Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2. TINH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUẢNG THÀNH VIỆT NAM TRONG NĂM 2017 -2018
2.2.1. Đánh giá khái quát tài chính công ty Quảng Thành Việt Nam Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
Bảng dưới đây cho thấy trong cơ cấu tài sản của công ty thì hầu hết là tài sản ngắn hạn. Điều này cũng hoàn toàn phù hợp vì công ty TNHH Quảng Thành là công ty thương mại, nên không cần đầu tư nhiều vào tài sản dài hạn. Bên cạnh đó thì tài sản ngắn hạn cũng có sự biến đổi tăng lên rất nhanh trong năm 2017 từ 30,275,530,881 đồng trong năm 2018 tăng lên 43,349,784,211 đồng tăng 13,074,253,330 (tương đương 43.18%). Nguyên nhân dẫn đến sự tăng lên nhanh chóng của tài sản ngắn hạn là tiền và các khoản tương đương tiền năm 2017 1,501,853,204 năm 2018 là 2,362,365,789 tăng 860,512,585(tương đương 57.3%) và từ các khoản phải thu ngắn hạn năm 2017 là 9,775,814,798 năm 2018 là 14,354,625,421 tăng 4,578,810,623(tương đương 46.84%). Các khoản phải thu ngắn hạn trong đó chủ yếu là phải thu khách hàng biến đổi từ 9,735,814,789 đồng trong năm 2017 tăng lên 12,816,469,986 đồng trong năm 2018 tăng 3,080,655,188 đồng (tương đương 31.64%). Ngoài ra do các khoản phải thu khác tăng năm 2017 là 0 đồng năm 2018 là 1,538,155,435 đồng.
Bảng 2.2.1 Bảng cơ cấu sử dụng tài sản và nguồn vốn công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam
Điều này cho thấy công ty bị chiếm dụng vốn cũng như công tác thu hồi công nợ vẫn chưa tốt dẫn đến các khoản nợ xấu mà công ty không thu hồi được. Vì vậy công ty cũng nên có sự kiểm soát chặt chẽ hơn trong việc thu hồi nợ tránh việc bị chiếm dụng vốn quá nhiều ảnh hưởng tới tình hình tài chính, và khả năng quay vòng vốn của công ty. Tuy nhiên điều này cũng khá phổ biến với nhiều công ty thương mại, khi họ coi việc bán chịu cho khách hàng là một trong những cách để thu hút và giữ chân khách hàng. Chính vì vậy, để có thể đảm bảo hoạt động tài chính cũng như thu hút được khách hàng công ty cần có sự xuy xét đến khả năng trả nợ của khách hàng đồng thời phải trích dự phòng hợp lí để tránh ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty.
Về vấn đề hàng tồn kho thì công ty làm chưa tốt công tác bán hàng với số lượng hàng trong kho của năm 2017 là 9,222,048,081 đồng, năm 2018 hàng tồn kho của công ty là 12,278,167,580 đồng nhìn vào đó ta thấy hàng tồn kho của công ty đã tăng 3,056,119,499 đồng ( tương đương 33.14%) điều này chứng tỏ phòng kinh doanh của công ty trong năm qua đã làm chưa tốt công tác bán hàng cho công ty.
Nhìn chung lại thì cơ cấu tài sản của công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam chủ yếu là tài sản ngắn hạn, loại tài sản này đang có xu hướng tăng lên trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 1 phần nhỏ và đang được khấu hao giảm dần giá trị. Xu hướng này khá phù hợp với sự phát triển của công ty thương mại. Nhưng điều này cũng không hoàn toàn là hợp lí và an toàn khi nợ ngắn hạn chiếm 1 tỉ trọng quá lớn, trong khi công ty vẫn xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn trong ngắn hạn. Nếu công ty không làm tốt và kiểm soát được việc thu hồi nợ ngắn hạn từ khách hàng và giảm thiểu hàng tồn kho trông công ty có thể dẫn đến tình trạng thiếu vốn kinh doanh. Công ty cần có sự kiểm soát tốt hơn về các khoản nợ để đảm bảo nguồn tín dụng cho công ty hoạt động, đồng thời tăng lượng vốn góp nhằm tạo sự an toàn và chủ động về tài chính.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp
2.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Từ bảng dưới ta có thể thấy LNST năm 2017 là 2,886,191,008 năm 2018 là 248,325,030 giảm 2,637,865,978 (tương đương giảm 91.4%).Tuy doanh thu bán hàng của công ty lại tăng năm 2017 là 27,616 năm 2018 là 28,006,981,855 tăng 390,926,366 tương đương 1.41%. nhưng giá vốn bán hàng lại tăng năm 2018 so với năm 2017 tăng 1,118,044,533 đồng tương đương 4.71%. dẫn đến lợi nhuận gộp năm 2018 so với 2017 giảm 727,118,167 đồng tương đườg giảm 18.84%.Do doanh thu hoạt động tài chính giảm năm 2018 so với năm 2017 giảm 63,665,891 đồng tương đương giảm 86.33%, các chi phí đều tăng như chi phí tài chính năm 2018 so với năm 2017 tăng 299,317,265 đồng tương đương 442.86%, chi phí quản lý kinh doanh năm 2018 so với 2017 tăng 2,207,230,950 đồng (tương đương 856.75%). Dẫn đến lợi nhuận trước thuế giảm năm 2018 so với năm 2017 giảm 3,297,332,473 tương đương 91.4%.
Bảng 2.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Nhìn chung lại công ty TNHH Quảng Thành Việt Nam doanh thu bán hàng mặc dù tăng trưởng nhưng do doanh thu các hoạt động tài chính giảm lên kéo theo lợi nhuận sau thuế của năm 2018 bị giảm đi và cũng do sự tăng các khoản chi phí như chi quản lý kinh doanh và chi phí tài chính. Như vậy công ty cần giảm thiểu chi phí đầu tư các hoạt động tài chính khác để nâng cao lợi nhuận cho công ty.
2.2.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.2.3.1 Vốn kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
Bảng 2.2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh năm 2018 so với năm 2017 giảm 0,01 có nghĩa trong năm 2018 bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giảm 0,01 đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thuế so với năm 2017. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn giảm đi là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Do kinh doanh bình quân năm 2018 so với năm 2017 tăng 7.580 triệu đồng , và do lợi nhuận sau thuế năm 2018 so với năm 2017 giảm 237 triệu đồng . – Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 giảm lên nguyên nhân là do công ty đã tăng vốn kinh doanh lên nhưng tốc độ tăng của LNKTST nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn kinh doanh rất nhiều.
2.2.3.2. Vốn lưu động
Số dư bình quân vốn lưu động trong năm 2018 so với năm 2017 tăng 6.537.126.665 từ đó làm số quay vòng luân chuyển vốn lưu động năm 2016 giảm 0,53 vòng, số ngày luân chuyển trong năm 2016 tăng 81 ngày.
Bảng 2.2.3.2 Luân chuyển vốn lưu động
Như vậy, tốc độ tăng của số dư bình quân vốn lưu động lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần cho nên việc quản lý và sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm nay là chưa hợp lý và hiệu quả
2.2.3.3. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
Bảng 2.2.3.3 Bảng hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn năm 2018 so với năm 2017 giảm 0.0124 , có nghĩa trong năm 2018 bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giảm 0.0124 đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thuế so với năm 2017. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn giảm đi là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Do toàn bộ vốn sử dụng bình quân năm 2016 so với năm 2015 giảm 1.029 triệu đồng và do lợi nhuận trước thuế năm 2018 so với năm 2017 giảm 297 triệu đồng ,
Tóm lại, hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 giảm nguyên nhân là do công ty đã giảm toàn bộ vốn lên tốc độ tăng của LNKTST nhỏ hơn tốc độ tăng của toàn bộ vốn.
2.2.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu
Bảng 2.2.3.4 Bảng hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu năm 2018 so với năm 2017 giảm 0,05 , có nghĩa trong năm 2018 bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giảm 0,05 đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thuế so với năm 2017. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn giảm đi là do ảnh hưởng của 2 nhân tố:
Do vốn chủ sử dụng bình quân năm 2018 so với năm 2017 tăng 3.624 triệu đồng , và do lợi nhuận sau thuế năm 2018 so với năm 2017 giảm 237 triệu đồng .
Tóm lại, hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp năm 2018 so với năm 2017 giảm xuống nguyên nhân là do công ty đã tăng được vốn chủ sở hữu lên, tốc độ tăng của LNKTST nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.
2.2.4. Chỉ tiêu tài chính căn bản Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
2.2.4.1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Bảng 2.2.4.1 : Chỉ tiêu khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán tổng quát năm 2018 tăng 0,84 lần so với năm Các chỉ số năm 2017 là 1,98 năm 2018 la 2,36 các chỉ số này đều lớn hơn 1 lên doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả trong việc thanh toán công nợ nhất là nợ đến hạn đảm bảo được sự tự chủ tài chính của công ty.
Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2018 so với năm 2017 tăng 0,77 năm lần năm 2017 khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là 1.32 lần và năm 2018 là 1,72 lần cả 2 năm chỉ tiêu nàu đều lớn hơn 1. Chỉ tiêu này cho thấy năm 2018 doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, trang trải các khoản nợ phải trả nhất là các khoản nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh năm 2018 so với năm 2017 tăng 0.72 lần, nhưng năm 2018 khả năng thanh toan nhanh là 0.065 lần và năm 2017 là 0,09 lần cả 2 năm các hệ số đều nhỏ hơn 1 lên công ty khó có thể thanh toán nhanh các khoản nợ do vậy doanh nghiệp có thế bán gấp, bán rẻ hàng hóa, dịch vụ để trả nợ.
2.2.4.2 Hệ số tài trợ Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
Bảng 2.2.4.2 Hệ số tài trợ
Qua bảng 2.2.4 ta thấy hệ số tài trợ năm 2018 so với năm 2017 tăng 0,08 lần chỉ tiêu này cho biết trong năm 2018 trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu tăng 0.09 lần.Như vậy chứng tỏ năm 2018 và 2017 mức đọ tự chủ đảm bảo vệ mặt tài chính của công ty tăng dần theo các năm.
Hệ số tài trợ tài sản dài hạn năm 2018 tăng so với năm 2017 là 0,39 lần chi tiêu này cho biết trong tài sản dài hạn năm 2018 so với năm 2017 vốn chủ sở hữu tăng 0.39 lần.
Hệ số tài trợ tài sản cố định năm 2018 tăng so với năm 2017 là 0,43 lần chi tiêu này cho biết trong tài sản dài hạn năm 2018 so với năm 2017 vốn cố định tăng 0.43 lần.
Hệ số đầu tư của năm 2018 so với năm 2017 giảm 0.06 lần chỉ tiêu này cho biết trong tổng tài sản thì tài sản dài hạn năm 2018 so với 2017 giảm 0,06 lần.
2.2.5 Các tỷ suất sinh lời
Các chỉ số sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định và là đáp số sau cùng của hiệu quả kinh doanh, là một căn cứ quan trọng để các nhà hoạnh định đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai
Bảng 2.2.5 Các tỷ suất sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/ doanh thu thuận năm 2018 so với năm 2017 giảm 1.09%, chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2018 thì giảm xuống 1.09 đồng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh so với năm 2017.
Tỷ suất bán hàng / doanh thu năm năm 2018 so với năm 2017 giảm 2.79%. Như vậy có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2018 thì có thể tiết kiệm thêm 2.79 đồng so với năm 2017.
Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp/ doanh thu thuần năm 2018 so với năm 2017 tăng 4,59%, chỉ tiêu này cho biết năm 2018 cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải thêm 4,59 đồng chi phí quản lý doanh nghiệp so với năm 2017.
Tỷ suất lợi nhuận kế toán trước thuế / doanh thu thuần năm 2018 so với năm 2017 tăng 0,06% năm 2017, chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần năm 2018 tăng được thêm 0,06 đồng lợi nhuận kế toán trước thuế so với năm 2017.
Tỷ suất lợi nhuận kế toán sau thuế/ doanh thu thuần năm 2018 so với năm 2017 tăng 1,63%. Chỉ tiêu này cho biết năm 2018 cứ 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp tăng thêm 1,63 đồng lợi nhuận kế toán sau thuế so với năm 2017.
2.2.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chín Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
Bảng 2.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
Tỷ suất doanh thu năm 2018 giảm 0,87% so với năm 2017. Có nghĩa năm 2018 doanh nghiệp bỏ ra 100đ doanh thu thì giảm 0,87đồng lơi nhuận. Việc giảm lợi nhuận này do công ty chưa có sự quản lý nguồn vốn hiệu quả, việc quản lý và sử dụng có sự thay đổi.
Tỷ suất thu hồi vốn đầu tư: năm 2018 giảm so với năm 2017 giảm 0,65% có nghĩa năm 2018 bỏ ra 100đ vốn đầu tư công ty giảm 0.65 đồng vốn chủ sở hữu.
Tỷ suất thu hồi vốn chủ: năm 2018 giảm so với năm 2017 (2,99%) năm 2018 thì 100đ vố chủ đầu tư thi tạo ra đc 3,82 đ lãi năm 2017 100đ vốn chủ đầu tư thì tạo được 1,24 đồng lãi cho chủ sở hữu. Nguyên nhân do các chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm cho lợi nhuận sau thuế tăng chậm.
Như vậy trong thời gian tới doanh nghiệp cần tìm ra giải pháp cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh tăng doanh thu lấy lại đà tăng trưởng lợi nhuận. Muốn làm như vậy doanh nghiệp cần phải tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ, quản lý nguồn vốn hiệu quả hơn từ đó tính toán chi phí hợp lý, tiết kiệm và tích cực đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ để đạt lợi nhuận cao hơn.
2.2.7 Chỉ tiêu hàng tồn kho và các khoản phải thu
Bảng 2.2.7. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho và các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng hàng tồn kho.
Năm 2017 số vòng hàng tồn kho là 2,58 vòng, số ngày 1 vòng hàng tồn kho là 141,69 ngày. Điều này có nghĩa cứ 141,69 ngày thì công ty lại nhập hàng về một lần. Sang năm 2018 số vòng hàng tồn kho là 2,03 vòng, số ngày 1 vòng hàng tồn kho là 180,16 ngày. Điều này có nghĩa cứ 180,16 ngày thì công ty lại nhập hàng về một lần, nhiều hơn so với năm 2016 là 38 ngày. Tốc độ quay hàng tồn kho giảm thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2018 thấp hơn 2017. Nguyên nhân là do công việc kinh doanh của công ty chưa đạt hiệu quả lượng hàng hóa và tồn từ chu kỳ trước để lại làm ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho và làm chi phí lưu kho tăng. Đây là một biểu hiện không tốt vì thế trong thời gian tới công ty cân chú trọng tới công tác báo cáo nhu cầu tiêu thụ cho thật sát với thực tế nhằm giúp cho bộ phận kho tính toán đưa ra lượng tồn kho tối ưu hơn, giảm bớt được chi phi tồn kho không cần thiết. Bên cạnh đó công ty cần theo dõi biến động giá cả của các loại mặt hàng từ đó đưa ra chính sách giá hợp lý nhằm khuyến khích nhu cầu tiêu thụ, đầy mạnh tốc độ quay của hàng tồn kho.
Vòng quay khoản phải thu và số ngày của một vòng khoản phải thu.
Năm 2017 số vòng quay khoản phải thu là 2,82 vòng, số này 1 vòng quay là 129,21 ngày. Chỉ tiêu này cho biết để thu các khoản doanh thu bán chịu công ty cần 129,21 ngày. Năm 2018 số vòng là giảm 1,95 vòng, số ngày 1 vòng tăng lên 57,87 ngày. Như vậy năm 2018 công ty cần 187,08 ngày để thu hết tiền doanh thu bán chịu. khi vòng quay khoản phải thu giảm, số ngày thu tiền tăng lên làm cho công ty bị chêm thu hồi vốn. Để tiếp tục kinh doanh công ty cần tài trợ thêm vốn lưu động. Và rủi ro nếu lượng vốn này phải mất chi phí cao.
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.3.1. Những kết quả đã đạt được Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
Nhìn chung, trong giai đoạn 2012-2106 Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn từ những yếu tố khách quan như khó khăn chung của ngành cũng như sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hoạt động SXKD dẫn đến kết quả kinh doanh bị suy giảm. Tuy nhiên, cũng cần phải ghi nhận những nỗ lực của đội ngũ lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên của Công ty trong việc cố gắng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty đã duy trì công ăn việc làm ổn định cho đội ngũ lao động, nỗ lực đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm đảm bảo một nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất tốt phục vụ cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán được duy trì ở mức ổn định, hạn chế một cách tối đa những rủi ro tài chính có thể xảy ra.
Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động và hàng tồn kho luôn ở mức cao giúp cho Công ty hạn chế được nhu cầu về vốn hoạt động, giảm thiểu các chi phí tài chính, giúp cho Công ty tiếp tục hoạt động SXKD với một nguồn vốn lưu động thấp.
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại
Không thể phủ nhận kết quả SXKD của Công ty ở mức thấp là do tác động của rất nhiều khó khăn khách quan, tuy nhiên hoạt động SXKD của Công ty còn nhiều hạn chế như sau:
- Mô hình hoạt động của Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, không được tự chủ về tài chính dẫn đến việc Công ty bị động trong việc đưa ra các chính sách để ứng phó kịp thời với những thay đổi rất nhanh của môi trường kinh doanh. Công ty không được tự chủ về nguồn vốn dẫn đến việc không huy động được vốn để phục vụ nhu cầu mở rộng SXKD trong thời gian sắp tới.
- Cơ chế chính sách để thu hút khách hàng còn nhiều hạn chế dẫn tới việc số lượng đơn hàng bị sụt giảm mạnh khiến cho hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn. Đặc thù kinh doanh cảng biển đòi hỏi Công ty phải có một chiến lược kinh doanh hết sức linh hoạt.
- Việc chậm đổi mới, đầu tư vào công nghệ hiện đại hóa khiến cho nhu cầu sử dụng lao động trực tiếp vẫn còn ở mức cao. Trong giai đoạn khó khăn vừa qua, sản lượng hàng hóa sụt giảm mạnh khiến cho năng suất lao động ở mức rất thấp. Hiệu quả sử dụng lao động còn nhiều hạn chế.
- Công ty có lợi thế là một đơn vị lâu đời, giàu truyền thống nhưng lại không tận dụng được lợi thế của mình để thu hút khách hàng.
- Công ty có một lượng TSCĐ rất lớn nhưng khai thác không hiệu quả dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ. Khóa luận: Thực trạng hoạt độnh KD của Cty Quảng Thành
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp định hướng phát triển của Cty Quảng Thành

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: tổng quan chung về Công ty TNHH Quảng Thành