Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đạt Triết dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, với xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay làm cho môi trường kinh doanh luôn biến đổi, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để hòa nhập, phát triển và có thể trụ vững buộc các doanh nghiệp phải luôn nổ lực và không ngừng phấn đấu, nâng cao uy tín của doanh nghiệp mình trên thương trường,… Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Hoạt động kinh doanh đạt kết quả cao, là vấn đề quan tâm hà g đầu và là mục tiêu quan trọng của các doanh nghiệp. Doanh thu tăng kết hợp quá trình quản lý chi phí, chính sách hợp lý sẽ đem đến nguồn lợi nhuận cao, khi đó doanh nghiệp có thể chi trả, trang trải và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình. Việc phân tích đánh giá thường xuyên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghi ệp nhìn nhận, đánh giá mọi diễn biến, kết quả ạt động kinh doanh, đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của các nhân tố để có nh ững đối sách, chiến lược linh hoạt và đúng đắn. Tận dụng các yếu tố thuận lợi bên ngoài kết hợp những mặt mạnh trong nội bộ do nh nghiệp để phát huy tối đa tiềm lực và hiệu quả hoạt động kinh doanh, cùng với đó là hạn chế và khắc phục những yếu kém còn tồn tại. Bên cạnh những thuận lợi luôn tồn tại những khó khăn, thách thức từ bên ngoài, việc phân tích đánh giá thường xuyên có thể giúp doanh nghiệp nhìn nhận, có các biện pháp tối giảm nhất vào những điểm yếu, những mặt còn thi ếu của doanh nghiệp, tận dụng các thế mạnh sẵn có để hạn chế bớt những rủi ro khó khăn mà môi trường bên ngoài đem lại.
Kinh tế, đời sống phát triển hiện đại; giáo dục ngày càng được chú tr ọng là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng, trường học. Do đó ngày càng nhiều các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh lĩnh vực này dẫn đến sức cạnh tranh của ngành càng tr ở nên gay gắt. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh sẽ là công tác quan tr ọng giúp ích cho doanh nghiệp. Thông qua các ch ỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả có th ể đánh giá một cách toàn di ện và đầy đủ nhất hoạt động kinh doanh để từ đó đề ra các giải pháp phù h ợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Công ty TNHH MTV Đạt Triết là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng, trường học tại địa bàn Tỉnh Thừa Thiên Huế, đây là một trong những tỉnh có nền giáo dục phát triển nhất nước ta, các trường từ mẫu giáo đến đại học được đầu tư và xây dựng khang trang, là điều kiện thuận lợi để phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Cũng chính vì vậy mà môi trường kinh doanh nơi đây có sức cạnh tranh cao, khi các nhà đầu tư đều nhận thấy tiềm năng để phát triển và tiến hành hoạt động kinh doanh lĩnh vực này. Do đó, doanh nghiệp cần phải thể hiện được năng lực của mình, đồng thời cần phải có những thay đổi, điều chỉnh nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thuận lợi.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh luôn là công tác quan trọng không th ể thiếu được, có thể đánh giá một cách toàn di ện và đầy đủ đủ nhất hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết ủa phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, em đã chọn đề tài “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đạt Triết”.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và đánh giá tình hìnhthực trạng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đạt Triết.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doang nghiệp.
Phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Đạt Triết t ong những năm vừa qua.
Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đạt Triết trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hiệu quả kinh doanh của
Công ty TNHH MTV Đạt Triết.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu về thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Đạt Triết thông qua các chỉ tiêu phù hợp, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp kinh doanh của Công ty.
Phạm vi về không gian : Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Đạt Triết.
Phạm vi về thời gian: Đề tài chủ yếu sử dụng số liệu thứ cấp, thu thập thông tin liên quan đến quá trình hình thành và phát triển, quá trình hoạt động của công ty, các số liệu từ báo cáo ho ạt động kinh doanh (bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, …) của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017. Các giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn từ nay đến năm 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết hàng năm, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty TNHH MTV Đạt Triết giai đoạn 2015 – 2017. Ngoài ra, thông tin được thu thập qua nguồn thông tin từ báo chí, internet, sách, giáo trình, luận văn và một số khóa luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích
Phương pháp thống kê: Tập hợp các số liệu và thông tin đã thu thập được, chọn lọc và thống kê những thông tin cần thiết.
Phương pháp so sánh: So sánh số liệu qua các năm để thấy được quy mô doanh nghiệp trong từng giai đoạn.
4.3 Công cụ xử lý số liệu
Số liệu và các bảng mềm Microsofl Excel, từ Công ty .
Số liệu sử dụng trong bài được tổng hợp và xử lý bằng phần nguồn dữ liệu thứ cấp, nguồn thống kê thu thập được tại
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần Đặt vấn đề, Kết luận và kiến nghị, nội dung chính của khóa luận được thiết kế gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Đạt Triết
Chương 3: Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Một Thành Viên Đạt Triết
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Lý luận chung về hiệu quả và phân tích hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm về kết quả và hiệu quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, có phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình hoạt động kinh doanh.
Xác định kết quả kinh doanh là so sánh chi phí bỏ ra và thu nhập đạt được trong cả quá trình kinh doanh. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán tháng, quý hay năm tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
Có thể hiểu kết quả của hoạt động KD là những gì doanh nghiệp đã đạt được sau một quá trình hoạt động mà họ đã bỏ sức, tiền, của vào. Kết quả đạt được hay không đạt được nó ph ản ánh đến hiệu quả KD của doanh nghiệp, mục tiêu của doanh nghiệp đề ra chính là kết quả họ cần đạt được. Kết quả đạt được có th ể là kết quả của cân đo đong đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, khối lượng sản xuất ra, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần,… Và cũng có thể là những đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của hãng, chất lượng sản phẩm.
1.1.1.2 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh t ế và quản lý kinh tế rất quan tâm. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả.
Có nhi ều khái niệm, ý kiến khác nhau về thuật ngữ hiệu quả kinh doanh xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau về vấn đề hiệu quả kinh doanh và sự hình thành phát tri ển của nghành quản trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, người ta có thể chia các quan điểm thành các nhóm cơ bản sau đây:
- Nhóm thứ nhất cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu th ụ hàng hóa.
- Nhóm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí.
- Nhóm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó.
- Nhóm thứ tư cho rằng: Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ giữa sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp về mặt định tính là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức và quản lí của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh chỉ có được khi kết quả cao hơn chi phí bỏ ra. Mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.
Hiệu quả kinh doanh về mặt định lượng là biểu thị mối tương quan giữa kết quả mà doanh nghiệp đạt được với các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được kết quả đó và mối quan hệ giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Cả hai mặt định tính và định lượng của hiệu quả đều có quan hệ chặt chẽ với nhau, không tách rời nhau.
Hiệu quả có thể được mô tả theo công thức:
Dạng hiệu số (hiệu quả tuyệt đối)
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra – Chi phí đầu vào – Dạng phân số (hiệu quả tương đối)
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh = Chi phí đầu vào
1.1.2 Bản chất và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
1.1.2.1 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả HĐKD sử dụng cả hai chỉ tiêu là k ết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh. Chi phí đầu vào càng nhỏ, đầu ra càng lớn, chất lượng thì chứng tỏ hiệu quả kinh tế cao. Cả hai chỉ tiêu kết quả và chi phí có thể được đo bằng thước đo hiện vật và thước đo giá trị.
Thực chất của hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là nâng cao hi ệu quả sử dụng các nguồn lực vào việc sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí nguồn lực để đạt được mục đích sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp cần chú tr ọng vào các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sẵn có và tiết kiệm chi phí. Do vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả HĐKD là đạt được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu
Hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng là phạm trù phản ánh về trì độ và năng lực quản lý, đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế – xã hội đặt ra với chi phí thấp nhất. Như vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế – xã hội có mối quan hệ tác động ảnh hưởng lẫn nhau, vì vậy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần được phân tích, đánh giá một cách toàn diện, cả về mặt định tính lẫn mặt định lượng, cả về không gian và thời gian:
- Xét về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở những nỗ lực đóng góp của doanh nghiệp vào sự nghiệp phát triển kinh tế.
- Xét vể mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đại lượng biểu diễn mối tương quan giữa kết quả thu được trong hoạt động kinh doanh với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Đại lượng này được cụ thể hoá thành một hệ thống các chỉ tiêu như doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận…
- Xét về mặt thời gian, hiệu quả kinh doanh được tính vào một thời điểm nhất định, thông thường vào cuối mỗi chu kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước mắt mà còn là lợi ích lâu dài. Doanh nghiệp không thể tồn tại lâu dài nếu hoạt động chỉ vì mục tiêu lợi nhuận, mà không xem xét tới lợi ích của người tiêu dùng , của nhà cung ứng, các trung gian thương mại tham gia vào kênh phân ph ối…
- Xét về mặt không gian, hiệu quả kinh doanh được thể hiện ở vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, mức độ bao phủ thị trường của doanh nghiệp.
1.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ giúp cho các doanh nghiệp có cái nhìn trực diện với những gì đang xảy ra xung quanh. Từ đó thấy được những mặt tích cực hay tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm tận dụng những thuận lợi và có những biện pháp nhằm khắc phục những khó khăn để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhân tố bên trong doanh nghiệp
Bộ máy tổ chức bên trong doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động theo cơ chế riêng và có cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa h ọc, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất. Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bộ máy quản trị hợp lý, khoa h ọc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, sẽ đảm bảo cho công việc được hoàn thành m ột cách nhanh chóng , các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao cũng như giúp cho ban lãnh đạo dễ quản lý, nắm bắt tình hình doanh ghiệp.
Vốn
Vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Không có một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh mà không có kh ả năng về vốn hay vốn quá ít so với ngành nghề kinh doanh. Khả năng về vốn của doanh nghiệp càng mạnh và ổn định thì việc kinh doanh sẽ diễn ra dễ dàng, thuận lợi hơn. Doanh nghiệp sẽ kịp thời gia tăng chất lượng hoạt động, cũng như thực hiện các chính sách nhằm phát triển, mở rộng doanh nghiệp. Ngoài ra nhờ vào nguồn vốn ổn định, doanh nghiệp có thể đầu tư để gia tăng, kiếm lợi nhuận khác.
Lao động
Con người là nhân tố hết sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Muốn thành công, thực hiện tốt mọi hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần có đội ngũ lao động trình độ chuyên môn, năng động sáng tạo trong công việc. Lao động có tay nghề cao sẽ tiết kiệm được thời gian, tăng năng suất, lợi thế cạnh tranh và đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp. Vì vậy, lao động là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sản phẩm
Sản phẩm là yếu tố đầu tiên để thu hút khách hàng. Doanh g iệp có thể thu hút được nhiều khách hàng nếu như sản phẩm của doanh nghiệp có chất lượng phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Ch ất lượng sản phẩm là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, là công cụ cạnh tranh quan trọng giữa các doanh nghiệp trên th ị trường. Muốn tạo uy tín, lòng tin c ủa khách hàng thì chất lượng sản phẩm phải đảm bảo, từ đó góp phần tạo nên danh tiếng của doanh nghiệp. Trái lại khi doanh ng iệp cung cấp các sản phẩm kém chất lượng thì khách hàng sẽ chuyển qua dùng sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp Nhân tố vĩ mô
Môi trường chính trị , pháp luật
Các yếu tố thuộc môi trường chính trị – pháp luật chi phối mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật hoàn thiện, sự thay đổi và thực thi pháp luật trong nền kinh tế được xác định là một trong những tiền đề quan trọng và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Môi trường này tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh, ảnh hưởng đến mặt hàng sản xuất, ngành nghề, phương thức kinh doanh, chi phí, mức độ thuế của doanh nghiệp,… Doanh nghiệp cần có thông tin thường xuyên về chính trị – pháp luật nhằm nắm bắt cơ hội hoặc ngăn chặn, hạn chế nguy cơ từ yếu tố này.
Môi trường văn hóa – xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa, những giá trị sống tinh thần của mỗi dân tộc, mỗi đất nước, các yếu tố xã hội đặc trưng. Những yếu tố này là đặc điểm của người tiêu dùng tại các khu vực đó.
Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên m ột xã hội, có thể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần. Bên cạnh văn hóa, các đặc điểm về xã hội cũng khiến các doanh nghiệp quan tâm, vì vậy cần nghiên cứu kỹ thị trường để tránh khỏi những phản ứng tiêu cực của người dân do xâm hại tới giá trị truyền thống; các nhà quản trị sẽ tránh được những tổn thất không hay làm giảm uy tín của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Môi trường kinh tế
Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trên yếu tố kinh tế để quyết định tiến hành các chính sách, chiến lược hay đầu tư vào các ngành, các khu vực để gia tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tất cả thông tin, số liệu về kinh tế đều rất có ích cho việc đánh giá ngành kinh doanh và môi trường ạnh tranh của doanh nghiệp. Các thông tin kinh tế mà doanh nghiệp cần xem xét, dự báo các tác động của chúng như thế nào tới doanh nghiệp như là: Tình trạng của nền kinh tế: bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giai đoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù h ợp cho riêng mình, sự tăng giảm lãi suất suất, lạm phát, triển vọng kinh tế trong tương li, tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suất GDP trên vốn đầu tư…
Môi trường khoa học – công nghệ
Với sự phát triển mạ h mẽ và nhanh chóng c ủa khoa học kĩ thuật trên thế giới, nhiều công nghệ mới ra đời tạo ra những cơ hội cũng như nguy cơ đối với các doanh nghiệp và các ngành công nghiệp; ảnh hưởng tới trình độ và khả năng đổi mới kỹ thuật công ngh ệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp.
Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng s ản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường, nước và không khí,… Việc sử dụng lãng phí các tài nguyên thiên nhiên khi ến cho doanh nghiệp phải thay đổi các quyết định và các biện pháp thực hiện các quyết định đó. Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
Thị trường
Nhân tố hết sức quan trọng mà mỗi doanh nghiệp đều chú tr ọng đến đó là thị trường. Thị trường là yếu tố quyết định đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp . Thị trường càng lớn thì doanh thu tiêu thụ càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao.
Nghiên cứu thị trường thì sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận một cách tổng quát về lĩnh vực mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh và dự đoán khả năng thành công của doanh nghiệp. Việc xác định, tìm hiểu thị trường là một việc cực kì quan trọng, ảnh hưởng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm sao cho được nhiều nhất, có hiệu quả cao nhất. Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan tr ọng nhất, nó có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp.
Nhân tố vi mô
Khách hàng
Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng tới khách hàng, có khách hàng mới có tiêu thụ sản phẩm. Khách hàng là yếu tố được các doanh nghiệp quan tâm. Muốn họ tin dùng sản phẩm thì doanh nghiệp phải tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, nắm bắt được tâm lý thị hiếu của người tiêu dùng để có thể kịp thời đưa ra các sản phẩm với các mẫu mã, chủng loại, đặc tính phù hợp với người tiêu dùng.
Nhà cung ứng
Nhà cung ứng là gười phân phối, cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp. Họ có thể gây áp lực và chiếm ưu thế so với doanh nghiệp khi nhà cung ứng ít, đầu vào khan hiếm,… Vì vậy muốn phát triển bền vững, thu được lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp phải tìm được nhà cung ứng các sản phẩm dịch vụ với giá thấp nhưng đảm bảo về chất lượng sản phẩm và yêu c ầu nguồn hàng phải thường xuyên ổn định để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của thị trường, đặc biệt là doanh nghiệp nên thỏa thuận chắc chắn vs nhà cung ứng rằng mức giá ổn định, không thay đổi quá đột ngột và giá quá cao khi không có lí do chính đánh, rõ ràng.
Đối thủ cạnh tranh
Trong mọi lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp đều có nh ững đối thủ cạnh tranh. Cạnh tranh là một điều tất yếu, đối thủ cạnh tranh càng nhiều thì sức cạnh tranh của ngành doanh nghiệp đang kinh doanh càng có tiềm lực.
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng m ột ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm… do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn cạnh tranh được với các đối thủ khác thì trước hết phải tìm hiểu kỹ đối thủ cạnh tranh của mình, họ có những điểm mạnh, điểm yếu gì để có nh ững chiến lược, giải pháp kinh doanh phù hợp. Đồng thời thông qua quá trình cạnh tranh, doanh nghiệp sẽ nhận ra được các điểm yếu, những hạn chế của doanh nghiệp để kịp thời khắc phục cũng như học hỏi, rút được nhiều kinh nghiệm trên thương trường.
1.1.3 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
1.1.3.1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Kinh doanh (tiếng Anh: Business) là hoạt động ủa á nhân hoặc tổ chức nhằm mục đích đạt lợi nhuận qua một loạt các hoạt động như: Quản trị, Tiếp thị, Tài chính, Kế toán, Sản xuất, Bán hàng . Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú nhất của loài người.
Kinh doanh là phương thức hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, g ồm tổng thể những phương pháp, hình thức và phương tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tư, sản xuất, vận tải, thương mại, dịch vụ…) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác, hằm đạt mục tiêu vốn sinh lời cao nhất.
Hoạt động kinh doanh thường được thông qua các thể chế kinh doanh như tập đoàn, công ty nhưng cũng có thể là hoạt động tự thân của các cá nhân như sản xuất – buôn bán nhỏ kiểu hộ gia đình. Để đánh giá các hoạt động kinh doanh, người ta có nhiều chỉ tiêu khác nhau như doanh thu, tăng trưởng, lợi nhuận biên, lợi nhuận ròng ,…
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan tr ực tiếp và gián tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt động và các giải pháp để thực hiện các định hướng đó.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không ch ỉ cho ta biết việc kinh doanh của doanh nghiệp đang ở trình độ nào mà nó còn là cơ sở để các nhà quản trị xem xét, đánh giá và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời tìm ra nguyên nhân gây ra ảnh hưởng đó. Các nhà qu ản trị sẽ có các biện pháp thích hợp nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giúp doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Trong HĐKD, dù ở bất kỳ doanh nghiệp nào cũng không thể sử dụng hết những tiềm năng sẵn có của doanh nghiệp, đó chính là những khả năng tiềm ẩn mà hông qua phân tích hiệu quả HĐKD các nhà quản lý m ới tìm thấy và sử dụng cúng một cách hiệu quả. Phân tích hiệu quả HĐKD là công cụ nhận thức để cả thiện các hoạt động trong doanh nghiệp một cách tự giác và có ý thức phù hợp với điều kiện cụ thể và yêu cầu của các quy luật khác quan, đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn.
Thực chất, phân tích hiệu quả HĐKD là việc đi sâu nghiên cứu theo yêu cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tà i liệu hạch toán và các thông tin kinh tế bằng phương pháp phân tích thích hợp, so sánh số liệu và phân gi ải mối liên hệ nhằm làm rõ ch ất lượng HĐKD và các nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra phương án và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả HĐKD.
1.1.3.2 Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Phân tích HĐKD phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dung chủ yếu của phân tích hiệu quả HĐKD là:
Thông qua các ch ỉ tiêu kinh tế đánh giá quá trình hướng đến kết quả HĐKD dưới tác động của các yếu tố ảnh hưởng.
Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu với nhau để phản ánh được tính đa dạng của nội dung phân tích.
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh. Đánh giá một cách tổng quát tình hình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn.
Cần xác định các đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình kinh doanh.
Phân tích các nhân tố phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố với chỉ tiêu phân tích. Chỉ tiêu và các nhân tố có thể chuyển hóa cho nhau tùy theo mục tiêu của phân tích.
1.1.3.3 Ý nghĩa, vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả HĐKD chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu mang tính chiến lược lâu dài, thúc đẩy tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo cơ sở cho việc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển.
Phân tích hiệu quả HĐKD giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét việ c hực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục tiêu kinh tế được thực iệ đến đâu từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạ nh của doanh nghiệp. Điều đó có nghĩa là phân tích hiệu quả HĐKD không chỉ là điểm kết thúc một chu kỳ kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kỳ kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích điều kiện kinh doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch định chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạ n chế rủi ro bất định trong kinh doanh.
Phân tích hiệu quả HĐKD nhằm phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa những nguồn lực của doanh nghiệp qua đó nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường, giúp doanh nghiệp có cơ hội thu lợi nhuận cao nhằm đạt được mục tiêu.
Phân tích hiệu quả HĐKD không chỉ có ý ngh ĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với những ai quan tâm đến doanh nghiệp đặc biệt là nhà đầu tư , ngân hàng, nhà cung cấp,…
Phân tích hiệu quả kinh doanh còn h ữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của DN. Trên cơ sở đó giúp doanh nghiệp phát huy được những ưu điểm, khắc phục nhược điểm trong quá trình sản xuất, đề ra các giải pháp nhằm khai thác mọi tiềm năng để phân tích, nâng cao hiệu quả HĐKD, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động.
1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
1.1.4.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh, ho ạ t động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp.
TR=∑P*Q
Trong đó: TR: Doanh thu
P: Giá sản phẩm
Q: Số lượng sản phẩm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao g ồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh như: dịch vụ vận tải, dịch vụ gia công, cho thuê tài sản cố định,…
Doanh thu thuần là toàn b ộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu hàng hóa, gi ảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu) và được khách hàng chấp nhận thanh toán.
Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh các kho ản doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính như: tiề lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và hoạt động tài chính tài chính khác của doanh nghiệp.
Thu nhập khác phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các khoản được ngân sách Nhà n ước hoàn lại,…
Chi phí
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
TC=FC+VC
Trong đó: TC: Tổng chi phí
FC: Chi phí cố định
VC: Chi phí biến đổi
Giá v ốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành và tiêu th ụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Chi phí quản lý g ồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng cụ, quảng cáo,…
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí mà doanh nghiệp cần phả i chi trả. Hoạt động này liên quan đến việc đầu tư, cho vay vốn, góp vốn, chi phí liên kết, lãi, lỗ và các giao d ịch mua bán chứng khoán.
Chi phí khác là những chi phí như chi phí nhượng bán, tha lý tài sản cố định; tiền phạt phải trả do vi phạm các hợp đồng kinh tế, phạt hành chính mà doanh nghiệp phải chịu,…
Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu thu được so với các khoản chi phí bỏ ra.
Π=TR-TC
Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính là phần chênh lệch giữa thu và chi trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Lợi nhuận thu được từ các ho ạt động khác là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được ngoài hoạt động kinh doanh, mang tính chất không thường xuyên hay nói cách khác là khoản chênh lệch giữa thu và chi từ các hoạt động khác của doanh nghiệp
1.1.4.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Các ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn – Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay bao nhiêu đồng giá trị tổng sản lượng. Chỉ tiêu này càng cao thì càng tốt.
Tổng doanh thu
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = VCĐ bình quân
Trong đó: Vốn cố định = Nguyên giá – Khấu hao lũy kế (=Tài sản cố định)
Mức đảm nhiệm vốn cố định là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định, cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần phải bỏ bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ tiêu này càng th ấp thì thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng VCĐ
Mức doanh lợi vốn cố định (tỷ suất lợi nhuận VCĐ) phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, nó thể hiện một đồng vốn cố định bỏ vào quá trì h oạt động sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Khả năng sinh lời của vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại .
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay VL Đ phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kỳ kình doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng. Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào hoạt động kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu chỉ số này tăng so với những kỳ trước thì chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động luân chuyển vốn có hiệu quả hơn.
Trong đó: Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Mức đảm nhiệm VLĐ cho biết để tạo ra một đơn vị doanh thu thì cần bỏ ra bao nhiêu đơn vị vốn lưu động. Hệ số này càng thấp thì cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng hiệu quả, số vốn lưu động tiết kiệm càng lớn.
Mức doanh lợi VLĐ phản ánh khả năng sinh lời của vốn lưu động, nó cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động tham gia vào hoạt động kinh doanh sẽ thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì càng tốt.
Vòng quay các kho ản phải thu cho biết các khoản phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một kỳ nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó. Là thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này tạo ra sự chủ động cho doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh. Ngược lại, nếu hệ số này cà g thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhi ều, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp và có th ể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn. Quan sát số vòng quay kho ản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp hay tình hình thu hồi nợ của doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Vòng quay hàng tồn kho cho biết khả năng quản trị hàng tồn kho như thế nào, vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ. Hệ số này lớn cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh, tốc độ quay vòng c ủa hàng hóa trong kho là nhanh và hàng tồn kho không bị ứ động, ngược lại nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp cho thấy hàng hóa của doanh nghiệp bị ứ động, là dấu hiệu tiêu cực cho thấy nguồn vốn không lưu chuyển. Tuy nhiên cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không ph ải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là xấu.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho = Bình quân hàng tồn kho
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng chi phí = Tổng chi phí
Tỷ suất lợi nhuận chi phí cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ của doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận chi phí = Tổng chi phí
Các ch ỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Năng suất lao động (hay sức sản xuất của lao động) phản ánh kh ả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu của một lao động tham gia vào quá trì hoạt động kinh doanh, nó ph ản ánh sức sản xuất của lao động nên chỉ tiêu này càng l ớn càng tốt.
Tổng doanh thu
Năng suất lao động = Tổng số lao động
Lợi nhuận bình quân 1 LĐ cho biết một lao động tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh có thể mang lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì sức sinh lời trên một đơn vị lao động càng lớn, góp ph ần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận b ình quân 1 LĐ = Tổng lao động
Doanh thu trên Cp tiền lương phản ánh một đơn vị tiền lương sẽ tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Tổng doanh thu
Doanh thu/ Cp tiền lương = Chi phí tiền lương
Lợi nhuận sau thuế trên Cp tiền lương cho biết một đồng chi phí tiền lương trả cho người lao động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế/ Cp tiền lương = Chi phí tiền lương
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (ROS) cho biết trong một đồng doanh thu được có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng l ớn doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả và ngược lại. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí. Lợi nhuận sau thuế
ROS = Doanh thu thuần
Sức sinh lời của tài sản ( ROA) cho biết cứ một đơn vị tài sản đầu tư vào hoạt động kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
Lợi nhuận sau thuế
ROA = Tổng tài sản
Sức sinh lời của VCSH ( ROE) cho biết cứ một đơn vị vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp àng ao và ngược lại.
Lợi nhuận sau thuế
ROE = Vốn chủ sở hữu
Các ch ỉ tiêu phản ánh khả năng t anh toán của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán hiện thời phản ánh khả năng của doanh nghiệp, đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, dùng các tài s ản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình. Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình. Chỉ số này càng cao cho bi ết doanh nghiệp càng có nhi ều khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.. Tuy nhiên một chỉ số thanh toán hiện thời quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt.
Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời = Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán nhanh chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán. Chỉ tiêu này cho bi ết liệu doanh nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không, vì hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng r ất thấp. Chỉ số này càng cao ch ứng tỏ doanh nghiệp càng có nhi ều khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn một cách nhanh chóng.
1.2 Một số vấn đề thực tiễn về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thiết bị văn phòng, trường học
1.2.1 Tình hìnhchung về lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng, trường học ở nước ta. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
Trong những năm gần đây, đất nước ta đã ngày càng phát triển trên hầu hết các lĩnh vực. Đặc biệt là đối với thời kỳ đổi mới, phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì nền kinh tế có nhiều biến đổi. Tốc độ tăng trưởng ngày càng tăng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm nông nghiệp tăng dần công nghiệp và dịch vụ. Tỷ lệ phần trăm các ngành đóng góp vào tổng GDP (ước tính 2015): Nông nghiệp chiếm 17.4%, Công nghiệp chiếm 38.8%, Dịch vụ chiếm 43.7%
Sau 10 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công b ằng, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này, phát huy đến mức cao nhất nguồn lực con người được coi là nhân tố quyết định, trong đó giáo dục – đào tạo là quan trọng nhất. Nhiều trường học được xây d ự ng trên khắp cả nước với yêu cầu chất lượng cao. Nhận biết được nhu cầu hiện nay, s ố doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ càng nhiều, tro g đó có ngành bán lẻ và cung cấp thiết bị trường học văn phòng được các nhà đầu tư lựa chọn.
Giáo dục là một lĩnh vực quan trọng trong quá trình phát triển của đất nước, là nền tảng cho sự phát triển của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, chính phủ nước ta luôn ưu tiên phát triển giáo dục, và tạo mọi điều kiện cho giáo dục được phát triển một cách tốt nhất, các học sinh được học trong một môi trường tốt, có đầy đủ trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho quá trình học tập. Đây cũng chính là lý do để cho ngành cung cấp các thiết bị về văn phòng trường học khá phát triển ở nước ta.
1.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của các công ty trong lĩnh vực bán lẻ và cung cấp các thiết bị văn phòng, trường học ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Với mục tiêu tổng quát trong “Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh
Thừa Thiên Huế định hướng đến năm 2020” là Xây dựng Thừa Thiên Huế xứng đáng là trung tâm giáo dục – đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực và chất lượng cao của miền Trung và cả nước. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, gắn giáo dục – đào tạo với phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, khu vực và cả nước phát triển tổng thể Đại học Huế
Chính vì vậy Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh có thu ận lợi thế để phát triển trong lĩnh vực bán lẻ và cung cấp thiết bị về văn phòng, tr ường học. Nơi đây có n ền giáo dục phát triển, lĩnh vực giáo dục được quan tâm, nhiều trường học được đầu tư xây dựng, đổi mới từ mẫu giáo đến đại học. Các trường được đầu tư trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầu học tập cho học sinh, sinh viên, tạo môi trường học tập thuận lợi, thỏa mái, tiện nghi. Bên cạnh đó Thừa Thiên Hu ế là nơi có ngu ồn lao động dồi dào được đào tạo.
Nhiều nhà đầu tư tin tưởng rằng với việc kinh doanh về lĩnh vực cung cấp thiết bị văn phòng, tr ường học ở tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ là sự lựa chọn thông minh, mang lại lợi nhuận cao và sẽ phát triển nhiều hơn nữa trong tương lai bởi nhu cầu của thị trường ngày càng nhiều. Tuy nhiên việc thành lập nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này sẽ làm cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn. Do đó, cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt hơn buộc doanh nghiệp phải luôn cố gắng nỗ lực trong việc định hướng chính sách hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để có thể tồn tại và phát triển, mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp. Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của Công ty Đạt Triết
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Giải pháp phát triển hoạt động KD của Cty Đạt Triết