Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn – chi nhánh huyện Kiến Thụy dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy 

Đối với các Ngân hàng, cho vay có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh doanh của Ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, mỗi Ngân hàng phải tìm biện pháp nâng cao chất lượng đối với khoản vay của mình. Thực tế chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối và không có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh một cách chính xác, thông thường để phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một Ngân hàng, người ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau, nhưng về cơ bản chất lượng tín dụng Ngân hàng được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

2.3.1. Chất lượng tín dụng qua chỉ tiêu định tính Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Quy trình thủ tục vay vốn của Chi nhánh vẫn còn rườm rà, mất nhiều thời gian, quy trình xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ còn phức tạp.

Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu

Ngân hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng sẽ tạo được một ấn tượng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng. Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng.

Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều khách hàng mới.

Khi cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, có tài sản thế chấp hợp pháp, sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả tiền vay đầy đủ, đúng hạn,… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay.

Để có được sự uy tín đối với khách hàng, ngoài chất lượng sản phẩm tín dụng thì ngân hàng đó cần phải có những nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn tốt, khả năng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụng nhằm rút ngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu nhập, lưu trức đầy đủ thông tin giúp ngân hàng khai thác, phát hiện và phòng từ ngăn ngừa rủi ro. Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng của Ngân hàng.

Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nào khả năng mở rộng qui mô tín dụng và chất lượng tín dụng của các ngân hàng. AGRBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy cũng đã nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn trong kinh doanh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.3.2. Chất lượng tín dụng qua chỉ tiêu định lượng Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

2.3.2.1. Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Bảng 2.5: Bảng dư nợ và kết cấu dư nợ theo kì hạn

Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2016 – 2018 cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay và có xu hướng tăng dần. Cụ thể như năm 2017 cho vay ngắn hạn đạt 1.640.879 triệu đồng, tăng 248.398 triệu đồng so với năm 2016, tương đương với 17,8%. Nhưng cho vay ngắn hạn của năm 2018 lại bị giảm 96.706 triệu đồng so với năm 2017, tương đương với 5,9%.

Từ cơ cấu và mức tăng về dư nợ cho vay ngắn hạn đã chỉ ra ở trên có thể thấy Agribank – Chi nhánh huyện Kiến Thụy rất chú trọng vào việc phát triển tín dụng đối với hình thức cho vay ngắn hạn. Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp. Việc vay các đối tượng này sẽ giúp chi nhánh giảm thiểu được rủi ro, hơn nữa các khách hàng này chủ yếu kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thiết yếu nên ít chịu ảnh hưởng từ khủng khoảng kinh tế hơn. Nên mức độ đảm bảo về nghĩa vụ trả nợ cao hơn các đối tượng khác.

Mức tăng về tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng đồng đều trong 3 năm 2016 – 2018: Năm 2017 tỷ trọng chiếm 18,8% so với năm 2016, nhưng đến năm 2018 tỷ trọng bị giảm không đáng kể chiếm 2,3% so với năm 2017. Cho thấy được cho Ngân hàng không tập trung nhiều vào cho vay trung và dài hạn, vì cho tập trung nhiều vào cho vay trung và dài hạn thì khả năng rủi ro xảy ra rất cao và hầu hết các doanh nghiệp khó lòng tiếp cận vốn trung và dài hạn của ngân hàng.

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp hầu như chỉ tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng ngăn hạn, cho vay trung và dài hạn chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn, có uy tín, có năng lực tài chính.

Như vậy cho ta thấy, dư nợ trong 3 năm 2016 – 2018 không ổn định. Cho vay ngăn hạn luôn nhiều hơn so với cho vay trung và dài hạn.

Dư nợ cho vay của ngân hàng có xu hướng tăng đều trong năm 2016-2017. Năm 2017 tăng 292.356 triệu đồng so với năm 2016, tương đương với 18,0%, nhưng đến năm 2018 dư nợ cho vay lại bị giảm nhưng không đáng kể. Năm 2018 giảm 103.171 triệu đồng so với năm 2017 tương đương với 5,4%.

Qua bảng 2.6 , ta thấy dư nợ của chi nhánh AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy nợ đủ tiêu chuẩn chiếm trên 80% trong suốt giai đoạn.

Ta có thể thấy nợ đủ tiêu chuẩn ( Nợ nhóm 1 ) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ. Cụ thể nợ đủ tiêu chuẩn năm 2016 là 1.540.893 triệu đồng, năm 2017 đạt 1.819.636 triệu đồng, năm 2018 đạt 1.724.704 triệu đồng

Tóm lại, ta thấy tổng dư nợ của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy trong những năm 2016 – 2017 tăng dần. Nhưng đến năm 2018 nợ đủ tiêu chuẩn lại giảm sút. Nhưng tổng dư nợ cao chưa chứng tỏ được hoạt động tín dụng của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy là tốt. Nguyên nhân là do trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu động của các thành phần kinh tế thường xuyên bị thiếu hụt. Trong khi đó,nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu này cho DN chính là nguồn tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.

Hiện nay nước ta đã và đang trong quá trình công nghiệp hóa, tốc độ phát triển kinh tế ở mức độ cao thì vốn lưu động lại cần thiết hơn bao giờ hết.

Vì vậy, rủi ro tín dụng là cao. Hơn nữa việc cho vay chiếm ưu thế hơn cho vay trung, dài hạn.

2.3.2.2. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ

Bảng 2.7: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nhìn vào bảng số liệu của doanh số cho vay ta thấy rõ được số liệu của doanh số cho vay bị giảm qua các năm. Cụ thể như năm 2017 giảm 8.558 triệu đồng so với năm 2016 tương đương với 0,50%. Năm 2018 doanh nợ cho vay đạt 1.498.995 giảm 219.020 triệu đồng so với năm 2017, tương đương vơí 12,75%. Như vậy ta thấy doanh số cho vay của 3 năm qua đang bị giảm đi đương đối nhiều. Doanh số thu nợ của các năm có chiều hướng tăng tích cực. Cụ thể như năm 2017 so với năm 2016 tăng 323.167 triệu đồng tương ứng với 29,31%%. Năm 2018 đạt 1.602.166 triệu đồng tăng 176.507 triệu đồng so với năm 2018 tương ưng với 12.38%

Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhiều hơn so với doanh số cho vay dài hạn. Với số liệu như vậy ta có thể thấy trong 3 năm qua, hoạt động ngân hàng trong mảng tín dụng tăng trưởng khá đều đặn và tương đối cao.

Nhìn chung, trước những khó khăn và trở ngại rất lớn của nền kinh tế trong 3 năm gần đây, mức tăng về doanh số cho vay của Chi nhánh huyện Kiến Thụy là tương đối tốt, điều quan trọng cần xem xét tiếp theo đó chính là việc thu nợ các khoản giải ngân, nó ảnh hướng trực tiếp tới lợi nhuận thu được và đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng.

2.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Nhìn vào bảng tỷ lệ nợ quá hạn trên ta thấy được tình hình nợ quá hạn tại AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy trong 3 năm qua.

Nhìn chung, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm. Nợ có nguy cơ mất vốn chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 5,5% nhung lại có xu hướng gia tăng từ năm 2016 đến 2018. Điều này cho thấy rủi ro trong những khoản tín dụng đã cấp đang có xu hướng tăng lên và Chi nhánh huyện Kiến Thụy cần có các biện pháp kiểm soát và xử lý khoản nợ này.

Bảng 2.9: Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy

Qua bảng số liệu 2.9 cho thấy dư nợ quá hạn của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy  thay đổi qua các năm. Năm 2016, nợ quá hạn ở mức 85.313 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ là 5,25%. Năm 2017, nợ quá hạn đạt mức 98.926 triệu đồng   ( tăng 13.613 triệu đồng so với năm 2016 ) tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ là 5,16%. Đến năm 2018 , nợ quá hạn xuống còn 90.687 triệu đồng ( giảm 8.239 triệu đồng so với năm 2017 ) nhưng tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ lại giảm xuống còn 5,00%. Nguyên nhân là do tổng dư nợ tăng mạnh.

Nhìn vào số liệu của dư nợ tín dụng. Năm 2016 đạt 1.626.206 triệu đồng. Năm 2017 đạt 1.918.562 triệu đồng (tăng 292.356 triệu đồng so với năm 2016). Năm 2018 đạt 1.815.391 triệu đồng ( giảm 103.171 triệu đồng so với năm 2017). Ta thấy dư nợ tín dụng trong 3 năm tăng không đồng đều, nhất là dư nợ tín dụng năm 2017 tăng khá cao so với các năm 2016 và 2018. Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Qua bảng số liệu cho ta thấy nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy giai đoạn 2016 – 2018 đang có xu hướng giảm dần. Cụ thể năm 2016 tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là 2,72%. Năm 2017 đạt 2,45% và năm 2018 đạt 2,16%.

Đây là những khoản nợ chủ yếu là nợ của những đơn vị đã ngừng hoạt động và nợ của những đơn vị kinh doanh yếu kém nhiều năm chưa được tổ chức, sắp xếp lại. Những khoản nợ này đã gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng.

Tuy nhiên xét theo cơ cấu nhóm nợ thì ta có thể thấy một dấu hiệu là nợ xấu có chiều hướng tăng lên tập trung chủ yếu vẫn nợ nhóm 5 tăng cả về giá trị và tỷ trọng, đây là khoản nợ rất dễ có nguy cơ mất vốn.

Nắm bắt được tình hình này. Ngân hàng đã khẩn trưởng đề ra những biện pháp để cải thiện tình hình thu hồi nợ trong năm 2018.

2.3.2.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Bảng 2.11: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Qua bảng số liệu trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy  diễn ra không đồng đều. Cụ thể hơn năm 2016 đạt 0,84 vòng, sang năm 2017 đồng vốn của Ngân hàng quay vòng nhanh chậm so với năm 2016 đạt 0,80 vòng. Sang năm 2018, đồng vốn của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy đạt 0,86 vòng.

Trong định hướng sắp tới, Ngân hàng cần phải quan tâm thu hồi những món nợ đã đến hạn, cần có những giải pháp hữu hiệu để đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, giúp gia tăng doanh số thu nợ, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả huy động và chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.

2.3.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy thu nhập của AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy thay đổi qua các năm. Năm 2016, tổng thu nhập ở mức 208.666 triệu đồng, tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng là 88,23%. Năm 2017, thu nhập tăng đạt 221.418 triệu đồng, theo đó tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng bị giảm đến 83,83%. Đến năm 2018, thu nhập tăng mạnh 229.880 triệu đồng, nhưng tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng lại giảm xuống còn 81,54% cho thấy Ngân hàng đang thực thi biện pháp chưa được hiệu quả, Ngân hàng cần xem xét và điều chỉnh các chỉ tiêu cho hợp lý hơn.

2.3.2.6. Hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 2.13. Bảng hiệu suất sử dụng vốn

Nhìn chung, trong thời gian qua AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy có những chiến lược kinh doanh khá tốt đã khai thác triệt để nguồn vốn huy động của mình.

Năm 2016, chỉ tiêu này là 91,04% nghĩa là bình quân cứ 100 đồng vốn huy động thì ngân hàng đã cho vay được 91.04 đồng. Năm 2017, hiệu suất sử dụng vốn tín dụng đạt 96,81%. Năm 2018 hiệu suất sử dụng vốn tín dụng bị giảm không đáng kể đạt 86,52%. Điều này cho thấy nhu cầu vốn vay của khách hàng ngày càng tăng và Ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng hơn.

2.3.2.7. Thu hồi nợ Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Bảng 2.14: Khả năng thu hồi nợ

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ảnh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.

Nhìn chung hệ số thu nợ của ngân hàng có biển đổi nhưng theo hướng tích cực. Cụ thể năm 2016, hệ số thu hồi nợ ở mức 0,64 lần, nghĩa là cứ 100 đồng cho vay sẽ thu về được 64 đồng. Năm 2017,2018 chỉ số này lần lượt là 0,83 lần và 1,07 lần. Hệ số thu nợ của chi nhánh về cơ bản vẫn đạt mục tiêu đề ra của hội sở chính.

2.3.2.8. Tỷ lệ thu nhập, lợi nhuận thu nhập trên dư nợ cho vay

Bảng 2.15: Bảng tỷ lệ thu nhập, lợi nhuận thu nhập trên dư nợ cho vay

Qua bảng số liệu trên, ta thấy thu nhập và lợi nhuận của các năm 2016- 2018 không đồng đều. Cụ thể:

Thu nhập/ dư nợ cho vay của năm 2016 đạt 12,83%, năm 2017 bị giảm xuống còn 11,54%. Nhưng đến năm 2018, thu nhập/ dư nợ cho vay của Ngân hàng đã tăng đạt 12,66%.

Lợi nhuận/ dư nợ cho vay của Ngân hàng năm 2016 đạt 1,30%, tăng 0.09% so với năm 2017 đạt 1,21%. Đến năm 2018 tăng đáng kể đạt 1,69%

Như vậy cho thấy Ngân hàng đang có chiều hướng phát triển, dù đến năm 2017, ngân hàng bị giảm đi, nhưng đến năm 2018 Ngân hàng đã cố gắng khắc phục được.

2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

2.4.1. Kết quả đạt được

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Chi nhánh luôn được coi trọng vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho Ngân hàng. Với phương châm lấy hiệu quả các khoản tín dụng đặt lên hàng đầu, chi nhánh đã định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng, có khả năng sinh lời vớ độ rủi ro thấp, ưu tiên cho những dự án đầu tư theo chiều sâu tránh hiện tượng đầu tư tràn lan, kém hiệu quả.

Ban lãnh đạo Chi nhánh thường xuyên có sự chỉ đạo lịp thời, bám sát với tình hình thực tế tại Chi nhánh cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp. Nhanh chóng giải quyết các vướng mắc nảy sinh trong quá trình quan hệ tín dụng đối với doanh nghiệp. Thu nhập đầy đủ thông tin khách hàng từ hoạt động khảo sát hay từ những nguồn khác đảm bảo không gầy phiền hà, cản trở đến hoạt động của doanh nghiệp. Từ những thông tin đó chi nhánh tiến hành phân loại khách hàng để từ đó có định hướng đầu tư đúng đắn, mở rộng cho vay có hiệu quả. Với những nỗ lực của mình, NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy đã đạt được những hiệu quả như sau:

  • Doanh số cho vay của Ngân hàng luôn giữ ở mức ổn định, quy mô dư nợ chênh lệch không đáng kể. Tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhân.
  • Công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay cũng đã được chú trọng hơn, cán bộ tín dụng tăng cường đi cơ sở để nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
  • Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng từng bước gắn mình với doanh nghiệp qua vai trò tư vấn. Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank
  • Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng từng bước gắn mình với doanh nghiệp qua vai trò tư vấn.
  • Trong quá trình cho vay, Ngân hàng đã thực hiện việc kiểm tra khách hàng trước, trong và sau khi cho vay. Ngoài ra, Ngân hàng còn xem xét các vấn đề thị trường, sản phẩm tiêu thụ, thu nhập… của khách hàng trong phạm vi cho phép.
  • Ngân hàng đã lựa chọn những cán bộ có đủ tài năng, có trách nhiệm và nhiệt tình công tác và phòng tín dụng tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.
  • Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, phù hợp với nhu cầu thị trường và khách hàng. Từ cho vay chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Chi nhánh đã mở rộng cho vay sang nhiều lĩnh vực khác nhằm đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho ngân hàng. Kết quả là có nhiều hình thức cấp tín dụng xuất hiện như: Dịch vụ bao thanh toán, cho vay vốn lưu động đảm bảo bằng vật tư lưu kho, bằng quyền truy đòi nợ… đồng thời, Chi nhánh cũng cung cấp các sản phẩm tín dụng cho các cá nhân dưới nhiều hình thức hấp dẫn, phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng từ sinh viên du học, người lao động, người có nhu cầu mua sắm đồ đạc, sửa chữa, mua sắm nhà cửa, xe oto đến các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh…
  • Đồng thời với việc mở rộng cho vay, Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy chấp hành đúng quy trình cho vay, xem xét tính khả thi của phương án cho vay, tập trung giải quyết các khoản nợ quá hạn cũ, ngăn ngừa các khoản nợ quá hạn mới phát sinh, thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Cùng với viêc tăng trưởng cho vay, Ngân hàng No&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy đã xây dựng chính sách khách hàng, quan tâm công tác thông tin tín dụng, công tác kiểm tra và thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay nhằm nâng cao chất lượng cho vay.

2.4.2. Khó khăn, hạn chế

Hoạt động tín dụng mới chỉ tập trung vào cho vay và chiết khấu thương phiếu, GTCG. Các loại hình thức tín dụng chưa phát triển đồng bộ, đáng lưu ý là hoạt động bảo lãnh hết sức nhỏ bé còn hoạt động cho thuê tài chính thì chưa được triển khai.

Các khoản tín dụng còn tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn với mục đích hỗ trợ tiêu dùng, kinh doanh nhỏ. Đối tượng nhận tín dụng chủ yếu là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do đó, cá khoản cho vay thường có quy mô nhỏ và thường là cho vay theo món

Tỷ lệ nợ quá hạn tuy còn thấp nhưng có xu hướng gia tăng là dấu hiệu rủi ro trong hoạt động tín dụng đang gia tăng

Khả năng dự báo các biến động thị trường còn hạn chế, hoạt động tín dụng còn chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố thị trường bên ngoài còn mang tính bị động.

2.4.3. Nguyên nhân hạn chế Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

Nguyên nhân thuộc về phía Ngân hàng

  • Việc đào tạo cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, quan hệ khách hàng tuy đã triển khai nhưng thực sự chưa có tính hệ thống, thiếu bài bản, chưa bắt kịp nhu cầu phát triển. NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy cán bộ ngân hàng chủ yếu trong diện cơ cấu và đào tạo lại, các cán bộ trẻ nhiệt tình, năng động và sáng tạo chiếm tỷ lệ không cao, khả năng thẩm định của cán bộ tín dụng còn hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế nên đối với các dự án mang tính chất kỹ thuật hay chuyên nghành, cán bộ tín dụng không đánh giá đươc tính khả thi thực sự của dự án và có thể đưa ra quyết định sai lầm.
  • Chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh, thực hiện chính sách cho vay, công tác kiểm tra giám sát và thông tin tín dụng, việc đánh giá tài sản đảm vào còn nhiều hạn chế.
  • Công nghệ ngân hàng tại Chi nhánh chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ thu thập thông tin, phân tích khách hàng qua mạng do đó ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng tại ngân hàng.

Nguyên nhân thuộc về khách hàng

  • Thông tin khách hàng cung cấp cho ngân hàng còn hạn chế, việc thực hiện công tác tài chính – kế toán trong các doanh nghiệp còn chưa được ngiêm túc Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank
  • Một số khách hàng cố tình chây ì làm cho công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn
  • Trình độ quản lý của các doanh nghiệp chưa cao, chưa theo kịp trình độ phát triển của nền kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Vì thế các doanh nghiệp rất dễ gặp rủi ro trong kinh doanh dẫn đến suy giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Tóm lại, qua đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng AGRIBANK – Chi nhánh huyện Kiến Thụy trong những năm qua đã khẳng định vai trò của hoạt động tín dụng góp phần vào việc xây dựng và phát trển kinh tế. Chất lượng tín dụng là kết quả tổng hòa của nhiều nhân tố trong đó nợ quá hạn, nợ xấu là những nhân tố trực tiếp và cụ thể nhất. Những vấn đề tồn tại và hạn chế cần được xem xét nghiêm túc để có biện pháp giải quyết hữu hiệu nhắm không ngừng củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, giúp cho hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy ngày càng hiệu quả.

Kết luận chương 2

Từ kết quả hoạt động của NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy giai đoạn 2016-2018 đã phân tích và đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh cơ bản của chi nhánh. Nhìn chung hoạt động huy động vốn và cho vay đều đạt được kết quả khả quan thể hiện ở tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao.

Về thực trang chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT – Chi nhánh huyện Kiến Thụy đã đi sâu phân tích thực trạng chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu như cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, thu nhập từ hoạt động tín dụng. Từ đó rút ra được những kết quả đạt được,những mặt còn tồn tại và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế đó

Đây là những mặt hạn chế cần khắc phục, nội dung chương đã đưa ra các nguyên nhân cụ thể là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn– Chi nhánh huyện Kiến Thụy. Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp NC chất lượng tín dụng tại Agribank

One thought on “Khóa luận: Thực trạng về chất lượng tín dụng tại Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát sự hình thành và phát triển của Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464