Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề án

Việt Nam, cùng với công cuộc đổi mới và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp được thành lập ngày càng nhiều và khẳng định được vai trò của mình trong việc phát triển kinh tế, xã hội. Đảng và Nhà nước chủ trương ưu tiên phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phát huy tối đa tiềm lực kinh tế nước nhà. Trong đó, sự đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân, một khu vực kinh tế được đánh giá là trẻ trung và năng động đã khiến cho các nhà hoạch định chính sách nói chung và chính sách pháp luật nói riêng phải gấp rút hoàn thiện. Luật Doanh nghiệp năm 1999 ra đời tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong khu vực kinh tế tư nhân có nhiều cơ hội hơn khi lựa chọn mô hình kinh doanh cho mình bằng sự đa dạng hoá các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là việc ghi nhận thêm một loại hình doanh nghiệp mới là công ty hợp danh đã tạo thêm cơ hội cho người dân thực hiện quyền tự do kinh doanh của mình.

Qua quá trình phát triển, mô hình công ty này đã được quy định chi tiết rõ ràng hơn nhằm phù hợp với tình hình kinh tế đất nước được thể hiện qua Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Tuy nhiên, trải qua thời gian tương đối dài, cho đến nay công ty hợp danh vẫn chưa thực sự phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam. Theo thống kê số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới năm 2023 là 159.294 doanh nghiệp. Tuy nhiên, công ty hợp danh chỉ chiếm chưa đến 3%. Nguyên nhân của vấn đề này là do pháp luật về công ty hợp danh vẫn còn có một số hạn chế về các quy định đối với thành viên công ty, ngành nghề kinh doanh dưới hình thức hợp danh, quản lý điều hành công ty. Trên thực tiễn thực hiện pháp luật lý do công ty hợp danh không được nhiều nhà đầu tư lựa chọn là vì sự khắt khe trong chế độ trách nhiệm buộc các nhà đầu tư phải cân nhắc tính toán kỹ lưỡng trước khi có quyết định tham gia công ty. Hơn nữa, điều kiện để trở thành thành viên hợp danh đối với những công ty kinh doanh những ngành nghề có tính chất đặc thù, đòi hỏi trách nhiệm cao.

Đây đều là các vấn đề hết sức quan trọng và cần có sự nghiên cứu các quy định của pháp luật về công ty hợp danh và thực tiễn áp dụng. Trên cơ sở đó, tìm ra các giải pháp hiệu quả giúp cho loại hình công ty hợp danh có thể phát triển tốt tại Việt Nam.

Vì vậy, việc nghiên cứu quy định của pháp luật về công ty hợp danh, chỉ ra những “rào cản” và đưa ra những giải pháp hoàn thiện, góp phần tích cực vào cải thiện quy định pháp luật về công ty hợp danh là cần thiết. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam” để nghiên cứu và làm đề án Thạc sĩ Luật Kinh tế.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề án

Pháp luật về doanh nghiệp nói chung và pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam nói riêng là một nội dung quan trọng của pháp luật doanh nghiệp đã và đang được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Ở các phạm vi và mức độ khác nhau, nhiều công trình nghiên cứu khoa học và bài viết đã được công bố, đề cập tới các vấn đề pháp lý về công ty hợp danh ở Việt Nam, cụ thể: Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

  • Thứ nhất, các bài nghiên cứu, tạp chí

Nguyễn Vĩnh Hưng (2013), “Công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 – một số bất cập và kiến nghị” đăng tại Tạp chí Dân chủ và pháp luật số 7 (256). Trong công trình này tác giả đã trình bày được một số nội dung lý luận về công ty hợp danh, từ đó nêu lên một số bất cập trong quá trình thực hiện pháp luật về công ty hợp danh.

Nguyễn Quý Trọng, Nguyễn Phụng Dương (2015), “Công ti luật hợp danh – Công ti đối nhân đặc thù”, đăng tại Tạp chí Luật học. Trong công trình này nhóm tác giả đã phân tích được đặc trưng đối nhân của công ty luật hợp danh và một số ưu điểm, nhược điểm của công ty luật hợp danh.

Đồng Thái Quang (2018), “Bàn về hình thức góp vốn vào công ty hợp danh” đăng tại Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 5 (314). Trong công trình này tác giả đã nêu được các quy định về hình thức góp vốn vào công ty hợp danh và một số bất cập trong quy trình góp vốn.

Nguyễn Vinh Hưng (2019), “Các mối quan hệ pháp lý của công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp năm 2014”, đăng tại tạp chí Nghề Luật Số 1. Trong công trình này nghiên cứu các vấn đề liên quan đến mối quan hệ trong công ty hợp danh. Phân tích những bất cập, hạn chế trong các các qui định của công ty theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này.

Nguyễn Minh Đức (2021), “Hoàn thiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty luật hợp danh ở Việt Nam hiện nay”, Nhà nước và Pháp luật. Trong công trình này tác giả đã phân tích được nội dung các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty luật hợp danh ở Việt Nam.

  • Thứ hai, các luận văn, đề án, luận án

Phùng Thanh Tiệm (2018),“Pháp luật về quản trị nội bộ công ty luật hợp danh và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Lạng Sơn”, Luận văn thạc sỹ Luật học thực hiện tại trường Đại học Luật Hà Nội. Trong công trình này tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận và pháp luật về quản trị công ty luật hợp danh. Phân tích thực trạng pháp luật về quản trị công ty luật hợp danh và thực tiễn thi hành tại tỉnh Lạng Sơn; từ đó đưa ra yêu cầu, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về vấn đề này. Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Đồng Thái Quang (2019), “Công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lý theo pháp luật Việt Nam”, Luận án tiến sĩ Luật học thực hiện tại trường Đại học Luật Hà Nội. Trong công trình này tác giả đã trình bày được những vấn đề lí luận và pháp luật về công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lí. Phân tích thực trạng và thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ pháp lí ở Việt Nam; từ đó đưa ra định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề này.

Vương Quốc Cường (2019), “Pháp luật về công ty hợp danh – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, Luận văn thạc sỹ Luật học thực hiện tại trường Đại học Luật Hà Nội. Trong công trình này tác giả cũng đã trình bày và phân tích được một số vấn đề lý luận chung về công ty hợp danh, đồng thời phân tích được thực trạng cũng như nêu lên một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh.

Bùi Tú Anh (2020), “Địa vị pháp lý của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh”, Luận văn thạc sỹ Luật học thực hiện tại trường Đại học luật Hà Nội. Trong công trình này tác giả đã khái quát được pháp luật về địa vị pháp lý của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, trình bày được thực trạng pháp luật và thực tiễn thưc hiện pháp luật. Từ đó, nêu ra các phương hướng hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về địa vị pháp lý của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.

Nguyễn Minh Đức (2022), “Pháp luật về công ty luật hợp danh trong bối cảnh hội nhập quốc tế”, Luận án tiến sĩ Luật Kinh tế thực hiện tại trường Đại học Luật Hà Nội. Đề tài đã phân tích một số vấn đề lý luận về công ty luật hợp danh cũng như thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty luật hợp danh trong bối cảnh hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, luận án chỉ đề cập tới một số vấn đề lý luận về công ty hợp danh nói chung và công ty luật hợp danh nói riêng, chưa đề cập sâu tới thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật của công ty luật.

Nhìn chung, các nghiên cứu kể trên chủ yếu nghiên cứu về lý luận về công ty hợp danh và chuyên sâu một số nội dung pháp luật về công ty hợp danh. Tuy nhiên, chưa tập trung vào những vướng mắc thực tiễn về pháp luật và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty hợp danh ở thời điểm hiện tại theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Từ các nghiên cứu trên, đề án kế thừa một số quan điểm khoa học khi phân tích lý luận, một số đánh giá pháp luật và gợi mở giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty hợp danh.

Trên cơ sở các nội dung kế thừa, tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu và mở rộng một số vấn đề: (i) Lý luận chung về công ty hợp danh cũng như vai trò của công ty hợp danh trong thực tiễn hiện nay của Việt Nam, (ii) Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng pháp luật, thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh, đề án đưa ra các yêu cầu và giải pháp hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề án Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của đề án nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

Với mục đích nghiên cứu ở trên, nhiệm vụ nghiên cứu của đề án được xác định như sau:

  • Thứ nhất, hệ thống và làm rõ một số vấn đề lý luận pháp luật về công ty hợp danh.
  • Thứ hai, phân tích, đánh giá pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.
  • Thứ ba, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.
  • Thứ tư, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề án

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề án là:

  • Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về công ty hợp danh.
  • Nghiên cứu quy định pháp luật hiện hành về công ty hợp danh qua nghiên cứu Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
  • Nghiên cứu thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh tại Việt Nam thông qua các số liệu, vụ việc thực tiễn.

4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Đề án giới hạn về phạm vi nghiên cứu như sau:

Về nội dung: đề án nghiên cứu những quy định pháp luật về thành lập công ty hợp danh; tổ chức quản lý hoạt động của công ty hợp danh; tổ chức lại, chấm dứt hoạt động của công ty hợp danh trong các văn bản như Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Đầu tư năm 2020…

Về thời gian: các số liệu, vụ việc trong thực tiễn được nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 6 năm 2024.

Về không gian: đề án nghiên cứu trên lãnh thổ Việt Nam, thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh tại Việt Nam.

5. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng trong đề án là phương pháp được sử dụng nhiều nhất trong nội dung đề án và chủ yếu ở chương 1 của đề án, với mục đích phân tích nội dung quy định pháp luật về công ty hợp danh. Phương pháp phân tích, tổng hợp còn được đề án sử dụng để diễn giải, giải thích các luận cứ khoa học, quan điểm của tác giả đưa ra trong đề án là có căn cứ, phù hợp và tính khả thi cao.

Phương pháp so sánh luật được sử dụng trong đề án chủ yếu ở chương 1 và một số nội dung ở chương 2 của đề án. Đề án sử dụng phương pháp so sánh luật nhằm có một cái nhìn toàn diện hơn về những tiến bộ của quy định pháp luật Việt Nam về công ty hợp danh so với các quy định ban hành trước đó và so sánh quy định của pháp luật về công ty hợp danh tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới.

Phương pháp thống kê được sử dụng trong các chương của đề án và chủ yếu sử dụng ở chương 2. Đề án sử dụng phương pháp nghiên cứu này nhằm trình bày các số liệu cụ thể về tình hình số lượng doanh nghiệp, các thủ tục pháp lý, các điều kiện gia nhập thị trường của công ty hợp danh.

Phương pháp chứng minh được sử dụng chủ yếu ở chương 2 của đề án. Đây là phương pháp được sử dụng để làm sáng tỏ các luận cứ khoa học của đề án nhằm giải quyết mối liên hệ giữa quy định pháp luật về công ty hợp danh và thực tiễn thi hành các quy định đó nhằm phục vụ cho việc đánh giá những thành công và hạn chế của pháp luật về công ty hợp danh tác động đến môi trường kinh doanh ở Việt Nam thời gian qua.

6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề án Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

6.1. Ý nghĩa khoa học

Đề án là công trình nghiên cứu khoa học tập trung nghiên cứu sâu pháp luật Việt Nam về công ty hợp danh. Do đó, so với các công trình nghiên cứu đã được công bố trước đó, đề án có những đóng góp về khoa học như sau:

Thứ nhất, bổ sung hệ thống lý luận pháp luật về công ty hợp danh nhằm làm rõ hơn về hệ thống phá lý gắn với công ty hợp danh trong cá loại hình doanh nghiệp;

Thứ hai, hệ thống hoá các quy định của pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam nhằm xây dựng hệ thống tri thức pháp lý về loại hình công ty hợp danh nhằm đưa ra các khía cạnh nhận thức và góp phần hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cũng như trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

6.2. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề án cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà lập pháp trong quá trình xây dựng, hoàn thiện các quy định pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam. Đồng thời đề án là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập ở các cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo chuyên ngành luật.

7. Kết cấu của đề án

Ngoài Phần mở đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì Đề án có kết cấu thành ba chương như sau:

  • Chương 1. Một số vấn đề lý luận pháp luật về công ty hợp danh
  • Chương 2. Thực trạng pháp luật Việt Nam về công ty hợp danh
  • Chương 3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam và giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP DANH

1.1. Khái quát pháp luật về công ty hợp danh

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về công ty hợp danh

1.1.1.1. Khái niệm về công ty hợp danh Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Trong quá trình hình thành pháp luật về công ty của các quốc gia trên thế giới, dựa vào tính chất đặc thù của từng loại công ty mà ta biết đến có hai loại cơ bản công ty đối nhân và công ty đối vốn. Theo đó, công ty đối nhân là những công ty được hình thành trên cơ sở sự tin tưởng tuyệt đối giữa các thành viên trong công ty với nhau mà cụ thể được thể hiện trong công ty hợp danh. Trong công ty đối nhân, các thành viên quan tâm chủ yếu là bản thân người tham gia công ty chứ không chỉ là giá trị phần vốn góp. Khái niệm “hợp danh” được hiểu là sự kết hợp giữa các thương gia để cùng hỗ trợ nhau trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ nhằm đạt được những mục đích nhất định, mà ở đó, mỗi thương gia đều liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động của hội. Tuy nhiên, khái niệm về công ty hợp danh ở các quốc gia không thống nhất.

Nhưng những quy định về công ty hợp danh tại Luật Doanh nghiệp năm 1999 còn quá sơ sài, qua thời gian pháp luật về công ty hợp danh ngày càng được hoàn thiện hơn qua các Luật Doanh nghiệp năm 2005, Luật Doanh nghiệp năm 2014 và hiện tại là Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã cụ thể hóa dưới dạng liệt kê các đặc điểm cơ bản, cụ thể:

  • Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
  • Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  • Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Từ định nghĩa trên có thể thấy, pháp luật Việt Nam ghi nhận công ty hợp danh gồm cả hai loại, đó là: công ty hợp danh chỉ có thành viên hợp danh và công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Tuy nhiên, không có sự phân tách giữa hai loại công ty này như nhiều nước khác trên thế giới mà gộp chung lại dưới một tên gọi duy nhất là “công ty hợp danh”. Như vậy, từ quan niệm về công ty hợp danh ở một số nước trên thế giới cũng như Việt Nam có thể đưa ra định nghĩa về công ty hợp danh như sau: “Công ty hợp danh là hình thức liên kết đầu tư giữa các nhà đầu tư nhằm mục tiêu cùng hoạt động kinh doanh, cùng chia lợi nhuận, mỗi thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh với danh nghĩa công ty và liên đới chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình.”

1.1.1.2. Đặc điểm công ty hợp danh Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Khi tìm hiểu, nghiên cứu về công ty hợp danh có thể rút ra một số đặc điểm chung nổi bật của loại hình này, đó là:

Thứ nhất, yếu tố nhân thân của các thành viên hợp danh luôn giữ vai trò quan trọng và quyết định trong việc hình thành, tổ chức và quản lý công ty.

Thứ hai, về chế độ trách nhiệm của các thành viên trong công ty. Nếu trong công ty hợp danh có bản chất đối nhân tuyệt đối, thì trách nhiệm của tất cả các thành viên là vô hạn và liên đới trước mọi nghĩa vụ của công ty. Đây là một đặc điểm pháp lý đặc biệt và chỉ có ở công ty hợp danh.

Thứ ba, về tư cách pháp nhân, công ty hợp danh có tư pháp nhân độc lập, ngoài ra mỗi thành viên cũng có tư cách thương nhân, các thành viên có thể cùng nhau điều hành và đại diện cho công ty hoặc thỏa thuận phân công trách nhiệm và quyền đại diện cho từng người.

1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của pháp luật về công ty hợp danh

1.1.2.1. Khái niệm pháp luật về công ty hợp danh

Pháp luật thuộc kiến trúc thượng tầng của xã hội, có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm, bảo vệ sự ổn định của chính trị – xã hội; tạo hành lang pháp lý cho nền kinh tế phát triển. Cũng giống như các thực thể khác, khi tham gia vào đời sống xã hội công ty hợp danh cũng làm phát sinh những mối quan hệ xã hội liên quan đến sự ra đời, tồn tại, hoạt động hay chấm dứt công ty. Từ những nhận định cơ bản trên có thể định nghĩa pháp luật về công ty hợp danh như sau: Pháp luật về công ty hợp danh là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động của công ty hợp danh để đảm bảo quyền tự do kinh doanh hợp pháp của người dân và giúp cho Nhà nước thực hiện quản lý xã hội.

Đối tượng điều chỉnh của pháp luật về công ty hợp danh đó là những quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tồn tại của loại hình công ty này. Các nhóm quan hệ xã hội nói trên có thể chia thành quan hệ xã hội bên ngoài và quan hệ xã hội phát sinh bên trong công ty hợp danh. Các quan hệ bên ngoài đó là mối quan hệ giữa công ty hợp danh và các chủ thể khác nảy sinh trong quá trình thành lập, tồn tại và chấm dứt của công ty hợp danh; ví dụ như quan hệ giữa công ty hợp danh với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong hoạt động đăng ký thành lập công ty hay quan hệ giữa công ty hợp danh với các công ty khác… Nhóm quan hệ nảy sinh bên trong công ty hợp danh chủ yếu là quan hệ giữa các thành viên trong công ty hoặc quan hệ giữa công ty với các thành viên của mình. Các nhóm quan hệ này đều thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về công ty hợp danh.

1.1.2.2. Đặc điểm của pháp luật về công ty hợp danh

Pháp luật về công ty hợp danh được ban hành là khung pháp lý cho quá trình hoạt động và tồn tại của công ty hợp danh. Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất, tính quyền lực Nhà nước. Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam nằm chủ yếu trong Luật Doanh nghiệp năm 2020 và các văn bản thi hành. Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Thứ hai, tính quy phạm phổ biến.

Thứ ba, pháp luật về công ty hợp danh không phải là một ngành luật độc lập mà là một bộ phận nằm trong pháp luật công ty.

1.1.3. Nội dung cơ bản của pháp luật về công ty hợp danh

Một là, nhóm các quy phạm quy định pháp luật về thành lập công ty hợp danh

Hai là, nhóm quy phạm quy định pháp luật về thành viên công ty hợp danh

Thứ nhất, quy định về thành viên hợp danh: Thành viên hợp danh phải là những cá nhân, số lượng các thành viên hợp danh phải ít nhất là hai.

Thứ hai, quy định về thành viên góp vốn: Bên cạnh thành viên hợp danh, công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn.

Ba là, nhóm quy phạm quy định về huy động vốn góp và chuyển nhượng vốn góp

Bốn là, nhóm quy phạm quy định về tổ chức, quản lý công ty hợp danh Năm là, nhóm quy phạm quy định về tổ chức lại trong công ty hợp danh

Sáu là, nhóm quy phạm quy định về chấm dứt công ty hợp danh

1.1.4. Vai trò của pháp luật về công ty hợp danh

Việt Nam, công ty hợp danh lần đầu được ghi nhận chính thức trong Luật Doanh nghiệp năm 1999, tuy nhiên, những điều kiện về kinh tế, về chính trị – xã hội thì đã chuẩn bị cho sự ra đời của công ty hợp danh từ sớm hơn rất nhiều so với thời điểm mà công ty hợp danh được ghi nhận trong một văn bản pháp luật chính thức. Dựa vào pháp luật hiện hành về công ty hợp danh, chúng ta có thể thấy được vai trò của công ty hợp danh như sau:

Thứ nhất, là một trong những loại hình công ty xuất hiện sớm nhất trong lịch sử, và cho đến ngày nay vẫn tiếp tục phát triển về số lượng, điều này cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của công ty hợp danh trong nền kinh tế.

Thứ hai, với sự phát triển theo chiều sâu, sự phân hóa ngày càng đậm nét của các lĩnh vực đời sống kinh doanh đã chứng tỏ rằng tất cả loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không thể phù hợp với tất cả ngành nghề kinh doanh.

Thứ ba, công ty hợp danh cũng có vai trò quan trọng trong việc làm phong phú thêm kênh huy động vốn cho nền kinh tế, thêm sự lựa chọn cho các nhà đầu tư, những người giỏi về kiến thức, trình độ quản lý, kinh nghiệm kinh doanh nhưng không có vốn và những người có vốn nhưng không giỏi kinh doanh công ty hợp danh là sự kết hợp hoàn hảo của hai nhóm đối tượng trên, tạo ra sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triển kinh tế của công ty nói chung và của từng thành viên nói riêng.

Thứ tư, nhận thức được tầm quan trọng của loại hình này đối với sự phát triển của nền kinh tế nên Luật Doanh nghiệp năm 1999 đã quy định về công ty hợp danh, thể hiện được xu thế của pháp luật là phải phù hợp với tính năng động, đa dạng của các hoạt động thương mại. Từ đó tiếp tục thể chế hóa quyền tự do kinh doanh của công dân được ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác.

1.2. Các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

1.2.1. Sự đồng bộ của hệ thống pháp luật

Thực tế cho thấy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận hành công ty hợp danh. Có những yếu tố bên trong và có yếu tố bên ngoài, có yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và có yếu tố ảnh hưởng gián tiếp. Một trong số đó là sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật.

1.2.2. Nhận thức của các nhà đầu tư

Về nhận thức của các nhà đầu tư về tầm quan trọng của mô hình công ty hợp danh. Công ty hợp danh là loại hình đối nhân đã tồn tại lâu đời có vai trò quan trọng và có nhiều ưu điểm. Nhìn chung, công ty hợp danh là một hình thức tổ chức kinh doanh linh hoạt, thể hiện sự hợp tác và tương tác giữa các thành viên với mục tiêu chung. Dựa vào cơ cấu pháp lý và quy định riêng, công ty hợp danh mang đến nhiều lợi ích cũng như có các hạn chế nhất định. Tùy theo nhu cầu xã hội, mục đích thành lập doanh nghiệp, số vốn cũng như đối tác trong kinh doanh và nhiều vấn đề khác, các tổ chức cá nhân có thể xem xét lựa chọn công ty hợp danh hoặc các hình thức doanh nghiệp khác phù hợp mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất. Tuy nhiên, trên thực tế, các nhà đầu tư ở Việt Nam chưa thật sự quan tâm tới loại hình doanh nghiệp này. Trong những năm vừa qua, tỷ lệ các nhà đầu tư lựa chọn loại hình công ty hợp danh còn ở mức hạn chế.

1.2.3. Cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, pháp luật được coi là cơ sở pháp lý cho hoạt động của Nhà nước và xã hội, tuy nhiên, nếu công tác tổ chức thực hiện pháp luật không đạt được hiệu quả, có nghĩa là pháp luật không đi vào đời sống, không phát huy được vai trò quản lý xã hội. Nhà nước ban hành hệ thống pháp luật trên cơ sở nghiên cứu, phản ánh các quan hệ xã hội, thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật; hệ thống các quy phạm pháp luật tác động, điều chỉnh các quan hệ xã hội vận động, phát triển phù hợp quy luật khách quan, đồng thời đạt mục tiêu quản lý của Nhà nước.

1.2.4. Nguồn lực, cơ sở vật chất

Quá trình tổ chức thực hiện pháp luật cũng như để bảo đảm cho cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật vận hành hiệu quả, cần huy động nguồn lực. Việc tận dụng và quản lý hiệu quả nguồn lực như con người, tài chính, vật chất và tri thức là một trong những yếu tố quan trọng để để tổ chức thực hiện pháp luật. Để pháp luật về công ty hợp danh đi vào cuộc sống đòi hỏi trải qua một quá trình tổ chức thực hiện với nhiều khâu, nhiều bước quan trọng, cùng sự tham gia của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân. Bên cạnh nguồn lực thì cơ sở vật chất cũng đóng vai trò quan trọng, tác động đến quá trình tổ chức thực hiện pháp luật. Do vậy, cần đầu tư nguồn lực vật chất, trang thiết bị cần thiết cho các yếu tố của cơ chế tổ chức thực hiện pháp luật cũng như các khâu tổ chức thực hiện.

Tiểu kết Chương 1

Tại chương 1, tác giả đã trình bày được một số vấn đề lý luận pháp luật về công ty hợp danh. Trong đó phân tích rõ khái niệm, đặc điểm của công ty hợp danh; khái niệm đặc điểm và vai trò của pháp luật về công ty hợp danh. Bên cạnh đó, tác giả đã nêu rõ các yếu tố tác động đến thực hiện pháp luật về công ty hợp danh tại Việt Nam.

Đến nay hệ thống pháp luật điều chỉnh công ty hợp danh đã dần được xây dựng tương đối đầy đủ tạo dựng cơ sở pháp lý cho các hoạt động kinh doanh, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế – xã hội. Nắm bắt được tinh thần đó, Đảng và Nhà nước chú trọng với việc đưa ra định hướng, chính sách và ban hành các văn bản pháp luật tương đối toàn diện về việc thành lập, tổ chức quản lý, vận hành và rút khỏi thị trường của công ty hợp danh, tạo hành lang vững chắc để thực hiện công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực này.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ CÔNG TY HỢP DANH

2.1. Quy định pháp luật về công ty hợp danh

2.1.1. Quy định pháp luật về thành lập công ty hợp danh

2.1.1.1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập công ty

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định thương nhân có nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp nếu muốn tiến hành các hoạt động kinh doanh. Công ty hợp danh được hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận giữa các thành viên. Điều kiện về mặt chủ thể khi đăng ký thành lập doanh nghiệp được quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020.

2.1.1.2. Vốn đầu tư thành lập công ty Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Dưới góc độ kinh tế, vốn góp tạo thành sản nghiệp của công ty, là công cụ phương tiện để công ty thực hiện các mục đích của mình. Dưới góc độ pháp lý, vốn góp là cơ sở để xác định địa vị pháp lý của thành viên trong công ty, quyền lợi, nghĩa vụ của họ đối với công ty, song do công ty hợp danh là công ty đối nhân nên yếu tố nhân thân của các thành viên đóng vai trò chủ đạo, vốn chỉ là yếu tố thứ yếu. Vấn đề vốn góp trong các doanh nghiệp nói chung và trong công ty hợp danh nói riêng được điều chỉnh bởi các quy định trong Luật Doanh nghiệp năm 2020, Bộ luật Dân sự năm 2015 và các văn bản hướng dẫn khác.

Trên cơ sở các quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Bộ luật Dân sự năm 2015, có thể xác định được các hình thức vốn góp như sau:

Thứ nhất, vốn góp bằng tài sản có thể chuyển giao.

Căn cứ vào việc chuyển giao tài sản góp vốn người ta phân chia hình thức góp vốn bằng tài sản thành một số loại như góp vốn bằng tiền, bằng vật và bằng quyền tài sản.

Thứ hai, góp vốn bằng tài sản không thể chuyển giao: tri thức hay công lao việc làm.

2.1.1.3. Hồ sơ và trình tự thủ tục thành lập công ty

Quy định về thủ tục thành lập công ty hợp danh không có sự khác biệt so với thủ tục thành lập các loại hình doanh nghiệp khác. Theo đó, công ty hợp danh được thành lập phải trải qua các bước: Xác lập hợp đồng thành lập công ty, đăng ký doanh nghiệp và công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.

2.1.2. Quy định pháp luật về thành viên công ty hợp danh

Thứ nhất, quy định về thành viên hợp danh Thứ hai, quy định về thành viên góp vốn

2.1.3. Quy định của pháp luật về huy động vốn góp và chuyển nhượng vốn góp

Khác với những loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, công ty hợp danh không được huy động vốn từ việc phát hành chứng khoán. Theo quy định tại khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: “Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.” Vì vậy, công ty hợp danh muốn huy động vốn cần phải kết nạp thêm thành viên mới. Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

2.1.4. Quy định pháp luật về tổ chức, quản lý công ty hợp danh

Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam hiện hành quy định về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hợp danh như sau:

Hội đồng thành viên: Đây là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty hợp danh. Hội đồng thành viên bao gồm tất cả các thành viên có thẩm quyền quyết định về các hoạt động của công ty thông qua biểu quyết. Khi biểu quyết, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác, mỗi thành viên hợp danh có một phiếu khi biểu quyết và có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào mức vốn góp vào công ty.

2.1.5. Quy định pháp luật về tổ chức lại, giải thể và phá sản công ty

2.1.5.1. Quy định pháp luật về tổ chức lại công ty

Bản chất của tổ chức lại doanh nghiệp là những cách thức, biện pháp làm thay đổi quy mô, hình thức, tính chất tổ chức đã được xác lập của một doanh nghiệp sao cho phù hợp với mục tiêu đã đề ra. Pháp luật Việt Nam quy định về các hình thức tổ chức lại công ty bao gồm: chia doanh nghiệp, tách doanh nghiệp, hợp nhất doanh nghiệp, sáp nhập doanh nghiệp và chuyển đổi doanh nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật loại trừ việc tổ chức lại công ty hợp danh dưới các hình thức chia và tách và chuyển đổi, mà chỉ xác định công ty hợp danh được thực hiện các thủ tục tổ chức lại bao gồm hợp nhất và sáp nhập.

Chính vì thế, pháp luật cần dự liệu những vấn đề có thể được đặt ra khi công ty hợp danh tiến hành các thủ tục hợp nhất, sáp nhập, cụ thể:

Thứ nhất, về xác định thành viên trong công ty hợp danh sau khi hợp nhất hoặc sáp nhập.

Thứ hai, xác định các điều kiện đảm bảo quyền lợi của chủ nợ của công ty hợp danh.

2.1.5.2. Quy định pháp luật về giải thể công ty

Giải thể doanh nghiệp là việc chấm dứt sự tồn tại và hoạt động của một doanh nghiệp. Việc giải thể liên quan tới hai yếu tố theo quy định pháp luật: điều kiện và thủ tục giải thể.

2.1.5.3. Quy định pháp luật về phá sản công ty

Phá sản là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường Thông qua thủ tục phá sản, các chủ nợ sẽ được thực hiện quyền đòi nợ bằng cơ chế đòi nợ tập thể, công bằng và trật tự, bảo vệ quyền lợi cho người lao động đồng thời cũng giải phóng con nợ khỏi gánh nặng nợ nần và tạo cho con nợ có được sự khởi đầu mới.

2.2. Đánh giá quy định của pháp luật về công ty hợp danh Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

2.2.1. Ưu điểm của pháp luật

Thứ nhất, pháp luật về công ty hợp danh ngày càng được sửa đổi, bố sung hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý đầy đủ cho các nhà đầu tư tiến hành đầu tư vào loại hình công ty này, góp phần thu hút đầu tư, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

Thứ hai, công ty hợp danh không bị ràng buộc bởi các yêu cầu nghiêm ngặt về vốn tối thiểu, cho phép loại hình này phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là trong các lĩnh vực cung cấp dịch vụ chuyên môn. Pháp luật cũng cho phép các thành viên hợp danh trực tiếp quản lý, giúp tăng tính linh hoạt trong quản lý và điều hành, đặc biệt hữu ích đối với các doanh nghiệp yêu cầu sự tham gia tích cực của các thành viên.

Thứ ba, pháp luật về công ty hợp danh đã có những quy định bảo vệ quyền lợi và trách nhiệm của các bên.

Thứ tư, khả năng thích ứng với thực tiễn. Loại hình công ty hợp danh chủ yếu phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, trong các lĩnh vực như tư vấn, luật, kiểm toán và kế toán, nơi mối quan hệ cá nhân và sự tin tưởng giữa các thành viên hợp danh đóng vai trò quan trọng.

2.2.2. Hạn chế của pháp luật

  • Thứ nhất, về thành viên hợp danh
  • Thứ hai, về thành viên góp vốn
  • Thứ ba, về ngành nghề kinh doanh dưới hình thức hợp danh
  • Thứ tư, về quản lý điều hành công ty
  • Thứ năm, tổ chức lại công ty hợp danh

Tiểu kết Chương 2

Chương 2 đã làm rõ thực trạng pháp luật của công ty hợp danh về các quy định cụ thể như: thành lập công ty, thành viên công ty, vốn, tổ chức quản lý công ty, tổ chức lại công ty. Bên cạnh đó, chương 2 đã đánh giá được thực trạng pháp luật về công ty hợp danh. Qua phân tích có thể thấy, bên cạnh những kết quả đạt được thì vấn đề về quy định pháp luật về công ty hợp danh còn nhiều hạn chế, chưa thật sự đạt được kỳ vọng như mong muốn về loại hình công ty này. Với bất cập về nội dung quy định của pháp luật về công ty hợp danh khiến việc thực thi pháp luật trong thực tiễn khó tránh khỏi những hạn chế, tồn tại. Từ thực trạng chung chúng ta cần có những giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật về công ty hợp danh trong thời gian tới. Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

CHƯƠNG 3 THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY HỢP DANH Ở VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN

3.1. Thực tiễn thực hiện pháp luật về công ty hợp danh

3.1.1. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về công ty hợp danh

Việc Nhà nước thể chế hóa các quy định về công ty hợp danh vào luật đã góp phần đáp ứng được yêu cầu thực tế, trong giai đoạn đầu của thời kỳ hội nhập, phát triển kinh tế. Trải qua những lần sửa đổi, bổ sung đầy đủ hơn đã tạo nên một hành lang pháp lý an toàn và vững chắc khi nhà đầu tư muốn thành lập công ty hợp danh. Thêm vào đó, điều này cũng góp một phần không nhỏ trong việc nâng cao nhận thức của người dân về công ty hợp danh. Trong điều kiện nhận thức của người dân về công ty hợp danh được nâng cao thì việc lựa chọn mô hình công ty này sẽ được chú ý hơn.

Nhìn chung, những thành công của việc thực hiện pháp luật về công ty hợp danh cụ thể như sau:

Thứ nhất, chất lượng văn bản luật về công ty hợp danh đã được nâng cao rõ ràng, từng bước đáp ứng yêu cầu tạo môi trường thuận lợi để phát triển loại hình công ty hợp danh.

Thứ hai, môi trường kinh doanh càng ngày càng thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp.

Thứ ba, sự quan tâm của nhà đầu tư tới loại hình công ty hợp danh có xu hướng nâng lên trong những năm gần đây. Những năm gần đây có thể thấy số lượng thành lập công ty hợp danh đang ngày càng tăng lên. Từ đó, cho thấy loại hình công ty hợp danh đang dần dần được các nhà đầu tư quan tâm.

3.1.2. Đánh giá những hạn chế của việc thực hiện pháp luật về công ty hợp danh và nguyên nhân của những hạn chế

  • Đánh giá những hạn chế của việc thực hiện pháp luật về công ty hợp danh

Thực tế cho thấy, việc thực hiện pháp luật về công ty hợp danh còn nhiều hạn chế, chưa đạt được những kỳ vọng trong xứng với vai trò của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế. Một trong những nguyên nhân khiến công ty hợp danh chiếm số lượng rất ít trong số các doanh nghiệp ở Việt Nam có thể kể đến do công tác thực thi pháp luật. Từ kết quả điều tra của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam nhận thấy rằng điểm yếu của môi trường kinh doanh tại Việt Nam so với các quốc gia cạnh tranh là tham nhũng, chi phí không chính thức, chất lượng dịch vụ hành chính công và chất lượng của kết cấu hạ tầng. Không chỉ chi phí chính thức có thể lượng hóa được mà cả các chi phí không chính thức, không tính toán hết được đang đè nặng lên vai các doanh nghiệp, cản trở sự phát triển của cả nền kinh tế, dù đã có những nỗ lực lớn từ Chính phủ với thông điệp Chính phủ kiến tạo.

3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng/thực hiện pháp luật về công ty hợp danh Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh

Trong điều kiện thực tiễn của Việt Nam, việc hoàn thiện các quy định pháp luật về công ty hợp danh cần tuân theo các quy luật của thị trường phù hợp với truyền thống văn hóa kinh doanh, phù hợp với bản chất con người và xã hội Việt Nam. Cụ thể, việc hoàn thiện pháp luật nhằm nâng cao tính khả thi trên thực tế cần phù hợp với cơ sở chính trị, cơ sở kinh tế – xã hội.

Việc hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh nhằm khắc phục những bất cập của hệ thống pháp luật gây khó khăn cho việc áp dụng các quy định trong thực tiễn, hướng tới việc tạo lập một môi trường kinh doanh thông thoáng đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững và ổn định. Sau đây, đề án xin đưa ra một số phương hướng hoàn thiện như sau:

Một là, hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh đặt trong giải pháp tổng thể hoàn thiện pháp luật về thị trường ở Việt Nam.

Hai là, hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh với mục tiêu góp phần xây dựng môi trường pháp lý kinh doanh thuận lợi.

Ba là, hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh góp phần bảo đảm tính hợp lý và tính khả thi của hệ thống pháp luật về thị trường tiết kiệm chi phí tổ chức và vận hành công ty.

3.2.1.1. Xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ về công ty hợp danh

Việc thống nhất pháp luật về công ty hợp danh không đồng nghĩa với việc pháp điển hóa tất cả các quy định pháp luật về công ty hợp danh vào trong một văn bản pháp luật. Việc thống nhất pháp luật theo nghĩa thống nhất về nội dung, thống nhất về chính sách pháp luật cũng như về tư duy pháp lý. Về phương diện lý luận, pháp luật nói chung và pháp luật về doanh nghiệp nói riêng đòi hỏi sự thống nhất.

3.2.1.2. Về thành viên hợp danh

Việc Luật Doanh nghiệp năm 2020 không cho phép pháp nhân trở thành thành viên hợp danh đã hạn chế quyền tự do kinh doanh của các thương nhân khi lựa chọn loại hình kinh doanh. Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền được Hiến pháp năm 2013 quy định. Hơn thế nữa, pháp luật Việt Nam đã thừa nhận loại thương nhân là pháp nhân thì không có lý gì lại không cho phép pháp nhân được trở thành thành viên hợp danh trong công ty hợp danh.

3.2.1.3. Về thành viên góp vốn Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Như đã phân tích ở chương 2, Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định thành viên góp vốn là thành viên tham gia vào Hội đồng thành viên – cơ quan quản lý cao nhất trong công ty hợp danh. Nhưng mọi công việc quan trọng của công ty hợp danh đều được quyết định bởi các thành viên hợp danh, thành viên góp vốn không có quyền quyết định những vấn đề quan trọng đó, sự có mặt hay không có mặt của loại thành viên góp vốn cũng không ảnh hưởng đến sự tồn tại của công ty.

3.2.1.4. Về ngành nghề kinh doanh dưới hình thức hợp danh

Pháp luật hiện hành cần có quy định về những ngành nghề bắt buộc kinh doanh dưới hình thức công ty hợp danh như kiểm toán, kế toán, thiết kế xây dựng, khám chữa bệnh và dịch vụ pháp lý. Bởi đây là những ngành nghề có tầm quan trọng ảnh hưởng và tác động rất lớn đến đời sống xã hội mà pháp luật rất không nên cho người kinh doanh được hưởng cơ chế chịu trách nhiệm hữu hạn.

3.2.1.5. Về quản lý điều hành công ty

Bản chất của công ty hợp danh là một quan hệ hợp đồng theo đó, quyền và nghĩa vụ của các thành viên được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Việc quản lý, điều hành công ty hợp danh là một trong những nội dung cơ bản của hợp đồng này. Với nguyên tắc, hoạt động liên kết đầu tư giữa các thành viên hợp danh được tạo lập bởi niềm tin giữa họ, mỗi thành viên hợp danh đều là đại diện đương nhiên cho công ty và cho thành viên hợp danh khác trong các quan hệ pháp luật; đồng thời phải chịu trách nhiệm liên đới đối với các nghĩa vụ tài sản của công ty.

3.2.1.6. Tổ chức lại công ty hợp danh

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, pháp luật quy định các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp gồm: chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Nhưng đối với công ty hợp danh, pháp luật hiện hành chỉ cho phép áp dụng hai hình thức tổ chức lại là hợp nhất và sáp nhập. Có lẽ các nhà làm luật cho rằng mô hình công ty hợp danh là mô hình quy mô nhỏ, không thích hợp để áp dụng các thủ tục tổ chức lại là chia và tách. Do đó, pháp luật doanh nghiệp về công ty hợp danh cần quy định bổ sung về các hình thức tổ chức lại như chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty hợp danh

Hiệu quả của hoạt động thực thi pháp luật về công ty hợp danh ở nước ta hiện nay phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, trong đó, chủ yếu là trình độ kiến thức, hiểu biết pháp luật của các chủ thể, công tác phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong hoạt động thực hiện pháp luật. Học viên đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật như:

3.2.2.1. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật

Thời gian qua công tác phổ biến giáo dục pháp luật đã được Đảng và Nhà nước quan tâm. Bên cạnh những việc đã làm được góp phần đua pháp luật đến với người dân, giúp người dân hiểu và làm theo pháp luật thì vẫn còn những điểm cần khắc phục để tăng cường hiệu quả công tác này trong thực tế. Tinh thần thượng tôn hiến pháp và pháp luật phải thấm nhuần trong cuộc sống vào mỗi công việc của người dân.

3.2.2.2. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong hoạt động thực hiện pháp luật

Tiếp tục cải cách bộ máy hành chính theo hướng tinh gọn, cá thể hóa trách nhiệm của người trực tiếp hoạt động công vụ gắn liền với tiếp xúc và giải quyết công việc liên quan đến doanh nghiệp.

Cải cách thể chế, phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức, nhằm tạo môi trường thông thoáng, minh bạch.

Đồng thời nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan đến lĩnh vực quản lý doanh nghiệp nói chung và công ty hợp danh nói riêng. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện các đề án, chương trình nhằm nâng cao chất lượng việc thực hiện.

3.2.2.3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính

Đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, trong đó, tập trung cải cách trong lĩnh vực đầu tư, thuế và một số lĩnh vực liên quan đến doanh nghiệp nói chung cũng như công ty hợp danh nói riêng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các thành phần kinh tế tạo môi trường kinh doanh thông thoáng bình đẳng góp phần giải phóng nguồn lực xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Tăng cường tổ chức hội thảo nhằm nghiên cứu, nhân rộng mô hình hay, cách làm mới trong thực hiện cải cách hành chính liên quan đến những thủ tục đăng ký thành lập, giải thể, phá sản và đăng ký thuế.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đầu tư, doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả, công khai, minh bạch, tiết kiệm thời gian, chi phí của doanh nghiệp cũng như chi phí quản lý từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước.

Tiểu kết Chương 3

Mặc dù pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, vướng mắc, song đây vẫn là cơ sở pháp lý quan trọng nhất để phát triển loại hình doanh nghiệp này cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Từ nhu cầu lý luận và thực tiễn, trên đây là những định hướng hoàn thiện pháp luật và một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về công ty hợp danh. Cụ thể: Thứ nhất, đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật. Thứ hai, tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong hoạt động thực hiện pháp luật. Thứ ba, tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Theo đó, các giải pháp cần phải được thực hiện nghiêm túc, hòa hợp giữa các chủ thể cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các nhà đầu tư.

KẾT LUẬN Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

Qua việc nghiên cứu và phân tích các vấn đề pháp lý cơ bản về công ty hợp danh có thể nhận thấy rằng, công ty hợp danh cũng có những nét đặc thù và những ưu thế riêng góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Tuy nhiên, trong bức tranh môi trường kinh doanh Việt Nam đa dạng nhiều màu sắc thì công ty hợp danh chỉ là một nét vẽ khá mờ nhạt. Điều đó là do nhận thức xã hội về loại hình doanh nghiệp này còn hạn chế, và nguyên nhân chính là do pháp luật về công ty hợp danh còn nhiều bất cập và thiếu sót, làm cho loại hình công ty này chưa thật sự phát huy vai trò và ưu thế của mình để đi vào đời sống xã hội một cách thiết thực. Do vậy, việc nghiên cứu pháp luật về công ty hợp danh là hết sức cần thiết, nhằm tìm ra mô hình điều chỉnh pháp luật hợp lý đối với công ty, đảm bảo sự phát triển ổn định của mô hình kinh doanh này trong nền kinh tế, hài hòa lợi ích của các chủ thể trong quan hệ với công ty.

  • Đề án này đã giải quyết được các vấn đề sau:

Đề án làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về công ty hợp danh: Khái niệm, đặc điểm, bản chất, sự hình thành pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam, qua đó thấy rằng mô hình công ty hợp danh phù hợp với các điều kiện về kinh tế – xã hội cũng như truyền thống thương mại của Việt Nam. Nghiên cứu các nội dung cơ bản của pháp luật hiện hành về thành lập công ty hợp danh như các điều kiện và thủ tục thành lập công ty, hình thức, tư cách pháp lý của công ty hợp danh, thành viên hợp danh, vốn góp và ngành nghề kinh doanh của công ty hợp danh, các quy định về tổ chức, vận hành tổ chức lại, chấm dứt và hậu quả của việc chấm dứt công ty hợp danh.

Với những đặc điểm khác biệt so với các hình thức tổ chức kinh doanh khác nên pháp luật điều chỉnh việc tổ chức và vận hành công ty hợp danh đòi hỏi có những đặc thù. Pháp luật Việt Nam về công ty hợp danh chưa lột tả được hết những đặc thù của công ty hợp danh. Trong phạm vi, nhiệm vụ của mình, đề án đã bổ sung những vấn đề pháp lý liên quan đến công ty hợp danh và phương hướng xử lý.

Thực trạng pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam gây ra những trở ngại nhất định cho việc thực hiện quyền tự do lựa chọn hình thức kinh doanh của các chủ thể kinh doanh, từ đó ảnh hưởng không nhỏ tới tâm lý của các nhà đầu tư kinh doanh đề án đã phân tích tương đối đầy đủ các chế định pháp luật về công ty hợp danh và chỉ ra được những khiếm khuyết trong từng nội dung của các chế định đó.

Trên cơ sở quy định hiện hành, đề án chỉ ra được những điểm phù hợp và điểm bất hợp lý. Từ đó đề xuất những định hướng và giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật về công ty hợp danh tại Việt Nam cũng như kiến nghị những nội dung pháp luật cần được sửa đổi, bổ sung./. Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Pháp luật về thanh toán điện tử tại Việt Nam

2 thoughts on “Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam

  1. Pingback: Luận văn: Pháp luật về chuyển đổi doanh nghiệp ở Việt Nam

  2. Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam says:

    Luận văn: Pháp luật về công ty hợp danh ở Việt Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464