứng với giảm 112.2 triệu đồng là 92.89% so với năm 2015 và năm 2017 tăng nhẹ lên thành 14.4 triệu đồng, có nghĩa đã tăng 5.8 triệu đồng tương ứng với tăng 68.03% so với năm 2016.
Chi phí khác của công ty qua 3 năm không có sự thay đổi hiều chỉ tăng nhẹ vào năm 2017 thành 0.7 triệu đồng
2.2.1.3 Tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận có được từ hoạt động kinh doanh là điều mà tất các doanh nghiệp mong muốn. Có lợi nhuận doanh nghiệp sẽ có đủ sức và mạnh dạn đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh của mình. Ta có thể khái quát kết quả lợi nhuận của Công ty TNHH MTV Đạt Triết trong 3 năm 2015 – 2017 qua bảng sau:
Bảng 7: Tình hình lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung c ấp dịch vụ năm 2016 là 3383.3 triệu đồng giảm 672 triệu đồng tương ứng với giảm 16.57% so với năm 2015. Đến năm 2017, đã tăng lên đạt mức 3931.1 triệu đồng như vậy đã tăng 547.7 triệu đồng tương ứng với tăng 16.19%. Vì công ty đã giảm dần được khoản chi phí giá vốn bán hàng nên đã góp phần làm gia tăng lợi nhuận (lợi nhuận gộp là hiệu của doanh thu thuần với giá vốn bán hàng), lợi nhuận đã tăng lên đáng kể trong năm 2017.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2015 l à 213.3 triệu đồng nhưng vào năm 2016 chỉ còn 4 3 triệu đồng đã giảm đi đáng kể là 170.3 triệu đồng tương ứng với giảm 79.85%. Năm 2017 tuy lợi nhuận gộp đã tăng lên cũng đáng kể nhưng do công ty đã tiêu hao một khoản các chi phí khá nhiều nên lợi nhuận thuần còn l ại không tăng nhiều (Lợi nhuận thuần từ HĐKD = LN gộp về bán hàng và cung cấp DV + DT hoạt động tài chính – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý DN), giá tr ị lợi nhuận thuần công ty đạt được vào năm 2017 là 71.7 triệu đồng, tăng 28.7 triệu đồng tương ứng với tăng 68.03% so với năm 2016.
Lợi nhuận khác của công ty chỉ có trong năm 2017, đạt 0.5 triệu đồng.
Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế qua 3 năm của công ty giảm vào năm 2016 và tăng nhẹ vào năm 2017. Công ty đạt được lợi nhuận sau thuế năm 2015 là 92.5 triệu đồng đến năm 2016 giảm còn 34. 4 triệu đồng đã giảm đi 58.1 triệu đồng tương ứng với giảm 62.81%. Và năm 2017 đã tăng 23.4 triệu đồng tương ứng với tăng 68.03% so với năm 2016. Lợi nhuận sau thuế của công ty đã tăng lên dù chưa bằng khoản bị giảm vào năm trước nhưng đã cho thấy công ty đã tự thấy tình hình hoạt động kinh doanh của mình và khắc phục để có s ự tiến triển tốt hơn. Để có được một kết quả, lợi nhuận ổn định và ngày càng cao thì công ty phải đảm bảo luôn có các chính sách thu hút khách hàng để gia tăng doanh thu đồng thời cũng giảm đi các chi phí, từ đó đạt được lợi nhuận tối đa.
2.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu.
Nguồn vốn của doanh nghiệp có tác động rất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và b ắt buộc đối với doanh nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp doanh nghiệp thấy được hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung và quản lý sử dụng vốn nói riêng.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để phân tích hiệu quả sử hiệu suất sử dụng vốn cố định, định. dụng vốn cố định ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: mức đảm nhiệm vốn cố định và mức doanh lợi vốn cố
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
- Doanh thu thuần
- Lợi nhuận sau thuế
- Vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng VCĐ (1/3)
- Mức đảm nhiệm VCĐ (3/1)
- Mức doanh lợi VCĐ (2/3)
Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty qua 3 năm có xu hướng giảm mạnh. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Năm 2015 hiệu suất sử dụng VCĐ là 32.71 lần có ngh ĩa là 1 đồng VCĐ sẽ tạo ra 32.71 đồng doanh thu. Năm 2016 con số này tăng lên thành 44.58 lần tức là với 1 đồng VCĐ sẽ tạo ra 44.58 đồng doanh thu. Như vậy với 1 đồng VLĐ, năm 2016 tạ o ra doanh thu lớn hơn năm 2015 là 11.88 đồng doanh thu. Đến năm 2017 hiệu suất sử dụng VCĐ đã giảm mạnh chỉ còn 5 .92 lần, có ngh ĩa 1 đồng VLĐ trong năm này chỉ tạo ra 5.92 đồng doanh thu, so với năm 2016 đã giảm 38.67 đồng doa t u.
Với hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2015 là 32.71 và g á tr ị vốn cố định năm 2016 là 253.1 triệu đồng thì doanh thu năm 2016 đạt được là: 32.71*253.1= 8278.9 (triệu đồng)
Tuy nhiên, trong thực tế năm 2016 doanh thu của Công ty đạt được là 11283.8 ( triệu đồng ). Như vậy công ty đã tận dụng được VCĐ để làm tăng doanh thu và đã tăng một khoản là:
11283.8 – 8278.9 = 3004.9 (triệu đồng ).
Tương tự năm 2017, với hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2016 là 44.58 và giá tr ị VCĐ năm 2017 là 2029.9 đồng thì doanh thu năm 2017 đạt được là: 44.58 * 2029.9 = 90492.9 (triệu đồng )
Tuy nhiên thực tế doanh thu năm 2017 đạt được là 12006.8 đồng. Như vậy doanh thu đã giảm :
12006.8 – 90492.9 = – 78486.1 (triệu đồng).
Cho thấy công ty đã đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc khá nhiều nhưng vẫn chưa khai thác để có được doanh thu cao như mong đợi.
Mức đảm nhiệm VCĐ cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Trải qua 3 năm 2015 – 2017 mức đảm nhiệm VCĐ của công ty có xu hướng tăng, đối nghịch lại với hiệu suất sử dụng VCĐ.
Cụ thể, năm 2015 mức đảm nhiệp VCĐ là 0.03 lần có ngh ĩa để tạo ra 1 đồng doanh thu thì Công ty phải đầu tư 0.03 đồng VCĐ. Qua năm 2016, chỉ tiêu này gi ảm xuống còn 0.02 lần tức là tạo ra 1 đồng doanh thu thì cần phải đầu tư 0.02 đồng có nghĩa là Công ty đã tiết kiệm 0.01 đồng vốn cố định so với năm 2015. Năm 2017, mức đảm nhiệm VCĐ tăng lên 0.17 lần tức là để tạo ra một đồng doanh thu cần sử dụng 0.17 đồng vốn cố định, so với năm 2016 Công ty đã lãng phí 0.15 đồng vốn cố định để tạo ra được 1 đồng doanh thu. Điều này cho thấy Công ty chưa khai thác hiệu quả giá trị của VCĐ và đã xảy ra tình trạng lãng phí VCĐ.
Mức doanh lợi của vốn cố định cho ta biết một đồng VCĐ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Qua bảng, cho thấy mức doanh lợi của vốn cố định có s ự biến động qua 3 năm qua và trong tình trạng giảm dần.
Năm 2015, cứ một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh thì mang lại cho công ty 0.23 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2016 chỉ mang lại 0.14 đồng lợi nhuận đã giảm đi 0.09 đồng lợi nhuận so với năm 2015. Và ăm 2017, mức doanh lợi VCĐ tiếp tục giảm với một đồng vốn cố định đầu tư chỉ còn mang l ại 0.03 đồng lợi nhuận, đã giảm đi 0.11 đồng lợi nhuận so với năm 2016. Qua phân tích, ta thấy với sự thay đổi của chỉ số này trong 3 năm qua, Công ty đã sử dụng VCĐ chưa hiệu quả. Vì thế để khắc phục sự sụt giảm đồng thời nâng cao khả năng sinh lời của VCĐ, Công ty cần phân bổ lại nguồn lực của công ty sao cho phù hợp để nâng cao công tác quản lý và sử dụng VCĐ
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng các chỉ tiêu: Số vòng quay vốn lưu động, mức đả m nhiệm vốn lưu động, mức doanh lợi vốn lưu động, vòng quay các khoản phải thu
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
- Doanh thu thuần
- Lợi nhuận sau thuế
- Vốn lưu động
- Các khoản phải thu
- Số vòng quay v ốn lưu động (1/3)
- Mức đảm nhiệm VLĐ (3/1)
- Mức doanh lợi VLĐ (2/3)
- Vòng quay các kho ản phải thu (1/4)
Số vòng quay vốn lưu động phản ánh mức độ chu chuyển VLĐ trong kinh doanh. Một đồng VLĐ đầu tư vào kinh doanh mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Qua bảng, ta thấy số vòng quay VL Đ tăng qua 3 năm. Cụ thể:
Năm 2015 số vòng quay VL Đ là 4.55 vòng có ngh ĩa là 1 đồng VLĐ sẽ tạo ra 4.55 đồng doanh thu. Sang năm 2016 số vòng quay VL Đ tăng lên thành 8.97 vòng , tăng 4.42 vòng tương ứng tăng 97.04% so với năm 2015. Như vậy năm 2016 doanh thu Công ty đạt được lớn hơn năm 2015 một khoản là 4.42 đồng doanh thu.
Với số vòng quay VL Đ năm 2015 là 4.55 và giá trị vốn VLĐ năm 2016 là 1257.5 triệu đồng thì doanh thu năm 2016 đạt được là:
4.55 * 1257.5 = 5721.6 (triệu đồng)
Nhưng thực tế Công ty tạo ra doanh thu là 11283.8 đồng, như vậy doanh thu của công ty đã tăng một khoản là:
11283.8 – 5721.7 = 5562.1 (triệu đồng )
Đến năm 2017 số vòng quay VLĐ là 21.34 vòng t ăng 12.37 vòng tương ứng tăng 137.87% so với năm 2016. Đồng nghĩa vớ cứ 1 đồng VLĐ năm 2017 tạo ra được 21.34 đồng doanh thu tăng 12.37 đồng doanh thu so với năm 2016.
Tương tự, với số vòng qu y VL Đ năm 2016 là 8.97 và giá trị vốn VLĐ năm 2017 là 562.5 đồng thì doanh thu năm 2017 đạt được là:
8.97 * 562.5 = 5045.6 (triệu đồng)
Nhưng thực tế Công ty tạo ra doanh thu là 12006.8 triệu đồng, như vậy Công ty đã tận dụng và không lãng phí giá trị VLĐ để làm tăng 1 lượng doanh thu là:
12006.8 – 5045.6 = 6961.2 ( đồng ) Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Từ kết quả phân tích trên, có thể thấy số vòng quay VL Đ càng lớn thì càng tốt, Công ty đang sử dụng hiệu quả vốn lưu động. Nếu vòng quay vốn lưu động quá thấp, điều đó thể hiện khả năng luân chuyển hàng hóa, khả năng thu hồi và luôn chuy ển vốn chậm dẫn đến tăng các chi phí hoạt động và giảm hiệu quả kinh doanh của công ty.
Mức đảm nhiệm VLĐ cho biết để tạo ra một đồng doanh thu cần sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ. Mức đảm nhiệm vốn lưu động của công ty biến động giảm qua các năm. Cụ thể:
Mức đảm nhiệm VLĐ năm 2015 là 0.22 lần tức là 1 đồng doanh thu tạo ra cần sử dụng 0.22 đồng VLĐ. Qua năm 2016 chỉ tiêu này là 0 .11 lần giảm 0.11 lần so với năm 2015, điều này đồng nghĩa với việc để tạo ra được một đồng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 thì Công ty đã tiết kiệm 0.11 đồng VLĐ. Đến năm 2017 mức đảm nhiệm VLĐ giảm tiếp chỉ còn 0 .04 lần, tức là để tạo ra một đồng doanh thu thì Công ty đã sử dụng 0.04 đồng VLĐ vậy là đã tiết kiệm được 0.07 đồng VLĐ so với năm 2016 để cùng tạo ra 1 đồng doanh thu.
Mức doanh lợi VLĐ cho biết một đồng VLĐ đầu tư vào hoạt động kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nhìn chung mức doanh lợi VLĐ qua 3 năm có biến động tăng. Năm 2015 mức doanh lợi VLĐ là 0.03 lần có nghĩa là cứ một đồng VLĐ mang lại 0.03 đồng lợi nhuận. Đến năm 2016 mứ c doanh lợ giảm 0.01 lần so với năm 2014 và đạt 0.02 lần có nghĩa là năm 2016 đầu tư một đồng VLĐ chỉ mang lại 0.02 đồng lợi nhuận giảm đi 0.01 đồng so với năm 2015. Do các khoản nợ ngắn hạn trong năm này của công ty tăng khá mạnh đã khiến cho lợi nhuận thu được không cao. Tiếp đến năm 2017 mức doanh lợi VLĐ đã chuyển biến tăng lên đạt mức 0.1 lần tức là cứ một đồng VLĐ mang lại 0.1 đồng lợ nhuận, chỉ tiêu này tăng 0.08 lần so với năm 2016 có ngh ĩa lợi nhuận mà vốn lưu động mang lại cho công ty vào năm 2017 đã tăng 0.08 lần so với năm 2016.
Nhìn chung, trải qua 3 năm hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty chưa thật sự tốt. Doanh thu tạo ra chưa thể bù đắp các khoản nợ làm cho lợi nhuận thu được không cao. Công ty cần phải có các biện pháp quản lý và chính sách sử dụng VLĐ hợp lý để đạt được lợi nhuận cao hơn trong những năm tới.
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt. Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghi ệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất. Ngược lại, nếu hệ số này càng th ấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này.
Qua bảng, ta thấy trong 3 năm qua 2015 – 2017, vòng quay các kho ản phải thu không ổn định, có xu hu ớng giảm và đây là đều không t ốt cho công ty. Năm 2015 vòng quay các khoản phải thu là 2515.99 vòng nhưng qua năm 2016 chỉ còn 9. 49 vòng đã giảm đi rất nhiều là 2506.50 vòng t ương ứng với giảm 99.62%. Năm 2017 là 14.21 vòng đã tăng 4.72 vòng t ương ứng với 49.78%, dù tăng không đáng kể nhưng cũng cho thấy công ty đã có c ố gắng trong việc cải thiện kết quả và tình hình công ty.
2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí
Chi phí của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuất sản phẩ m trong một kỳ nhất định.
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Hiệu suất sử dụng chi phí cho biết bao nhiêu đồng doanh thu tạo ra được từ một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ. Thông qua b ảng đã phân tích và so sánh, ta thấy hiệu suất sử dụng chi phí có biến động nhẹ. Cụ thể, năm 2015 hiệu suất sử dụng chi phí là 1.01 lần có nghĩa là cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra được 1.01 đồng doanh thu. Đến năm 2016 đã giảm xuống còn 1.003 lần, so với năm 2015 đã giảm 0.007 lần. Như vậy năm 2016 Công ty đã mất đi 0.007 đồng doanh thu so với năm 2015. Đến năm 2017 chỉ tiêu này là 1. 005 lần tức cứ 1 đồng chi phí bỏ ra tạo ra 1.005 đồng doanh thu. Như vậy đã tăng so với năm 2016 là 0.002 đồng doanh thu. Có thể thấy hiệu suấ sử dụng chi phí của công ty chưa cao, chi phí bỏ ra quá nhiều trong khi doa thu có được không được bao nhiêu. Côn g ty nên xem xét để giảm đi các chi phí ít quan trọng ít liên quan nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất lợi nhuận chi phí cho biết bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra trong kỳ từ một đồng chi phí. Qua bảng, ta thấy được lợi nhuận tạo ra còn quá nh ỏ so với chi phí chi tiêu trong kỳ. Năm 2015 chỉ tiêu này là 0.01 lần tức có ngh ĩa cứ 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra 0.01 đồng lợi nhuận. Năm 2016 là 0.003 lần đã giảm 0.007 lần so với năm 2015. Nguyên nhân của sự giảm xuống của chỉ tiêu này là do tốc độ giảm của chi phí thấp hơn tốc độ giảm củ lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận chi phí tăng lên thành 0.005 lần vào năm 2017, tức là với 1 đồng chi phi bỏ ra năm 2017 đã tăng 0.002 đồng doanh thu so với năm 2016 .
2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Việc sử dụng lao động hợp lý và hi ệu quả, tiết kiệm sức lao động là biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp. Nếu không có ý th ức sử dụng lao động hiệu quả, không có phương pháp sử dụng tối ưu thì dù cho doanh nghiệp có m ột đội ngũ nhân lực tốt đến mấy cũng không thể đạt được thành công.
Để phân tích hiệu quả sử dụng lao động ta sử dụng hệ thống chỉ tiêu như: năng suất lao động, lợi nhuận bình quân một lao động, doanh thu/ chi phí tiền lương, lợi nhuận/chi phí tiền lương. Kết quả phân tích được thể hiện ở Bảng 11
Bảng 11: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty trong 3 năm 2015 – 2017
Năng suất lao động cho biết mỗi lao động sẽ tạo ra bao nhiêu doanh thu. Năng suất lao động của Công ty qua 3 năm có sự thay đổi theo xu hướng giảm. Năm 2015 chỉ tiêu này đạt mức là 873.72 triệu đồng/người. Nhưng qua năm 2016 chỉ còn 867.99 triệu đồng/người tức đã giảm đi 5.74 triệu đồng/người tương ứng với giảm 0.66%. Sự thay đổi này do tình hình hoạt động kinh doanh của công ty gặp khó khăn từ đó doanh thu bị giảm sút, đồng thời công ty cũng giảm giảm lao động để giảm bớt chi phí nhân viên. Năm 2017 năng suất lao động là 750.42 triệu đồng/người giảm 117.56 triệu đồng/người tương ứng với giảm 13.54%, doanh thu của công ty đã ti ến riển tăng so với năm trước nhưng bên cạnh đó lao động cũng tăng, mục đích cô g ty tuyển thêm nhân viên nhằm giải đáp, phục vụ cho khách hàng một cách tốt nhất tuy nhiên lượng doanh thu tạo ra chưa đạt với mong muốn hiện tại là nguyên nhân cho s ự giảm về năng suất lao động. Từ điều này, Công ty c ần tận dụng phân bổ nguồn lực hợp lý hơn nữa để họ phát huy được năng lực từ đó có thể gia tăng năng suất, thu hút khá ch hàng làm tăng doanh thu cho công ty.
Lợi nhuận bình quân 1 LĐ cho biết mỗ lao động được sử dụng tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một thời kỳ nhất định. Năm 2015 mỗi lao động tạo ra 6.17 triệu đồng lợi nhuận. Sang năm 2016 giảm xuống còn 2.65 triệu đồng, giảm 3.52 triệu đồng tương ứng với 57.09% so với năm 2015. Đến năm 2017 lợi nhuận mà mỗi lao động tạo ra đã tăng lên thành 3.61 triệu đồng, tăng 0.96 triệu đồng tương ứng với tăng 36.52%. Từ kết quả phân tích, có th ể thấy sức sinh lời của lao động bị giảm sụt, lợi nhuận lao động tạo ra đã giảm nhiều so với trước. Nguyên nhân sự thay đổi này là do lợi nhuận sau thuế trong những năm qua của công ty gi ảm. Công ty cần có các chính sách để gia tăng lợi nhuận, tìm hiểu thị trường, đối thủ cạnh tranh đồng thời để hiệu quả sử dụng lao động đạt kết quả cao thì Công ty cần áp dụng các mức khen thưởng, xử phạt để thúc đẩy, khuyến khích sự năng động, nổ lực làm việc của lao động hơn nữa trong tương lai nhằm đạt lợi nhuận tối ưu.
Doanh thu trên Chi phí tiền lương cho biết một đồng chi phí tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình HĐKD. Trong 3 năm qua doanh thu/chi phí tiền lương có biến động tăng, cụ thể:
Năm 2015 doanh thu/chi phí là 5.19 lần có nghĩa là với một đồng chi phí tiền lương sẽ tạo ra được 5.19 đồng doanh thu. Năm 2016 doanh thu/chi phí là 5.24 lần tăng 0.05 lần tương ứng với tăng 1.04% so với năm 2015, có nghĩa khi công ty b ỏ ra một đồng chi phí tiền lương sẽ tạo ra 5.24 đồng doanh thu như vậy năm 2016 công ty đã tăng 0.05 đồng doanh thu so với năm 2015. Đến năm 2017 tiếp tục tăng đạt mức 19.39 lần tăng 14.15 lần tương ứng với 269.99% so với năm 2016. Như vậy với một đồng chi phí tiền lương bỏ ra trong năm 2017 Công ty thu về 19.39 đồng doanh thu so với năm 2016 đã tăng 14.15 đồng doanh thu. Qua các năm, công ty đ ã xem xét và có hành động là giảm mức chi phí tiền lương của lao động, đặc biệt với các lao động làm việc không hiệu quả là lí do tỷ lệ doah thu/chi phí có xu hướng tă g. Đây l à biểu hiện tốt tuy nhiên nếu tăng quá cao nhưng với chi phí tiền lương ngày càng giảm sẽ mất động lực làm việc của người lao động. Để đạt hiệu quả công ty cần cân nhắc tỷ lệ doanh thu/chi phí tăng phù hợp sao cho doanh thu tăng nhưng chi phí tiền lương vẫn thỏa mãn được lao động trong công ty.
Lợi nhuận trên Chi phí tiền lương, chỉ tiêu này cho th ấy chi phí trả một đồng tiền lương cho người lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh. Năm 2015 lợi nhuận/chi phí là 0.04 lần có ngh ĩa là chi phí trả một đồng tiền lương mang lại 0.04 đồng lợi nhuận. Qua năm 2016 là 0.02 lần giảm 0.02 lần tương ứng với giảm 56.28% so với năm 2015. Năm 2017 chỉ tiêu này là 0. 09 lần đã tăng 0.08 lần tương ứng với 483.13% so với năm 2016. Điều này cho thấy, lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí tiền lương còn quá thấp, các khoản chi phí trong HĐKD quá nhiều đã làm lợi nhuận còn lại của công ty chưa cao cũng là lí do khiến tỷ lệ này chỉ ở mức thấp.
2.2.2.4 Sức sinh lời của Công ty Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Khả năng sinh lời của công ty còn quá thấp trong 3 năm hoạt động 2015 – 2017, ta có thể thấy từ số liệu phân tích được qua bảng 12:
Bảng 12: Sức sinh lời của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
- Lợi nhuận sau thuế
- Doanh thu thuần
- Tổng tài sản
- Vốn chủ sở hữu
- Lợi nhuận/Doanh thu
- Lợi nhuận/Tổng tài sản
- Lợi nhuận/ VCSH
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROS càng cao cho thấy khả năng sinh lợi từ doanh thu càng cao, và ngược lại. Tỷ suất này còn gián ti ếp phản ánh hiệu quả quản lý chi phí của doanh nghiệp. Tỷ suất chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận. Đây là 2 yếu tố liên quan rất mật thiết, doanh thu chỉ ra vai trò, vị trí doanh nghiệp trên thương trường và lợi nhuận lại thể hiện chất lượng, hiệu quả cuối cùng c ủa doanh nghiệp. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp. Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên doanh hu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn.
Qua Bảng 12, cho thấy có s ự biến động về lợi nhuậ n trên doanh thu. Cụ thể, năm 2015 chỉ tiêu này đạt 0.007 lần có nghĩa là lợi nhuận thu được trên một đồng doanh thu năm 2015 là 0.007 đồng, đây là một con số quá thấp. Đến năm 2016 chỉ còn 0. 003 lần, đã giảm 0.004 lần so với năm 2015. Tiếp đến năm 2017 lợi nhuận trên doanh thu là 0.005 lần tăng 0.002 lần. Sự biến động c ủa chỉ số này đã tăng lên trong năm này cho thấy công ty đã có bi ện pháp hạn chế, giảm lượng chi phí để gia tăng tỷ suất lợi nhuận cho công ty.
Sức sinh lời của Tổng tài sản, tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng được đầu tư vào tổng tài sản của doanh nghiệp, qua đó phản ánh khả năng sinh lợi của các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp.
Qua bảng 12, cho thấy Lợi nhuận trên Tổng tài sản của Công ty trong 3 năm có xu hướng giảm, công ty đã chưa khai thác các tài sản của mình một cách hiệu quả, hoặc tần suất sử dụng các tài sản quá thấp, không tương xứng với tiềm năng sinh lợi của các tài sản mà công ty có. Cụ thể, năm 2015, tỷ suất này là 0.025 l ần có nghĩa một đồng được đầu tư vào Tổng tài sản sẽ mang lại 0.025 đồng lợi nhuận. Nhưng qua năm 2016 chỉ còn 0.006 lần, giảm 0.019 lần so với năm 2015. Năm 2017, tỷ suất này vẫn xấp xỉ ở mức 0.006 lần. Để tăng khả năng sinh lời trên tổng tài sản, công ty cần phải khai thác các tài sản một cách hợp lý và tối ưu.
Sức sinh lời của Vốn chủ sở hữu, tỷ suất này cho biết quy mô l ợi nhuận sau thuế được tạo ra từ mỗi đồng vốn đầu tư của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng VCSH của doanh nghiệp. Nói chung, ROE càng cao cho th ấy khả năng sinh lợi trên VCSH càng tốt. Tuy nhiên cần đề phòng tr ường hợp doanh nghiệp có ROE cao không h ẳn là vì khai thác vốn chủ sở hữu một cách hiệu quả mà là vì lệ thuộc quá nhiều vào vốn vay, khiến cho cơ cấu tài chính mất cân bằng và hàm chứa nhiều rủi ro cho doanh nghiệp.
Năm 2015 Lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu của Công ty ở mức 0.053 lần có ngh ĩa là một đồng vốn chủ sở hữu được đầu tư sẽ mang lại 0.053 đồng lợi nhuậ n, uy nhiên sang năm 2016 tỷ suất này đã giảm xuống còn 0.019 lần như vậy so với năm 2015 lợi nhuận được tạo ra từ một đồng VCSH đã giảm 0.034 đồng lợi nhuận. Đến năm 2017 là 0.031 lần, chỉ tăng 0.012 lần so với năm 2016 nhưng đây là một tín hiệu tốt, công ty đã khai thác tốt hơn VCSH.
2.2.2.5 Khả năng thanh toán của Công ty Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực về tài chính mà doanh nghiệp có được để đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ cho các cá nhân, tổ chức có quan hệ cho doanh nghiệp vay hoặc nợ.
Bảng 13: Khả năng thanh toán của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017
Khả năng thanh toán toán hiện thời là chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu thanh toán hi ện thời thể hiện thế mạnh của doanh nghiệp có kh ả năng đáp ứng các khoản nợ đến hạn, đồng thời còn phản ánh được khả năng tự chủ về tài chính của Công ty, đảm bảo đáp ứng cho chu kỳ HĐKD.
Trong 3 năm qua 2015 – 2017, chỉ tiêu này có xu hướng giảm dần. Tuy nhiên hệ số này >=1 cho thấy với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, công ty đảm bảo và thừa khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ phải trả trong vòng 3 háng. Cụ thể, năm 2015 khả năng thanh toán hiện thời của Công ty là 5. 67 lần có ngh ĩa l à công ty có 5.67 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt để thanh toán một đồng nợ ngắn hạn. Năm 2015 chỉ tiêu này gi ảm xuống chỉ còn 1. 31 lần, đã giảm 4.36 lần so với năm 2015. Đến năm 2017 tiếp tục giảm 0.22 lầ n ch ỉ còn 1. 09 lần so với năm 2016. Sự sụt giảm này nguyên nhân là do s ự gia tăng ủa nợ ngắn hạn, mặc dù tài sản ngắn hạn tăng nhưng vẫn chưa thể bù đắp được các khoản nợ của công ty, có th ể hiểu rằng công ty còn gặp khó khăn trong việc thanh t án các kho ản nợ ngắn hạn khi tới hạn. Vì vậy, trong thời gian tới công ty c ầ n nâng cao khả năng tài chính đồng thời hạn chế các khoản vay, đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, nâng cao uy tín của công ty trên thương trường.
Khả năng thanh toán nhanh là chỉ tiêu cho biết chính xác khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty . Chỉ tiêu này qua 3 năm biến đổi mạnh theo xu hướng giảm. Cụ thể, năm 2015 là 4.35 lần, 2016 là 1.2 lần giảm 3.15 lần so với năm 2015. Và năm 2017 chỉ còn 0 .72 lần giảm 0.49 lần so với năm 2016. Hệ số này <1 cho thấy công ty không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh. Tài sản của công ty bị chiếm dụng nhiều bởi hàng tồn kho. Công ty nên dự toán một cách chính xác hơn để lượng tồn kho là tối ưu nhất, có thể đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách hàng nhưng không nên tồn trữ quá nhiều gây ứ đọng và mất quá nhiều chi phí để quản lý, bảo quản. Trong thời gian tới cô ng ty cần có nh ững chính sách nhằm nâng cao khả năng thanh toán nhanh, phải đưa ra nhiều chiến lược kinh doanh tốt hơn để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
2.3 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
2.3.1 Những mặt tích cực
Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, Công ty TNHH MTV Đạt Triết luôn đặt cho mình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu đặt ra. Ngoài những nổ lực nhằm mở rộng quy mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trường, mặt hàng kinh doanh,…Công ty đặt vấn đề hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu.
Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2015 – 2017, ta thấy được công ty đã tích cực, chủ động trong việc giải quyết, vượt qua các khó khăn đã làm cho doanh thu, lợi nhuận của công ty suy gi ảm. Tuy nhiên, tình hình kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty vẫn chưa đạt được mức cao, có tăng nhưng không nhiều. Vì vậy trong những năm tới, Công ty cần nổ lực hơn nữa để có thể đưa hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty được ổn định và ngày càng nâng cao hơn.
2.3.2 Những tồn tại và hạn chế Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Bên cạnh những thành quả đạt được, Công ty vẫn còn tồn tại hững khó khăn nhất định:
Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty chưa đạt hiệu quả cao. Sức sinh lời của vốn cố định còn quá th ấp do chưa khai thác tốt khả năng ủa vốn cố định trong Công ty gây lãng phí; hệ số vòng quay các kho ản phải thu giảm mạnh do lượng tiền bị chiếm dụng ngày càng nhiều bởi các khoản phải thu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty.
Công ty sử dụng chi phí chưa thật sự tốt, tổng chi phí bỏ ra quá nhiều so với kết quả đạt được làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty
Hiệu quả sử dụng lao động củ Công ty vẫn còn quá thấp, lợi nhuận mà mỗi lao động trong Công ty tạo ra không cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
Tình hình tài chính của Công ty không được tốt, nợ ngắn hạn còn quá cao ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn của công ty. Bên cạnh đó lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh của công ty không được đảm bảo.
Doanh thu của Công ty chủ yếu được tạo ra từ việc cung cấp, phục vụ các sản phẩm cần thiết cho văn phòng như máy tính, máy chiếu,..Trường học như bàn ghế, tivi, máy tính, thiết bị dạy học và đồ chơi học liệu, sách tài liệu băng đĩa,…Nhưng doanh thu từ số khách lẻ hay các tổ chức, văn phòng ch ưa có nhiều, Công ty cần có các chính sách để tăng lượng khách hàng này lên để có thêm nguồn doanh thu lợi nhuận cho Công ty. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty Đạt Triết
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển hoạt động KD của Cty Đạt Triết

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Đạt Triết