Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng:

Hợp đồng kinh tế: Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, bộ phận kho sẽ lập hợp đồng kinh tế. Khi đã đồng ý các thỏa thuận thì hai bên sẽ ký vào hợp đồng. Hợp đồng sẽ đƣợc chia thành 3 bản trong đó 2 bản khách hàng giữ và 1 bản còn lại công ty giữ đều có hiệu lực như nhau. Lúc này, hợp đồng chính thức có hiệu lực và các bên sẽ tiến hành thực hiện theo đúng hợp đồng.

Biên bản nghiệm thu và thanh lí hợp đồng: Sau khi hoàn thành các điều khoản trong hợp đồng là giao hàng và nhận hàng của cả hai bên, hai bên nhất trí thanh lý hợp đồng mua bán, biên bản này đƣợc lập thành 3 bản trong đó bên khách giữ 2 bản và 1 bản còn lại công ty giữ có hiệu lực nhƣ nhau.

Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT): Dựa vào hợp đồng và BBNT và TLHĐ, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho để làm chứng từ trong hệ thống để minh chứng.

Hóa đơn GTGT (01GTKT): Căn cứ để kế toán ghi nhận doanh thu và thu tiền bán hàng, đồng thời giúp thủ quỹ kiểm kê xuất kho bán hàng chính xác hơn. Hóa đơn GTGT gồm 3 liên:

  • Liên 1: Lưu tại sổ hóa đơn làm căn cứ gốc.
  • Liên 2: Giao khách hàng.
  • Liên 3: Đóng vào tập lƣu nội bộ.

Phiếu thu (01 – TT): Phiếu này do kế toán lập dựa trên hóa đơn GTGT. Phiếu thu cần có đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trƣởng, Ngƣời lập phiếu, Ngƣời nộp tiền và Thủ quỹ làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền và ghi sổ quỹ. Phiếu thu gồm 3 liên:

Liên 1: Lưu tại phòng kế toán

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán – Tài Chính

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.3 Quy trình ghi sổ

  • Kế toán tham gia vào quá trình xử lí chứng từ là kế toán trƣởng và thủ quỹ.
  • Nhiệm vụ từng kế toán:
  • Kế toán trưởng: Hàng ngày, khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu, căn cứ vào chứng từ gốc (nhƣ hóa đơn GTGT) kế toán sẽ tiến hành nhập vào hệ thống như bảng kê bán ra, bảng kê nhập xuất tồn. Đồng thời, kế toán trƣởng còn lập phiếu thu, phiếu xuất kho đồng thời ký phiếu thu, phiếu xuất kho.
  • Thủ quỹ: Tham gia ký phiếu thu, thu tiền, ghi sổ quỹ tiền mặt và lưu phiếu thu.
  • Quy trình:
  • Thủ quỹ: Khi khách hàng gọi điện đặt hàng, thủ quỹ sẽ kiểm tra số hàng trong kho còn đủ cung cấp hay không. Nếu đƣợc thì sẽ tiến hành báo giá và lập hợp đồng. Sau đó lập hóa đơn GTGT, và giao 1 liên cho khách hàng.
  • Phòng kế toán: Căn cứ vào hợp đồng, tiến hành lập phiếu xuất kho, phiếu thu. Đồng thời chuyển đến cho thủ quỹ để ký phiếu thu, thu tiền và ghi sổ tiền mặt.
  • Cuối kì, kế toán trưởng tiến hành hạch toán kết chuyển.

2.2.1.4 Phương thức hạch toán Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

Trong tháng 12   ăm 2019 đã phát sinh các nghiệp vụ kinh tế ghi nhận doanh thu:

Bán hàng – Khách hàng chƣa thanh toán

Ví dụ: Ngày 19/12/2019, Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thương mại Hoàng Nam xuất bán hàng gồm thiết bị chuyển mạch, bộ định tuyến, ổ cứng theo hợp đồng số 25 – 2019/HĐKT ký ngày 11 tháng 12 năm 2019 cho trường THPT Hương Thủy. Giá bán chưa thuế GTGT theo hóa đơn số 198 là 8.160.000 đồng, thuế suất 10%, khách hàng chưa thanh toán.

Hạch toán:

  • Đây là nghiệp vụ phát sinh liên quan đến việc ghi nhận doanh thu bán hàng. Bao gồm các chứng từ: Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lí hợp đồng, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bút toán doanh thu khách hàng nợ.
  • Khách hàng là trƣờng THPT Hƣơng Thủy mua hàng thiết bị chuyển mạch, bộ định tuyến, ổ cứng. Lúc này, thủ quỹ sẽ kiểm tra hàng trong kho đồng thời báo giá. Khi đã thỏa thuận xong về giá cả, việc giao hàng, nhận hàng thì sẽ tiến hành lập hợp đồng kinh tế (Phụ lục 2). Sau khi hoàn thành hợp đồng sẽ tiến hành lập biên bản nghiệm thu và thanh lí hợp đồng (Phụ lục 3).
  • Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, kế toán tiến hành lập phiếu xuất kho làm chứng từ chứng minh, lập kèm theo hóa đơn GTGT gồm 3 liên: liên 1 lƣu tạ cuốn, liên 2 giao cho Trƣờng THPT Hƣơng Thủy, liên 3 lƣu nội bộ làm căn cứ ghi sổ kế toán.
  • Dựa vào hóa đơn GTGT nhập vào bảng kê hàng hóa bán ra, bảng kê chi tiết nhập – xuất – tồn hàng hóa. Đối với sổ chi tiết TK 511 và sổ cái TK 511 thì đã có sẵn công thức trong hệ thống tự tạo ra của phòng kế toán.

Cuối tháng, kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Bán hàng – Khách hàng thanh toán b ằ ng tiền gửi ngân hàng: sau khi công ty cho khách hàng mua chịu, dựa vào khoảng thời gian đƣợc phép thanh toán tiền, công ty sẽ tiến hành hối thúc các khách hàng đến hạn thanh toán nhƣng chƣa trả tiền bằng cách gửi thông báo.

Ví dụ: Đến ngày 28/12/2019, Trƣờng THPT Hƣơng Thủy thanh toán tiền hàng đã mua vào ngày 19/12/2019 bằng tiền gửi ngân hàng. Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thƣơng mại Hoàng Nam đã nhận giấy báo có của ngân hàng.

Kế toán dựa vào giấy báo có để tiến hành ghi sổ vào các TK liên quan như 112, Sau đó lƣu trữ lại chứng từ. Hạch toán:

Nợ TK 1128,976,000 đồng

Có TK 1318,976,000 đồng

Bán hàng – Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt

Ví dụ: Ngày 16/12/2019, Công ty xuất hàng bán hàng và lắp đặt cho Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN TT Huế theo hợp đồng số 24-2019 ký ngày 09/12/2019 và căn cứ BBNT và TLHĐ số 24-2019/HN-BA ký ngày 16 tháng 12 năm 2019. Giá bán chƣa thuế là 9.345.600 đồng, thuế suất 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt.

Dựa vào BBNT và TLHĐ, kế toán sẽ lập phiếu xuất kho và phiếu thu, còn hóa đơn đã đƣợc thủ quỹ lập. Phiếu thu phải có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trƣởng và thủ quỹ. Giao cho khách hàng 1 liên, giữ 1 liên và thủ quỹ 1 liên để theo dõi các khoản thu. Tiến hành lưu trữ lại phiếu thu làm chứng từ ghi sổ vào các sổ liên quan nhƣ tiền mặt, khoản phải thu.

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trong tháng 12, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nào.

2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính

Doanh thu tài chính của công ty là các khoản lãi tiền gửi.

2.2.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

  • Chứng từ sử dụng: Giấy báo có.
  • Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 515

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

2.2.3.3 Quy trình ghi sổ

  • Kế toán tham gia vào quá trình xử lý chứng từ: Kế toán trưởng.
  • Nhiệm vụ: Khi có nghiệp vụ liên quan đến ghi nhận doanh thu tài chính, kế toán sẽ căn cứ chứng từ gốc là giấy báo có, phiếu thu,… để tiến hành nhập vào máy.
  • Quy trình ghi sổ: Khi có giấy báo có của ngân hàng thì kế toán tiến hành kiểm tra và nhập dữ liệu vào phần mềm, sổ cái TK 515 sẽ được cập nhật. Cuối kì, tiến hành kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

2.2.3.4 Phương thức hạch toán

Trong tháng 12 đã phát sinh nghiệp vụ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính.

Ví dụ: Ngày 31/12/2019, Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam phát sinh báo có 2.278 đồng lãi tiền gửi tháng 12/2019.

Căn cứ vào giấy báo có, kế toán sẽ tiến hành nhập vào phần mềm công nợ ngân hàng TK 112.

Hạch toán:

Ghi nhận doanh thu tài chính

Nợ TK 1122.278 đồng

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

2.2.4.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho.
  • Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 632.

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán

2.2.4.3 Quy trình ghi sổ Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

  • Kế toán tham gia vào quá trình xử lý chứng từ: Kế toán trưởng, thủ quỹ.
  • Nhiệm vụ: Kế toán sẽ căn cứ trên phiếu xuất kho, nhập kho đã đối chiếu với hóa đơn, kế toán sẽ tiến hành nhập dữ liệu vào phần mềm. Khi có một nghiệp vụ phát sinh, kế toán sẽ tính giá vốn hàng bán theo phương pháp thực tế đích danh. Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn từ TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Thủ quỹ sẽ căn cứ vào các chứng từ để kiểm kê, rà soát lại kho hàng.
  • Quy trình ghi sổ: Khi nhập vào máy, phần mềm sẽ tự động cập nhập vào các sổ liên quan nhƣ sổ cái TK 632. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp sẽ kết chuyển TK 632 sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

2.2.4.4 Phương thức hạch toán

Công ty áp dụng phương pháp tính giá HTK theo phƣơng pháp thực tế đích danh, giá xuất kho đúng bằng giá nhập kho của hàng hóa mua vào.

Ví dụ: Ngày 16/12/2019, Công ty xuất hàng bán hàng và lắp đặt cho Ngân hàng TMCP Bắc Á – CN TT Huế theo hợp đồng số 24-2019 ký ngày 09/12/2019 và căn cứ BBNT và TLHĐ số 24-2019/HN-BA ký ngày 16 tháng 12 năm 2019. Giá trên phiếu xuất kho bằng với giá trên phiếu nhập kho.

Nghiệp vụ này và nghiệp vụ ghi nhận doanh thu bán hàng liên quan với nhau.

Hạch toán ghi nhận giá vốn hàng bán căn cứ vào phiếu xuất kho

Ví dụ: Ngày 19/12/2019, Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thƣơng mại Hoàng Nam xuất bán hàng gồm thiết bị chuyển mạch, bộ định tuyến, ổ cứng theo hợp đồng số 25 – 2019/HĐKT ký ngày 11 tháng 12 năm 2019 cho trƣờng THPT Hƣơng Thủy. Giá t ên phiếu xuất kho bằng với giá trên phiếu nhập kho.

Hạch toán ghi nhận giá vốn hàng bán căn cứ vào phiếu xuất kho

2.2.5 Kế toán chi phí tài chính Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

Tài khoản sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính

Trong tháng 12, công ty không phát sinh khoản chi phí tài chính nào.

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh là các chi phí liên quan đến công việc quản lý kinh doanh của công ty có thể là các khoản nhƣ sau: Chi phí lương, công tác của ban giám đốc, chi phí tiếp khách, chi phí bằng tiền liên quan đến công tác quản lý, chi phí văn phòng,…

2.2.6.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng

Chứng từ sử dụng

  • Phiếu chi, ủy nhiệm chi
  • Hóa đơn đầu vào liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp như hóa đơn tiền điện, tiền nƣớc, cước dịch vụ viễn thông,…

Bảng thanh toán tiền lương, bảng chấ m công,…

Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 642

2.2.6.2 Tài khoản sử dụng Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

Sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh. TK này có hai tài khoản chi tiết là: TK 6421 – Chi phí bán hàng và TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.2.6.3 Quy trình ghi sổ

  • Kế toán tham gia vào quá trình xử lý chứng từ: Kế toán trƣởng, thủ quỹ.
  • Nhiệm vụ: Khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp xảy ra, kế toán sẽ tập hợp chứng từ để chứng minh cho nghiệp vụ đó, lập phiếu chi thành 2 liên sau đó trình giám đốc xét duyệt và chuyển liên 2 phiếu chi cho thủ quỹ để thực hiện việc thanh toán. Cuối kỳ kết chuyển TK 642 sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán sẽ nhập vào phần mềm và sổ cái TK 642 sẽ đƣơc cập nhật.

2.2.6.4 Phương thức hạch toán

Trong năm không xảy ra các nghiệp vụ liên quan đến TK 6421 – Chi phí bán hàng, chỉ có nghiệp vụ liên quan đến TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Ví dụ: Ngày 16/12/2019, Công ty TNHH MTV Công nghệ và Thƣơng mại Hoàng Nam thanh toán tiền cƣớc dịch vụ thông tin di động cho Tổng công ty Vi ễ n thông Mobifone với tổng số tiền là 431.195 đồng đã bao gồm thuế suất 10%.

Hạch toán ghi nhận chi phí quản lý kinh doanh

2.2.7 Kế toán thu nhập khác và Kế toán chi phí khác

Tài khoản sử dụng lần lƣợt là TK 711 – Thu nhập khác; TK 811 – Chi phí khác.

Trong năm 2019 công ty không phát sinh nghiệp vụ nào liên quan đến hai loại chi phí này.

2.2.8 Kế toán thuế TNDN Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

2.2.8.1 Chứng từ sử dụng

  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu số 03- TNDN) (Phụ lục 4)
  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( Mẫu số 03 – 1A/TNDN)
  • Phụ lục chuyển lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( Mẫu số 03 – 2/TNDN)
  • Giấy nộp tiền vào tài khoản Ngân sách nhà nƣớc

2.2.8.2 Tài khoản sử dụng

Sử dụng TK 821 – Chi  phí thuế TNDN

2.2.8.3 Quy trình ghi sổ

Căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh mỗi năm, kế toán trưởng sẽ lập tờ khai quyết toán thuế TNDN và nộp thuế TNDN.

Thuế TNDN phải nộp = (TN tính thuế – Quỹ KH&CN) x TS thuế TNDN (20%)

TN tính thuế = TN ch ị u thuế – (TN miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển)

TN chịu thuế =  (DT – CP được trừ) + TN chịu thuế khác

Thuế TNDN của công ty trong năm 2019

N chịu thuế = (DT thuần + DT tài chính) – (GVHB + CPQLKD) (672.337.525 + 41.369) – (582.774.021 + 83.446.846) 158.027 đồng

Vì khoản lỗ những năm trƣớc vẫn còn chuyển sang năm 2019 là 12.789.418 đồng làm cho thu nhập tính thuế TNDN của công ty năm 2019 bằng 0 đồng. Khoản lỗ còn lại là 6.631.391 đồng sẽ chuyển đến năm 2020 nếu công ty làm ăn có lãi.

Vậy công ty không cần phải nộp thuế TNDN.

2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.9.1 Sổ sách sử dụng

Sổ cái TK 911.

2.2.9.2 Tài khoản sử dụng và quy trình ghi sổ Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

Sử dụng TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

Quy trình ghi sổ

Kế toán tham gia vào quá trình xử lý chứng từ: Kế toán trƣởng, thủ quỹ

  • Nhiệm vụ
  • Cuối tháng, dựa vào các chứng từ TK doanh thu (TK 511, 515,…) và chi phí (TK 632, 642,…) phát sinh hàng ngày đã ghi lại, kế toán sẽ thực hiện hạch toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong tháng.
  • Cuối năm, dựa vào số liệu của cả năm để xác định kết quả kinh doanh cả năm, đồng thời lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh cả năm và trình cho Ban Giám đốc xem xét.

2.2.9.3 Phương thức hạch toán

Cuối kỳ kế toán, kế toán sẽ kết chuyển các TK doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

  • Đồng thời cũng xác định trong năm lãi/lỗ dựa vào TK 4212.
  • Sau khi đã kết chuyển sang TK 911, lập các báo cáo theo quy định và trình lên để ký duyệt.

Cụ thể hạch toán các TK doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định KQKD trong tháng 12 năm 2019 nhƣ sau:

 Kết chuyển TK 511

Nợ TK 511 56.439.327 đồng

Có TK 911 56.439.327 đồng Khóa luận: Thực trạng xác định kết quả KD tại Cty Hoàng Nam

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao kế toán DT tại Cty Hoàng Nam

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464