Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của nhân viên tại khách sạn Hương Giang – Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Tổng quan về khách sạn Hương Giang

2.1.1. Giới thiệu về khách sạn

  • Tên khách sạn: Khách sạn Hương Giang
  • Tên giao dịch: Hương Giang Hotel Resort & Spa
  • Địa chỉ: 51 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế
  • Xếp hạng: 4 sao

Hương Giang Hotel Resort & Spa là chi nhánh của Công ty cổ phần du lịch Hương Giang và hoạt động độc lập dưới sự điều hành chung của Công ty. Trải qua thời gian dài phát triển và không ngừng đổi mới, khách sạn đã có được nhiều thành tựu đáng kể. Là một trong những khách sạn có uy tín chất lượng và mang dấu ấn riêng trong thị trường du lịch địa phương.

Nét đặc biệt riêng của khách sạn Hương Giang Resort & Spa là sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc hiện đại và nội thất trang trí theo kiểu truyền thống Huế – Việt Nam hòa quyện trong khung cảnh xanh tươi.

Đến với khách sạn Hương Giang Resort & Spa, du khách sẽ có cơ hội chi m ngưỡng những phong cách trang trí tỉ mỉ mang truyền thống vương giả của nhà hàng Cung Đình (Royal Restaurant), thưởng thức những món ăn tuyệt hảo do các đầu bếp của khách sạn chế biến. Sau một ngày mệt mỏi, du khách có thể thư giãn bằ g hiều hình thức: tắm trong hồ bơi ngoài trời, luyện tập thể thao ở câu lạc bộ Sức Khỏe (Health Club), hoặc tận hưởng dịch mụ Massage, chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ Spa của khách sạn.

Với đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp, phong cách phục vụ lịch thiệp và tận tình chu đáo, chắn chắn sẽ đem lại cho du khách những cảm xúc tuyệt vời.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Khách sạn Hương Giang được xây dựng năm 1962, nguyên là một câu lạc bộ sĩ quan của chế độ cũ với cơ sở vật chất nghèo nàn lạc hậu. Sau khi hòa bình lập lại, năm 1976 khách sạn đi vào hoạt động trở lại, đến tháng 10 năm 1987 khách sạn trực thuộc Công ty du lịch Bình Trị Thiên.

Từ tháng 10 năm 1994 đến tháng 10 năm 1996 là doanh nghiệp Nhà nước có tên là Công ty cổ phần Hương Giang.

Từ tháng 11 năm 1996 đến tháng 12 năm 2007 là đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Cô g ty cổ phần du lịch Hương Giang.

Tháng 05 năm 2009, khách sạn đã được Tổng cục du lịch tái công nhận là khách sạn đạt chuẩn 4 sao đồng thời cho phép đổi tên từ khách sạn Hương Giang thành khách sạn H ng Giang Resort & Spa.

Từ tháng 01 năm 2008 đến tháng 09 năm 2010 trực thuộc Công ty cổ phần du lịch Hương Giang.

Trong nhiều năm liên tiếp, Hương Giang luôn nằm trong danh sách hàng đầu được bình chọn bởi Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT) & Hiệp hội du lịch Việt Nam (VITA). Vinh dự nhận giải thưởng The Guide Awards bởi tạp chí Kinh tế tôn vinh vẻ đẹp độc đáo về kiến trúc, thiết kế và trang trí nội thất, và về tính cội nguồn cũng như ý thức về truyền thống, văn hóa Việt Nam và bảo vệ mội trường. Những thành tựu nổi bật bao gồm:

  • 10 khách sạn hàng đầu Việt Nam 1999 – 2007 bởi VNAT & VITA.
  • Giải thưởng khách sạn phục vụ tốt nhất 2001 – 2007 bởi tạp chí Du lịch, thời báo kinh tế.
  • Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt 2007.
  • Cúp vàng Việt Nam về chất lượng 1999.
  • Cúp bạc Việt Nam 1996.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ

Chức năng:

Khách sạn Hương Giang là đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang có chức năng kinh doanh khách sạn, nhà hàng và các dịch vụ trong nước và quốc tế.

Trải qua quá trình hình thành và phát triển, iện nay khách sạn Hương Giang đã trở thành một đơn vị kinh doanh tổng hợp phục vụ nhu cầu của khách du lịch. Việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ du lịch theo nhu cầu của du khách luôn được khách sạn đáp ứng đầy đủ và chất lượng c o, tạo được niềm tin và uy tín từ khách hàng.

Là một đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, khách sạn có quyền mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi cho phép, mở rộng quan hệ giao dịch. Hiện nay khách sản tổ chức kinh doanh nhiều hoạt động khác nhau như: phòng ngủ, ăn uố g, vận chuyển, dịch vụ tổng hợp (ca Huế, thuyền Rồng…), hội nghị.

Nhiệm vụ:

Từ những chức năng trên, khách sạn đề ra những nhiệm vụ sau:

  • Quản lý tài sản: tài sản của khách sạn gồm TSCĐ và TSLĐ do Nhà nước giao và khách sạn tự bổ sung nên phải sử dụng đúng mục đích, hạch toán chính xác và giải quyết hằng năm.
  • Quản lý các hoạt động kinh doanh: khách sạn xây dựng các chiến lược kinh doanh trung và dài hạn, theo định hướng của Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang. Trên cơ sở chiến lược đó xây dựng kế hoạch hàng năm cho sản xuất kinh doanh đề ra được thực hiện.
  • Công tác tài chính: bảo toàn và phát triển nguồn vốn được giao, tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội, thúc đẩy khách sạn ngày càng phát triển.

2.1.4. Các loại hình kinh doanh của khách sạn Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Khách sạn Hương Giang hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực cung cấp dịch vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ khác cho khách du lịch.

Dịch vụ lưu trú:

Hiện nay, khách sạn có tất cả 163 phòng ngủ với 309 giường phân bố ở 3 khu vực: Khu A gồm 34 phòng, khu B gồm 49 phòng và khu C gồm 80 phòng. Trong đó, có 16 phòng giường đôi, 146 phòng hai giường đơn và 01 phòng một giường đơn. Tất cả các phòng đều được trang bị đầy đủ các tiện nghi luôn sẵn sàng phục vụ cho các du khách.

Có 2 hạng phòng ngủ trong khách sạn là hạng phòng Deluxe và hạng phòng Suite. Hạng phòng Deluxe chiếm số lượng lớn bao gồm Deluxxe garden view là các loại phòng có tiện nghi mặt hướng ra vườn cây n iệt đới; Deluxe river view có diện tích và tiện nghi như phòng Deluxe garden v ew nhưng mặt hướng ra sông Hương và Deluxe Family là phòng có diện tích lớn và các trang thiết bị trong phòng phù hợp cho sinh hoạt của một gia đình. Hạng phòng Suite bao gồm các loại phòng là Junior Deluxe Suite và Huong Giang Executive Suite, những phòng này có diện tích rộng và có thể nhìn thấy cả sông Hương và toàn cảnh thành phố Huế, đây là những phòng sang trọng nhất của khách sạn, dành cho những khách VIP hay những người có khả năng chi trả cao.

Bảng 2.1: Thống kê phòng ở tại khách sạn Hương Giang

Dịch vụ ăn uống:

Hệ thống nhà hàng trong khách sạn hiện nay gồm có 3 nhà hàng chuyên phục vụ các món ăn Á, Âu và cung đình Huế. Trong đó:

  • Nhà hàng Riverside: Là nhà hàng có sức chứa lớn nhất trong khách sạn tối đa l n đến 450 khách. Đây là một địa điểm phù hợp cho việc tổ chức các buổi tiệc cưới, sinh nhật, buffet, hội nghị khách hàng…Nhà hàng Riverside có tầm nhìn hướng ra toàn cảnh sông Hương thơ mộng. Nội thất của nhà hàng là sự kết hợp tinh xảo của phong cách nội thất truyền thống Việt Nam và phong cách hiện đại.
  • Nhà hàng Cung Đình: Có vị trí tại tầng trệt khu nhà A, bên cạnh nhà hàng Riverside. Có sức chứa khoảng 120 khách. Nhà hàng đượ thiết kế theo phong cách cung đình Huế truyền thống sang trọng, chuyên phục vụ các món ăn cung đình của các vị vua triều Nguyễn xưa. Đây là nhà hàng đầu tiên ở Huế tổ chức phục vụ cơm Vua theo nghi thức Cung đình triều Nguyễn xưa
  • Nhà hàng Hoa Mai: Nằm tại tầng ba k u n à A của khách sạn, có sức chứa khoảng 150 khách. Nhà hàng có hai phòng ăn riêng biệt là Antigone Dining room và Mimosa Dining room, cung cấp một thực đơn phong phú các món ăn Á, Âu và cả món ăn truyền thống Việt Nam.

Dịch vụ cho thuê phòng họp, tổ chức hội nghị, sự kiện: Gồm có:

  • Phòng hội nghị quốc tế (tầng 5): Sức chứa 500 ghế.
  • Phòng họp Sunflower (tầng 5): Sức chứa 100 ghế.
  • Phòng họp VIP (tầng 5): Sức chứa 50 ghế.
  • Phòng họp Lotus (tầng 1): Sức chứa 40 ghế.

Dịch vụ giải trí và các dịch vụ bổ sung khác: Bao gồm:

  • Dịch vụ Bar (tầng trệt): Gồm Lobby Bar và Pool Bar.
  • Dịch vụ Massage (tầng trệt): Gồm 8 phòng nhỏ bên trong.
  • Dịch vụ Beauty Salon (tầng trệt).
  • Dịch vụ Bể bơi (tầng trệt).

2.1.5. Cơ cấu tổ chức của khách sạn Hương Giang Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của khách sạn Hương Giang

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

  • Giám đốc: Là người đứng đầu khách sạn, tổ chức điều hành, quản lý và kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh doanh. Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, có quyền đưa ra các quyết định cuối cùng cũng như chịu trách nhiệm về mọi mặt của hoạ động kinh doanh trong khách sạn.
  • Phòng tổ chức hành chính: Là bộ phận giúp giám đốc về các công tác tổ chức nhân sự của khách sạn, bao gồm các công việc: quản lý các hồ sơ nhân sự, ký kết hợp đồng lao động, theo dõi các hoạt động thi đua, khen thưởng hằng tháng, hằng quý, theo dõi, quản lý các biến động về nhân sự. Làm công tác tiền lương, tiền thưởng, quản lý công tác bồi dưỡng và đào tạo CBCNV.
  • Phòng Sales: Đóng vai trò tham mưu và thông tin ho ban giám đốc hoạch định chiến lược trong kinh doanh cũng như triển khai và kiểm tra tình hình thực hiện các kế hoạch kinh doanh của khách sạn. Tổ chức thực hiện các chương trình tiếp thị, tìm kiếm nguồn khách, xúc tiến bán tour, bán tiệc và đảm bảo công tác nghiên cứu và phát triển thị trường.
  • Phòng kế toán: Giúp ban giám đốc quản lý tốt về mặt tài chính, thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo đúng quy định của pháp luật. Giúp giám đốc khách sạn thực hiện các báo cáo tài chính, theo dõi các hoạt động thu chi của khách sạn, quản lý vật tư, thiết bị, tài sản của khách sạn, hạch toán kinh tế, kiểm soát chi tiêu. Kết hợp với lãnh đạo và các phòng ban khác tiến hành kiểm tra, đánh giá phân tích kết quả hoạt động kinh doa h.
  • Phòng kế hoạch vật tư: Là bộ phận giúp giám đốc về các công tác quản lí vật tư, thiết bị của khách sạn, bao gồm các công việc: quản lí các hoạt động mua sắm vật tư cho các bộ phận, tổng hợp đề xuất các kế hoạch mua vật tư. Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao.
  • Bộ phận nhà hàng: Là một trong những bộ phận quan trọng trong khách sạn với chức năng phục vụ khách đến ăn uống tại nhà hàng. Tổ chức, sắp xếp phục vụ các đơn đặt tiệc và các cuộc hội nghị, hội thảo, kiểm tra thực phẩm trước khi phục vụ khách.
  • Bộ phận bếp: Chuẩn bị và cung cấp thức ăn theo thực đơn và số lượng đã đặt hoặc yêu cầu trực tiếp từ khách hàng, đảm bảo chế biến thức ăn đúng chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, hợp khẩu vị, đưa đến cho khách cảm giác an toàn, ngon miệng. Luôn có sự phối hợp chặt chẽ với bộ phận nhà hàng.
  • Bộ phận lễ tân: Đón tiếp khách hàng, nhận đăng ký phòng cho khách lưu trú. Đây là nơi khách làm thủ tục nhận phòng, trả phòng, làm các hóa đơn thanh toán, đổi tiền, cung cấp những thông tin cần thiết mỗi khi khách có yêu cầu…Tiếp nhận các khiếu nại của khách, kịp thời phản hồi cho các bộ phận.
  • Bộ phận bảo trì: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng toàn bộ tra g thiết bị máy móc, điện nước của khách sạn, chăm sóc và cắt tỉa cây cảnh trong khuôn viên của khách sạn, xây dựng và sơn quét các hư hỏng cục bộ, làm cho khách sạn luôn mới.
  • Bộ phận buồng: Phục vụ khách nghỉ ngơi tại khách sạn đảm bảo chất lượng tốt, các phòng luôn sạch sẽ, kiểm tra các phương tiện, tiện nghi phòng ngủ, yêu cầu các bộ phận bảo trì cải tạo sửa chữa, đảm bảo các phương tiện, thiết bị luôn ở trạng thái hoàn hảo, sẵn sàng đưa phòng ngủ vào hoạt động đón k ách. Kịp thời thông báo cho bộ phận lễ tân về số phòng chưa có khách để đưa vào kinh doanh.
  • Bộ phận bảo vệ: Nhiệm vụ chủ yếu của bộ phận này là bảo vệ lợi ích khách sạn, tăng cường công tác bảo vệ tài sản chung của khách sạn và khách, giữ gìn an ninh trật tự tại khách sạn, tạo sự quan tâm cho khách cũng như tạo điều kiện an tâm làm việc cho CBCNV.
  • Bộ phận kỹ thuật: ảm bảo cho hệ thống thông tin liên lạc trong khách sạn hoạt động tốt, thuận lợi để liên lạc với nhau giữa các bộ phận cũng như trong khách sạn và bên ngoài.

2.1.6. Tình hình lao động tại khách sạn Hương Giang Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Bảng 2.2: Tình hình lao động của khách sạn Hương Giang giai đoạ  2016 – 2018

Thông qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy được tình hình lao động của khách sạn giai đoạn 2016 – 2018 luôn có sự thay đổi. Cụ thể, tổng số lao động năm 2016 là 180 người, đến năm 2017 tăng lên thành 185 người nhưng sau đó lại giảm xuống còn 175 người vào năm 2018. Năm 2017 tăng 5 lao động so với năm 2016, tức là ăng 2,8%. Năm 2018 giảm 10 lao động so với năm 2017, tức là giảm 5,4%. Để có cái nhìn đúng đắn và hiểu sâu hơn về lao động tại khách sạn Hương Giang, ta xem xét trên các khía cạnh sau:

Xét theo cơ cấu tổ chức: Nhân viên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khách sạn vì đây là bộ phận sẽ tiếp xúc và làm việc trực tiếp với khách hàng. Cảm nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ sẽ phụ thuộc vào sự phụ vụ ủa mỗi nhân viên. Do đó, nhân viên sẽ quyết định đến sự thành công của một khá h sạn. Qua bảng số liệu, ta thấy được năm 2016 có 157 nhân viên (chiếm 87,2%) trong tổng số lao động. So với năm 2016 thì năm 2017 tăng 2 n ân viên từ 157 lên thành 159 nhân viên (chiếm 86,0%), tương ứng với mức tăng 1,3%. Năm 2018 giảm 13 nhân viên từ 159 xuống còn 146 nhân viên (chiếm 83,4%), tương ứng với mức giảm 8,2%. Như vây, có thể thấy chất lượng lao động là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn. Để giúp cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao, để tại ấn tượng tốt trong lòng du khách và nâng cao uy tính của mình, khách sạn cần có những chính sách thích hợp nhằm khuyến khích, động viên lao động phát huy tối đa trình độ và năng lực của mình. Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Quản lý văn phòng và quản lý bộ phận chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng là lực lượng có vai trò vô cùng quan trọng, là đầu não không thể thiếu dẫn dắt khách sạn phối hợp và hoạt động một cách nhịp nhàng và thống nhất. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy 2 bộ phận này đều có sự tăng nhẹ qua các năm. Cụ thể, năm 2016 quản lý văn phòng có 10 người chiếm 5,6% trong tổng số lao động. Qua năm 2017 là 11 người (tăng 1 người tương ứng tăng 10,0% so với năm 2016), chiếm 5,9%. Đến năm 2018 là 13 người (tăng 2 người tương ứng tăng 18,2% so với năm 2017), chiếm 7,4%. Tương tự, quản lý bộ phận năm 2016 gồm 13 người chiếm 7,2% trong tổng số lao động. Năm 2017 có 15 người (tăng 2 người tương ứng tăng 15,4% so với năm 2016), chiếm 8,1%. Sang năm 2018 có 16 người (tăng 1 người tương ứng tăng 6,7% so với năm 2017), chiếm 9,2%.

Xét theo giới tính: Trong 3 năm từ 2016 – 2018 lao động nữ luôn chiếm hơn 50% trong tổng số lao động của khách sạn nhưng chênh lệch không đáng kể. Bằng chứng là số lượng lao động nữ năm 2016 có 101 người chiếm 56,1%. Năm 2017 lao động nữ có 103 người (chiếm 55,7%), tăng 2 người (tương ứng tăng 2,0%) so với năm 2016. Năm 2018 lao động nữ có 105 người (chiếm 60,0%), tăng 2 người (tương ứng tăng 1,9%) so với năm 2017. Trong khi đó, lao động nam năm 2016 có 79 người chiếm 43,9%. Năm 2017 thì có 82 người (chiếm 44,3%), tăng 3 người (tương ứng tăng 3,8%) so với năm 2016. Năm 2018 lao động nam có 70 người (chiếm 40,0%), giảm 12 ngườ (tương ứng giảm 14,6%) so với năm 2017. Điều này cho thấy sự phù hợp trong phân công lao động trong công việc của khách sạn. Bởi vì khách sạn hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nên đòi hỏi sự tỉ mỉ, chu đáo, nhanh nhẹn, có ngoại hình và giao tiếp tốt để làm ở các bộ phận như nhà hàng, lễ tân, buồng phòng… Do đó, lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn lao động nam trong khách sạn. Tuy nhiên, không thể phủ nhận vai trò của những nhân viên nam, họ thường đảm nhận những công việc đòi hỏi sức khỏe, áp lực và mang tính kỹ thuật cao như bảo trì, đầu bếp, bảo vệ…

Xét theo tính chất công việc: Là đơn vị hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lưu trú và ẩm thực, khách sạn cần nhiều nhân viên làm việc ở các bộ phận như buồng, bếp, lễ tân, an ninh… cùng với đặc thù trong kinh doanh khách sạn đó là thời gian sản xuất trùng với thời gian tiêu dùng của du khách nên lao động trong khách sạn chủ yếu là lao động trực tiếp. Số lượng lao động trực tiếp năm 2016 chiếm 79,4%, năm 2017 chiếm 18,9%, ăm 2018 chiếm 78,3%. Như vậy, qua so sánh có thể thấy được lao động trực tiếp qua 3 năm luôn chiếm tỷ trọng đến gần 80% tổng số lao động. Điều này cho thấy khách sạn luôn chú trọng đến khâu phục vụ, nâng cao sản xuất cũng như cung cấp dịch vụ tốt hơn, kịp thời hơn góp phần rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng. Bên cạnh đó, lượng lao động gián tiếp có sự thay đổi qua các năm. Đây là lực lượng làm việc ở các phòng hành chính, kế toán, kinh doanh… chịu trách nhiệm quản lý, điều hành và làm công việc văn phòng. Lực lượng này chiếm 20,6% tổng số lao động năm 2016, năm 2017 chiếm 21,1% (tăng 2 người từ 37 lên thành 39 người tức là tăng 5,4% so với năm 2016), đến năm 2018 thì chiếm 21,7% (giảm 1 người từ 39 xuống còn 38 người tức là giảm 2,6% so với năm 2017).

Xét theo trình độ học vấn: Lao động có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm đại đa số trong tổng số nhân viên của khách sạn và tăng dần qua các năm. Nguyên nhân là vì tính chất công việc của khách sạn ít đòi hỏi kiến thức chuyên môn cao, chủ yếu nhân viên chú trọng vào mảng phục vụ khách do đó phụ thuộc vào năng lực của mỗi người mà ít phụ thuộc vào bằng cấp. Bên cạnh đó, sau khi được khách sạn tuyển dụng mỗi nhân viên sẽ được đào tạo, huấn luyện trực tiếp, tính chuyên môn sẽ được nâng lên theo thời gian và kinh nghiệm làm việc của mỗi nhân viên. Lực lượ g lao độ g có trình độ đại học và sau đại học chiếm trung bình trên 21%, lực lượng này chủ yếu làm việc ở các vị trí quan trọng trong cơ cấu tổ chức và công việc văn phòng như phòng tổ chức hành chính, kế toán, nhân sự… nên đòi hỏi lực lượng lao động có trình độ cao. Ngoài ra, khách sạn còn tuyển nguồn lao động phổ thông, lự lượng này có trình độ học vấn không cao nhưng trình độ tay nghề và kinh nghiệm làm việc lại rất cao, tuy nhiên lại có xu hướng giảm dần qua các năm.

Cụ thể hơn, trong năm 2016 số lao động chủ yếu là lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp gồm 94 người chiếm 52,2%, tiếp đến là lao động phổ thông có 47 người chiếm 26,1% và sau cùng là lao động có trình độ đại học, sau đại học có 39 người chiếm 21,7%. Đến năm 2017 khách sạn tăng thêm 2 lao động cao đẳng, trung cấp và 7 lao động đại học, sau đại học tương ứng mức tăng tỷ trọng lần lượt là 2,1% và 17,9%, trong khi đó lao động phổ thông giảm 4 người tương ứng giảm 8,5%. Năm 2018, lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp tiếp tục tăng 1 người tức là tăng 1,0%, lao động đại học, sau đại học giảm 1 người tức là giảm 2,2% và lao động phổ thông vẫn tiếp tục giảm thêm 10 người tức là giảm 23,3%.

Như vậy, dựa trên việc phân tích cụ thể các khía cạnh trên đã cho thấy được tình hình lao động tại khách sạn Hương Giang có sự biến động nhưng không đáng kể qua các năm. Để đảm bảo nhu cầu lao động đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của công việc và góp phần cải thiện, nâng cao đời sống cho người lao động khách sạn cần có các biện pháp tổ chức và bố trí cho phù hợp với yêu cầu công việc nhằm nâng cao hiệu quả lao động và phát triển hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, khách sạn cần tạo môi trường làm việc thân thiện, thuận lợi để nhân viên có thể phát huy tối đa năng lực nhằm nâng cao trình độ nghề nghiệp góp phần tăng thêm thu nhập cho khách sạn.

2.1.7. Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Hương Giang Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Bảng 2.3: Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Hương Giang g ai đoạ  2016 – 2018

Bên cạnh yếu tố nguồn nhân lực thì tài sản và nguồn vốn cũng là hai yếu tố quyết định đến sức mạnh và năng lực tài chính của một tổ chức. Nguồn vốn chính là cơ sở để một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh, một nguồn vốn mạnh mẽ sẽ đảm bảo cho sự hoạt động liên tục của doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp kịp thời nắm bắt những cơ hội để phát triển. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý sẽ ạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả, củng cố lòng tin của k ách hàng, đảm bảo cho sự phát triển một cách bền vững của doanh nghiệp. Tùy theo đặc điểm kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp có những chính sách quản lý tài sản, nguồn vốn và đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả. Hiểu được tầm quan trọng đó, khách sạn Hương Giang đã không ngừng cải thiện các chính sách quản lí và điều tiết tài sản, nguồn vốn để đáp ứng sự phát triển. Thông qua phân tích bảng số liệu trên, ta có thể thấy rõ hơn về tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn qua 3 năm 2016 – 2018, cụ thể là:

Tổng tài sản và nguồn vốn của khách sạn qua 3 năm có sự biến động. Năm 2016 tổng tài sản và nguồn vốn là 44.376 triệu đồng, năm 2017 là 41.455 triệu đồng, giảm 2.921 triệu đồng tương ứng giảm 6,6% so với năm 2016 và năm 2018 là 42.266 triệu đồng, tăng 811 triệu đồng tương ứng tăng 2,0% so với năm 2017. Để biết nguyên nhân cho sự biến động trên ta xem xét từng khía cạnh:

  • Về tình hình tài sản: Tài sản có sự thay đổi là do sự biến động tăng lên của tài sản ngắn hạn và sự giảm xuống của tài sản dài hạn.
  • Tài sản ngắn hạn (TSNH) được cấu thành từ các loại tài sản: tiền và các khoản tư ng đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác. Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy TSNH chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng lại có xu hướng gia tăng qua các năm. Năm 2016 TSNH đạt 4.686 triệu đồng chiếm 10,6%, đến năm 2017 đạt 6.943 triệu đồng chiếm 16,7% (tăng 2.257 triệu đồng tương ứng tăng 48,2%) và tiếp tục tăng lên vào năm 2018 với con số là 10.052 triệu đồng chiếm 23,8% (tăng 3.109 triệu đồng tương ứng tăng 44,8%). Chiếm tỷ trọng lớn và có chiều hướng tăng qua các năm trong TSNH là tiền và các khoản tương đương tiền. Điều này cho thấy khách sạn đã có các chính sách quản lý nguồn tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao khả năng thanh toán khi cần đến tiền mặt và chủ động được trong việc đầu tư phát triển kinh doanh của khách sạn.
  • Tài sản dài hạn (TSDH): Ngược lại với TSNH, TSDH chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại có xu hướng giảm qua các năm. Cụ thể, TSDH năm 2016 là 39.690 triệu đồng chiếm 89,4%, năm 2017 giảm 5.178 triệu đồng tức là giảm 13,0%, năm 2018 tiếp tục giảm 2.298 triệu đồng tức là giảm 6,7%. Nguyên nhân chủ yếu là do tài sả cố định chiếm tỷ trọng lớn nhưng lại giảm đều qua các năm, có thể nói rằng khách sạn đã giảm việc đầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị… để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, một số trang thiết bị hư hỏng cũng được khách sạn loại bỏ bớt để đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn 4 sao.
  • Về tình hình nguồn vốn: Nguồn vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng để khách sạn mở rộng quy mô và phát triển sản xuất kinh doan , đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho nhân viên góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Thông qua bảng số liệu, có thể thấy nguồn vốn có sự thay đổi là do sự biến động của nguồn vốn nợ phải trả.
  • Nợ phải trả (NPT) chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn vốn. NPT năm 2016 là 5.690 triệu đồng chiếm 12,8%, đến năm 2017 khách sạn đã trả dần các khoản vay nên NPT đã giảm 2.921 triệu đồng tương ứng giảm 51,3%, tuy nhiên đến năm 2018 NPT lại tăng lên 811 triệu đồng tương ứng tăng 2,0%. Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của khách sạn năm 2018 gặp ít khó khăn.
  • Vốn chủ sở hữu (VCSH) của khách sạn do nhà nước cung cấp ban đầu và được khách sạn bổ sung hằng năm do kinh doanh có lãi. Trong quá trình hoạt động kinh doanh từ năm 2016 – 2018 VCSH của khách sạn không có sự thay đổi luôn là 38.686 triệu đồng.

Nhìn chung, nguồn vốn của khách sạn có xu hướng giảm vào năm 2017 nhưng đã tăng lên vào năm 2018 chứng tỏ khách sạn đã từng bước cải thiện công tác quản lý hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, đảm bảo quá trình hoạt động được diễn ra theo đúng kế hoạch.

2.1.8. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hương Giang Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

2.1.8.1. Tình hình doanh thu hoạt động kinh doanh của khách sạn Hương Giang giai đoạ 2016 – 2018

Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của khách sạn Hương Giang giai đoạn 2016 – 2018

Dựa trên bảng số liệu 2.4 ta thấy được tình hình doanh thu của khách sạn qua 3 năm kể từ 2016 – 2018 như sau:

Tổng doanh thu của khách sạn liên tục tăng qua các năm. Trong đó, tổng doanh thu năm 2016 là 39.912 triệu đồng, năm 2017 là 42.873 triệu đồng (tăng 2.961 riệu đồng tương ứng tăng 7,4%), năm 2018 là 48.560 triệu đồng (tăng 5.687 triệu đồng tương ứng tăng 13,3%). Sự tăng lên không ngừng của doanh thu qua 3 năm chứng minh quá trình kinh doanh của khách sạn đang phát triển theo chiều hướ g tích cực.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn (hơn 98%) trong tổng doanh thu của khách sạn. Cụ thể, năm 2016 doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 39.454 triệu đồng chiếm 98,9%, năm 2017 tăng 3.304 triệu đồng tương ứng tăng 8,4% và tiếp tục tăng 5.596 triệu đồng tương ứng tăng 13,1% vào năm 2018.

Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng có sự biến động qua các năm. Khoản mục này bao gồm các khoản thu từ tiền lãi gử ngân  àng, tiền lãi từ việc cho thuê tài chính, lãi cho vay vốn và chênh lệch lãi do bán ngoạ tệ. Năm 2017 doanh thu từ hoạt động tài chính có chiều hướng giảm từ 157,58 triệu đồng xuống còn 61,71 triệu đồng (giảm 95,87 triệu đồng tương ứng giảm 60,8% so với năm 2016). Tuy nhiên, đến năm 2018 khoản mục này có sự tăng mạnh đạt đến con số là 206,32 triệu đồng (tăng 144,61 triệu đồng tương ứng tăng 234,3% so với năm 2017). Đây là dấu hiệu cho thấy khách sạn đang quan tâm mạ h mẽ đến hoạt động tài chính để làm cho doanh thu của khách sạn tăng lên.

Các khoản thu nhập khác của khách sạn có được từ việc cho thuê tài sản, mặt bằng, thuê xe theo tour nội địa… Dựa vào bảng số liệu có thể thấy khoản mục này liên lục giảm mạnh qua các năm, cụ thể là năm 2016 có mức thu nhập là 300,13 triệu đồng, năm 2017 giảm mạnh xuống còn 53,06 triệu đồng (giảm 247,07 triệu đồng tương ứng giảm 82,3% so với năm 2016) và đến năm 2018 thì giảm hoàn toàn 100,0%. Đây là một dấu hiệu không tốt bởi vì tuy các khoản thu nhập khác này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu nhưng nếu cứ để tiếp tục giảm như vậy sẽ làm cho tổng doanh thu của khách sạn có xu hướng giảm xuống.

2.1.8.2. Tình hình chi phí hoạt động kinh doanh của khách sạn Hương Giang giai đoạn 2016 – 2018 Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

Bảng 2.5: Tình hình chi phí của khách sạn Hương Giang giai đoạn 2016 – 2018

Chi phí là một phạm trù quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi sự tăng giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự thay đổi về lợi nhuận. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích tình hình biến động chi phí sau mỗi chu kỳ hoạt động kinh doanh, điều này sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình trạng sử dụng các khoản chi phí để từ đó có những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng chi phí.

Thông qua bảng số liệu trên có thể thấy được tình hình chi phí của khách sạn Hương Giang như sau:

  • Tổng chi phí của khách sạn liên tục tăng qua các năm. Tổng chi phí năm 2016 là 42.140 triệu đồng, sau đó tăng 476 triệu đồng tương ứng tăng 1,1% vào năm 2017 và đến năm 2018 tiếp tục tăng 1.772 triệu đồng tương ứng tăng 4,2%. Sự tăng lên của tổng chi phí là do sự biến động của các thành phần trong cơ cấu tổng chi phí:
  • Giá vốn hàng bán (GVHB): Có ảnh ưởng trực tiếp và ngược chiều với lợi nhuận, khi GVHB tăng sẽ làm cho tổng mức lợi n uận giảm một khoản tương ứng và ngược lại. Do đó, khách sạn càng giảm được g á vốn bao nhiêu thì càng tiết kiệm được chi phí và làm cho tổng mức lợi nhuận của khách sạn tăng lên bấy nhiêu. Nhìn vào bảng số liệu, có thể thấy GVBH chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu tổng chi phí. GVBH năm 2016 là 27.826 triệu đồng chiếm 66,0%, năm 2017 là 24.236 triệu đồng (giảm 3.590 triệu đồng tương ứng giảm 12,9% so với năm 2016), chiếm 56,9%, nhưng đến năm 2018 lại tăng lên thành 33.466 triệu đồng (tăng 9.230 triệu đồng tương ứng tăng 38,1% so với ăm 2017), chiếm 75,4%. Như vậy, qua 3 năm GVHB luôn chiếm tỷ trọng lớn (hơn 55%) và ảnh hưởng chủ yếu đến tổng chi phí của khách sạn.
  • Chi phí tài chính (CPTC) của khách sạn đến từ chi phí lãi vay. CPTC trong 3 năm có sự giảm mạnh. Cụ thể, năm 2016 CPTC là 60,11 triệu đồng, năm 2017 giảm 43,97 triệu đồng tức là giảm 73,1% và tiếp tục giảm 15,76 triệu đồng tương ứng giảm 97,6% trong năm 2018.
  • Chi phí quản lí doanh nghiệp (CPQLDN) của khách sạn năm 2017 đạt 16.472 triệu đồng, tăng 3.264 triệu đồng tương ứng tăng 24,7% so với năm 2016, đến năm 2018 giảm mạnh còn 8.793 triệu đồng, giảm 7.679 triệu đồng tương ứng giảm 46,6%. Như vậy, qua 3 năm CPQLDN có nhiều sự biến động, từ năm 2016 chiếm trên 30% đến năm 2018 còn chiếm gần 20% trong tổng chi phí. Đây là một dấu hiệu tốt, cho thấy khách sạn đã cắt giảm bớt những loại chi phí không cần thiết để tối thiểu hóa chi phí.
  • Chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng chi phí nhưng lại có chiều hướng tăng nhanh qua các năm. Năm 2016 khoản mục này là 947,18 triệu đồng, năm 2017 tăng 944,82 triệu đồng tương ứng tăng 99,8% và năm 2018 tiếp tục tăng 237 triệu đồng tương ứng tăng 12,5%.
  • Các khoản chi phí khác của khách sạn vào năm 2016 chiếm chưa đến 0,5% nhưng đến năm 2017 và 2018 thì giảm hoàn toàn 100,0%.

Ngoài ra, do khách sạn Hương Giang thuộc sở hữu ủa Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang nên thuế TNDN được hạch toán cùng công ty mẹ.

Nhìn chung, tổng chi phí của khách sạn giai đoạn 2016 – 2018 luôn có sự gia tăng. Do đó, khách sạn cần nghiên cứu và có các biện p áp nhằm cải thiện các chính sách, kế hoạch cắt giảm chi phí hiệu quả hơn góp phần làm tăng mức lợi nhuận của mình.

2.1.8.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hương Giang giai đoạn 2016 – 2018

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn Hương Giang giai đoạn

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ tổ chức quản lý, sản xuất của một doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì cần phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh để có cái nhìn rõ nét hơn về tình hình hoạt động kinh doanh của mình đang diễn ra như thế nào từ đó có những điều chỉnh phù hợp và kịp thời góp phần thúc đẩy sự phát triển của hoạt động kinh doanh.

Nhìn vào kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn trong 3 năm 2016 -2018 ta thấy rằng:

Năm 2016 kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn không được khả quan với mức lợi nhuận sau thuế là âm 2.228 triệu đồng. Nguyên nhân là do tổng chi phí của khách sạn tăng cao hơn tổng doanh thu dẫn đến mức lợi nhuận sau thuế của khách sạn tăng trưởng âm. Tuy nhiên sau đó khách sạn đã nỗ lực cải thiện tình hình kinh doanh và đạt kết quả tốt hơn trong năm 2017 với mức lợi nhuận sau thuế là 256 triệu đồng. Mặc dù trong năm 2017 tổng chi phí cũng có sự tăng lên (1,1%) nhưng nhờ tốc độ tăng doanh thu (7,4%) cao hơn tốc độ tăng chi phí nên kéo theo lợi nhuận sau thuế cũng tăng 2.484 triệu đồng tương ứng tăng 111,5%. Đến năm 2018 tổng chi phí tiếp tục tăng (4,2%) nhưng vẫn không bằng tốc độ tăng doanh thu (13,3%) dẫn đến lợi nhuận sau thuế của khách sạn tiếp tục tăng mạnh đạt mức là 4.173 triệu đồng, tăng 3.917 triệu đồng tương ứng tăng 1530,1%. Điều này chứng tỏ khách sạn đã không ngừng nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới trang thiết bị để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng qua đó cải thiện được tình hình kinh doanh và ngày càng đạt kết quả tốt hơn. Quá trình kinh doanh hiệu quả sẽ phản ánh được phần nào những hiệu ứng tích cực từ những chính sách kinh doanh của khách sạn. Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY  

===>>> Khóa luận: Thực trạng lòng chung thành của NV tại KS Hương Giang

One thought on “Khóa luận: Tổng quan chung về khách sạn Hương Giang

  1. Pingback: Khóa luận: Lòng trung thành của NV tại KS Hương Giang – Huế

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464