Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Hoàn thiện công tác marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh tại chi nhánh bưu chính Viettel Hải Phòng – Tổng công ty cổ phần bưu chính Viettel dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát về Chi Nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng

2.1.1. Lịch sử hình thành Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Tổng công ty CP bưu chính viettel (gọi tắt là: Viettel post), tiền thân từ Trung tâm phát hành báo chí được thành lập ngày 01/07/1997 với nhiệm vụ ban đầu là phục vụ các cơ quan Quân đội trong Bộ Quốc phòng. Năm 2006, Bưu chính viettel chuyển đổi từ mô hình hạch toán phụ thuộc sang hạch toán độc lập thành lập công ty TNHH nhà nước một thành viên Bưu chính viettel. Năm 2009, Bưu chính viettel chính thức hoạt động với tư cách công ty cổ phần sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa. Viettel post là công ty cổ phần hang đầu Việt Nam cung cấp về dịch vụ chuyển phát. Viettel post đã khẳng định được vị thế, uy tín cũng như kiên định đi theo chiến lược phát triển riêng của mình. Trong những năm qua, Viettel post luôn tập trung vào phát triển các dịch vụ lấy chuyển phát làm cốt lõi. Công ty phục vụ từ cá nhân đến doanh nghiệp, từ nông thôn đến thành thị, vùng sâu vùng xa và các huyện đảo. Công ty luôn mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng dịch vụ. Viettel post không những thay đổi để ngày càng đáp ứng sự mong đợi của khách hang. Với những thành tựu đã đạt được, Viettel post đang được đánh giá là doanh nghiệp phát triển bền vững, và là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực chuyển phát đầu tư ra thị trường nước ngoài hội nhập thế giới. Sau hơn 21 năm xây dựng và phát triển Viettel Post vinh dự là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng cao nhất ngành bưu chính luôn coi khách hàng là tài sản quý giá nhất.

Với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Viettel Post đã tập trung đầu tư vào lĩnh vực Chuyển phát. Bằng những nỗ lực không ngừng Viettel Post đã trở thành một trong những thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam về chuyển phát với hàng loạt các bưu cục, trung tâm khai thác và mạng lưới mở rộng đến khắp 100% các tỉnh thành trên toàn quốc.

Với mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng dịch vụ chuyển phát. Viettel Post đang không ngừng thay đổi để ngày càng đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.

Với những thành tựu đã đạt được, Viettel Post đang được đánh giá là doanh nghiệp phát triển bền vững và là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam trong lĩnh vực chuyển phát đầu tư ra thị trường nước ngoài hội nhập thế giới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

  • Tên giao dịch: Bưu Cục Bưu Chính Viettel Hải Phòng
  • Mã số thuế: 0104093672
  • Tên giao dịch: VTP
  • Năm thành lập: 01/07/1997
  • Giấy phép kinh doanh: 10/08/2009
  • Ngày hoạt động: 15/08/2009
  • Địa chỉ trụ sở: Số 21/512 Nguyễn Văn Linh – Phường Vĩnh Niệm – Quận Lê Chân – Hải Phòng
  • Điện thoại: (84) 62660306
  • Fax: (84) 069522490
  • Email: info@vtp.vn
  • Tổng Giám đốc: Trần Trung Hưng

Viettel post Hải Phòng có tổng 30 chi nhanh phủ khắp thành phố Hải Phòng, thuận tiệncho tất cả khách hàng muốn sử dụng dịch vụ chuyển và nhận hàng. Với trang thiết bị hiện đại, hệ thống hạ tầng đồng bộ, đội ngũ nhân viên và phần mềm quản lý chuyên nghiệp Viettel post đang là công ty chuyển phát được yêu thích nhất ở Hải Phòng. Được sự hậu thuẫn đắc lực từ Tổng công ty Viettel Post, Viettel Post Hải Phòng cam kết phục vụ khách hàng theo các tiêu chí vàng: Thân Thiện – Tận Tâm – Nhanh Chóng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Ngành Quản Trị Doanh Nhiệp

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Post Hải Phòng

Chức năng

Chi Nhánh kinh doanh rất nhiều lĩnh vực bao gồm:

  • Kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh bưu phẩm, bưu kiện hang hóa.
  • Kinh doanh thương mại trên mạng bưu chính, thương mại điện tử.
  • Kinh doanh dịch vụ viễn thông: bán các thiết bị viễn thông đầu cuối; các loại thẻ viễn thông, điện thoại, internet card.
  • Cho thuê văn phòng.
  • Cung cấp dịch vụ quảng cáo trên bao bì chuyển phát nhanh của Chi Nhánh.
  • Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô và xe có động cơ khác.
  • Đại lý bảo hiểm.
  • Dịch vụ vận tải liên vận quốc tế bằng đường bộ, đường thủy.
  • Đại lý kinh doanh các loại thẻ.
  • Xuất nhập khẩu các mặt hàng Chi Nhánh kinh doanh.
  • Sản xuất các sản phẩm từ giấy và bìa.
  • In ấn, các dịch vụ liên quan đến in.
  • Dịch vụ logistic: dịch vụ bốc xếp hàng hóa, dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, dịch vụ đại lý hải quan, lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa, tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistic; hoạt động xử lý hàng hóa khi bị trả lại, hàng tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và cho thuê container và các dịch vụ khác liên quan đến vận tải (thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về logistic).
  • Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa (thực hiện theo pháp luật chuyên ngành về thương mại xuất nhập khẩu).
  • Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dùng và không chuyên dùng theo hợp đồng.
  • Vận tải hành khách bằng taxi, bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh.
  • Dịch vụ hỗ trợ cho vận tải đườn bộ, đường thủy nội địa; ve biển và viễ dương.
  • Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại.
  • Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi thương mại.
  • Bán lẻ máy tính, thiết bị ngoại vi, phần mền trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Bán buôn, bán lẻ sách báo tập chí, văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh.
  • Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc qua internet.
  • Dịch vụ bưu chính.
  • Dịch vụ chuyển phát
  • Quảng cáo.
  • Nghiên cứu thị trường và thăn dò dư luận (không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin nhà nước cấm).
  • Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi.
  • Sửa chữa máy móc thiết bị (bao gồm các mặt hàng Chi Nhánh kinh doanh).
  • Sửa chữa các thiết bị liên lạc
  • Bốc xếp hàng hóa.
  • Vận tải hành khách đường bộ khác.
  • Cho thuê xe có động cơ.
  • Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp.
  • Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
  • Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng.
  • Bán buôn đồ uống.
  • Đại lý gtri trả ngoại tệ: Đối với các ngành kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

Địa bàn kinh doanh chủ yếu là thị trường trong nước và một số nước do tập đoàn Viễn Thông Quân đội đã và đang xúc tiến đầu tư.

Nhiệm vụ:

  • Viettel Post đi theo hướng phát triển kinh doanh đa dịch vụ, đưa dịch vụ đến gần với khách hàng hơn. Chi Nhánh phục vụ từ cá nhân đến doanh nghiệp, từ nông thôn đến thành thị, vùng sâu vùng xa và các huyện đảo. Chi Nhánh luôn mong muốn đem đến cho khách hàng sự yên tâm và những trải nghiệm tuyệt vời nhất khi sử dụng dịch vụ. Chi Nhánh luôn khẳng định là một doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với cộng đồng , có trách nhiệm với xã hội,
  • Viettel Post luôn tin rằng, với uy tín về thương hiệu và chất lượng dịch vụ, với tâm huyết và trí tuệ của tập thể cán bộ nhân viên, Chi Nhánh sẽ ngày càng vững vàng hơn trên con đường phát triển kinh doanh và chinh phục khách hàng.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Post Hải Phòng.

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Post Hải Phòng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Mô hình cơ cấu tổ chức của tổng Chi Nhánh Bưu chính Viettel Hải Phòng được phân chia theo 4 cấp độ quản lý cụ thể như sau:

  • Cấp độ quản lý 1: Hội đồng quản trị.
  • Cấp độ quản lý 2: Ban tổng giám đốc Chi Nhánh.
  • Cấp độ quả lý 3: Các phòng ban chức năng, chi nhánh trực thuộc công ty.
  • Cấp độ quản lý 4: Các ban, tổ đội sản xuất, Bưu cục cấp 2 trực thuộc các phòng ban chức năng, chi nhánh.

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh bưu chính Hải Phòng được thể hiện chủ yếu theo cấp độ quản lý 3 và cấp độ quản lý 4 được thể hiện như sau:

2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban

Giám đốc chi nhánh

Là người đại diện về mặt pháp lý của chi nhánh công ty trước pháp luật và cơ quan Nhà nước, chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động của chi nhánh công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng kế hoạch kinh doanh là phòng nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu giúp cho giám đốc trong các lĩnh vực quản lý công tác kế hoạch của chi nhánh.

Xây dựng, quản lý và phát triển hoạt động bán hàng của công ty:

  • Điều hành mạng lưới kinh doanh của Công ty
  • Xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
  • Quản lý hoạt động kinh doanh/ marketing của Công ty
  • Xây dựng phát triển đội ngũ kinh doanh theo định hướng phát triển thị trường của Công ty
  • Tìm kiếm thiết lập các mối quan hệ với khách hàng tiềm năng, mở rộng thị trường mục tiêu
  • Duy trì quan hệ đối tác
  • Quản lý chi phí và đảm bảo mục tiêu được giao
  • Quản lý,phân công công việc, hướng dẫn đào tạo nhân viên trong bộ phận

Phòng kế toán tổng hợp

  • Đối chiếu số liệu giữa các đơn vị, dữ liệu tổng hợp và chi tiết.
  • Kiểm tra, rà soát các nghiệp vụ phát sinh.
  • Kiểm tra sự cân đối giữa số liệu kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Hạch toán doanh thu, chi phí, thuế giá trị gia tăng, công nợ, khấu hao, TSCĐ,… và báo cáo thuế, lập quyết toán thuế.
  • Theo dõi và quản lý công nợ, đề xuất dự phòng hoặc giải quyết công nợ phải thu khó đòi.
  • In sổ kế toán tổng hợp và chi tiết cho công ty.
  • Lập báo cáo tài chính theo quý, năm và báo cáo chi tiết giải trình.
  • Hướng dẫn kết toán viên xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kết toán.
  • Tham gia công tác kiểm kê, kiểm tra.
  • Cải tiến phương thức hạch toán và báo cáo.
  • Thống kê và tổng hợp dữ liệu kế toán khi có yêu cầu.
  • Giải trình số liệu, cung cấp hồ sơ, số liệu cho kiểm toán, cơ quan thuế, thanh tra điều tra khi có yêu cầu.
  • Lưu trữ số liệu kế toán theo yêu cầu.

Bưu cục

Bưu cục là địa điểm tiếp nhận thu và phát đơn hàng là chủ yếu. Chi Nhánh chú trọng phát triển hệ thống bưu cục nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng.

2.1.4. Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Thuận lợi

Chi Nhánh được thành lập bởi quân đội nên cũng có phần được người dâ tin và các doanh nghiệp tin tưởng.

Về mặt tài chính: Chi Nhánh có tiềm lực kinh tế mạnh, có mức độc lập và sự tự chủ về mặt tài chính cao, bên cạnh đó luôn có sự hỗ trợ, phối hợp tối đa của các đơn vị thành viên và các đối tác trong kinh doanh.

Về mặt nhân sự: có sự hỗ trợ tích cực của cán bộ công nhân viên trong Chi Nhánh là những người có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công tác, do có tính kỉ luật cao vủa quân đội nên có một phong cách làm việc rất kỉ cương và nề nối.

Về mặt thị trường: ngoài những mảng thị trường có sẵn, Chi Nhánh liên tục đi sâu nghiên cứu, khai thác những mảng thị trường tiềm năng khác khi Chi Nhánh có 13 dịch vụ được cấp phép kinh doanh.

Khó khăn

  • Hiện nay có rất nhiều hãng chuyển phát được thành lập nên sự cạnh tranh về giá cả và dịch vụ luôn được đặt lên hàng đầu.
  • Ngoài ra việc quản lý và phát triển nhân tố con người cũng là vấn đề được doanh nghiệp quan tâm và phát triển.
  • Đầu tư trang thiết bị còn hạn chế, chưa có hệ thống theo dõi định vị thống nhất.
  • Chất lượng dịch vụ cơ bản còn kém so với các đối thủ nước ngoài.
  • Hoạt động quảng cáo, tiếp thị kém .
  • Giá cước chưa hợp lý.

Cơ hội

Là doanh nghiệp chủ đạo trong kinh doanh dịch vụ Bưu chính Viễn thông tại Việt Nam nên đã có lượng khách hàng lớn, quen thuộc với hình ảnh dịch vụ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Đã hoạt động trên thị trường lâu năm nên thu hồi lại được phần lớn vốn đầu tư ban đầu cho phát triển mạng lưới, cùng với tiềm lực tài chính của một Tổng công ty lớn, nên có khả năng giảm giá cước dịch vụ EMS khi cần thiết.

Xu hướng cạnh tranh buộc phải năng động hơn trong kinh doanh, do vậy có điều kiện nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phát triển dịch vụ EMS do nhu cầu sử dụng ngày càng tăng

Ứng dụng công nghệ tiên tiến vào phát triển dịch vụ.

Tăng doanh thu vì đây là dịch vụ đem lại lợi nhuận lớn

Mở rộng thị trường cung cấp dịch vụ EMS trong và ngoài nước.

Các thách thức:

  • Mức độ cạnh tranh trên thị trường kinh doanh dịch vụ sẽ ngày càng gay gắt với sự tham gia của nhiều đối thủ sử dụng những công nghệ tiên tiến, hiện đại hơn.
  • Phải nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện giá cước.
  • Thách thức từ phía khách hàng do khách hàng lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ khác hoặc dịch vụ thay thế.
  • Chịu áp lực của các nhà cung ứng như hàng không, đường sắt, đường thuỷ.

2.2. Hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Post Hải Phòng

2.2.1. Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của Chi Nhánh.

  • Chuyển phát trong nước:
  • Dịch vụ chuyển phát truyền thống
  • VNPOST (Bưu điện Việt Nam)
  • VTK (Dịch vụ chuyển phát tiết kiệm)
  • GHTK (Giao Hàng Nhanh)
  • DHL
  • VHT (Dịch vụ chuyển phát hoả tốc)
  • Gold times
  • Dịch vụ chuyển phát thương mại điện tử Ø Chuyển phát quốc tế:
  • VQE (Chuyển phát tiết kiệm)
  • VQC (Chuyển phát chỉ định hãng)
  • VQT (Chuyển phát chuyên tuyến) Ø Dịch vụ Logistcs:
  • VLC (Vận tải nguyên chuyến trong nước)
  • VLF (Forwarding)
  • VLK (Kho vận)
  • VQL (Khai thuế hải quan)
  • Dịch vụ Thương mại dịch vụ + Dịch vụ VPP

2.2.2. Cơ sở vật chất và thiết bị Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Tạo ra website mang tên VTWeb. Do Viettpost có đội ngũ kĩ thuật công nghệ thông tin chuyên nghiệp nên đã có thể tự tạo riêng cho mình website mang thương hiệu riêng của mình. Đã cho ra mắt ứng dụng tích hợp thương mại điện tử. Ứng dụng này có thể hỗ trợ kết nối bán hàng với các thương mại điện tử như Lazada, Amazon , Shopee, Tiki, đồng bộ thông tin sản phẩm, tồn kho và đơn hàng.

Viettel Pay là ứng dụng quản lý đơn hàng giúp khách hàng dễ dàng tạo đơn hàng và tra cứu hành trình đơn hàng mình. Ứng dụng này còn cho phép người sử dụng theo dõi các chỉ số đơn hàng và chi tiết hành trình, tiền cước một chách cụ thể

Viettel Post có dự án xây dựng Công ty Công nghệ dự kiến sẽ được thành lập vào quý II/2018 mục đích cung cấp các giải pháp CNTT cho nội bộ doanh nghiệp, trên cơ sở đó nếu thành công sẽ mang các giải pháp công nghệ này bán cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước

2.2.3. Sản lượng sản phẩm, doanh thu của Chi Nhánh.

  • Nhận xét: Dựa vào bảng 2.1 có thể nhìn thấy được kết quả kinh doanh trong 2 năm (2017 và 2018) của Chi Nhánh có nhiều điểm thay đổi rõ rệt.
  • Giá vốn hàng bán, chi phí được thay đổi theo từng năm, giá vốn năm 2018 tăng 159% so với năm 2018 tương ứng tăng 2.128.284.347.108vnđ.
  • Doanh thu năm 2018 tăng so với năm 2017. Doanh thu năm 2017 tăng 166% so với năm 2017 tương ứng 2.340.390.497.342vnđ.
  • Lợi nhuận cũng thay đổi, 2018 Chi Nhánh đã có những phát triển vượt bậc, có mức lợi nhuận là 168.719.630.293vnđ, so với năm 2017 tăng 48% tương ứng 54.871.314.235vnđ.
  • Để được những thành tích về lợi nhuận và doanh thu, doanh nghiệp đã thành công trong việc mở rộng mạng lưới về việc mở thêm các bưu cục ở các huyện đảo, vùng nông thôn, phát triện nhiều hơn về thị trường quốc tế. Để đưa dịch vụ đến gần với khách hàng hơn, thuận tiện hơn cho khách hàng daonh nghiệp đã kết hợp công nghệ để mở ra áp Viettel pay trên điện thoại di động để cho khách hàng có thể thuận tiện cho việc tạo đơn hàng và dám sát đơn hàng của mình.

Nhận xét: Từ bảng 2.2 ta nhận thấy doanh thu đạt 48,983 tỷ động tương ứng hoàn thành 108% kế hoạch, tăng trưởng 61.73% so với năm 2017.

Doanh thu nhận: 38,436 tỷ đồng hoàn thành 99% kế hoạch tăng trưởng 52.61% so với năm 2017

Chuyển phát trong nước: 35,106 tỷ hoàn thành 104% kế hoạch tăng trưởng 61.26% .

Logistics: 2,853 tỷ hoàn thành 68% kế hoạch giảm mất 1.74% so với năm 2017.

Thương mại dịch vụ: 0,476 tỷ hoàn thành 57% kế hoạch giảm mất 6.76% so với năm 2017

Doanh thu giao: 10,547 tỷ đồng hoàn thành 159.5% kế hoạch tăng trưởng 104% so với năm 2017.

Nguyên nhân không hoàn thành dịch vụ Logistics: Do thị trường Logistics cạnh tranh cao có đến 384 doanh nghiệp đang làm về Logistics. Chưa sát sao chú trọng về điều hành còn phụ thuộc nhiều vào công ty Logistics đặc biệt là nhà cung cấp do vậy chất lượng dịch vụ không tốt và đảm bảo nên khách hàng chỉ sử dụng thời gian ngắn rồi dừng dịch vụ

Nguyên nhân không hoàn thành dịch vụ thương mại dịch vụ: Giá dịch vụ chưa thật sự cạnh tranh so với các đối thủ, chưa có sự khác biệt về dịch vụ.

Dịch vụ chuyển phát trong nước:

Dịch vụ Chuyển phát truyền thống: Doanh thu chuyển phát đạt tổng 22,678 tỷ hoàn thành 101% kế hoạch tăng trưởng 38.04% so với năm 2018. Bưu cục được phát triển mạnh trong năm 2018 từ 18 bưu cục năm 2017 lên 30 bưu cục năm 2018. Công tác bán hàng phát triển mạnh mẽ. Đường lối phát triển khách hàng mới phù hợp cho nhân viên kinh doanh và nhân viên bán hàng.

Nguyên nhân: Một số bưu cục hoạt động chưa hiệu quả, doanh thu tăng chậm do khi mở bưu cục mới chưa cân nhắc kĩ ví dụ như 1 tuyến đường có đến bựu cục nên đã làm cho việc luân chuyển hàng hóa không hiệu quả.5

Biện pháp khắc phục: Xem xét cắt bỏ bớt những bưu cục không cần thiết để tập trung cho những bưu cục đang phát triển mạnh, chú trọng phát triện nhiều hơn ở huyện đảo và các vùng nông thôn vì cầu đường đều phát triển thông thương thuận lợi nên cần đẩy mạnh phát triển hơn nữa.

Dịch vụ Chuyển phát thương mại điện tử: Doanh thu dịch vụ đạt 12,428 tỷ hoàn thành 110% kế hoạch tăng trưởng 232.65% so với năm 2017. Nâng cao dịch vụ khách hàng COD có doanh thu lớn từ 10 triệu trở lên. Đơn hàng của khách phải đươc theo dõi và xử lý kịp thời khi phát sinh. Thực hiện giảm giá khách hàng lớn 10%. – 20%

Nguyên nhân: Dịch vụ SCOD, COD nội tỉnh chưa được tốt. Công tác chăm sóc khách hàng lớn chưa được chú trọng để mất khách hàng lớn Việt Mỹ, LG.Cạnh tranh mặt hàng cồng kềnh còn kém so với một số công ty khác do vậy chưa thu hút được các đối tượng khách hàng này ( các khách hàng chuyển đồ dễ vỡ, các khách hàng chuyển đồ tươi sống…) Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Biện pháp khắc phục: Phát triển mạnh kinh doanh COD nội tỉnh: Tăng cười hỗ trợ nổi tỉnh trong vòng 6 tháng ( 100% chính sách TCT chuyển xuống đơn vị). Tăng cường Marketing về dịch vụ COD. Chấp đền bù cho một số khách hàng lớn để tăng doanh thu.

Dịch vụ Logistics:

Dịch vụ Chuyển phát quốc tế (Express): Xây dựng riêng cho dịch vụ Express 1 văn phòng bao gồm 1 trưởng phòng chuyên trách và 01 nhân viên kinh doanh chuyên trách. Tổ chức, đào tạo về dịch vụ và cung cấp đầy tiện nghi bán hàng đến nhân viên bán hàng. Kiểm tra và tiếp cận các khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn.

Nguyên nhân:Chưa hoàn thành chỉ tiêu doanh thu mới đạt được 1,416 tỷ hoàn thành 81% kế hoạch tăng trưởng 21%. Khách hàng chưa tin dùng dịch vụ do chất lượng về dịch vụ chưa đảm bảo. Khách hàng lớn chưa tin tưởng sử dụng dịch vụ do thương hiệu Viettel về mảng dịch vụ này chưa có uy tín trên thị trường.

Biện pháp khắc phục: Rà soát lại thị trường các khu công nghiệp, tập trung phát triển thị trường nghách. Khoán lương các vị trí theo doanh số.

Dịch vụ Fowarding: Xây dựng riêng cho dịch vụ Fowarding 1 văn phòng bao gồm có 1 trường phòng chuyên trách và 01 nhân viên kinh doanh chuyên trách. Đã được đào tạo nhờ công ty Logistics. Đã tư tìm nhà cung cấp về dịch vụ.

Nguyên nhân: Chưa hoàn thành doanh thu mới hoàn thành được 0,436 tỷ hoàn thành 34% kế hoạch giảm 61.45% so với năm 2017. Chất lượng dịch vụ không đảm bảo.

Biện pháp khắc phục: Kết hợp với Công ty Logitics đặt văn phòng đại diện Logistics tại Hải Phòng. Xây dựng chính sách bán hàng hưởng lương theo doanh thu.

Dịch vụ vận tải: Doanh thu chỉ mới chỉ đạt 85% nhưng doanh thu đạt được trong năm 2018 là doanh thu từ khách hàng và có lợi nhuận từ 5-7%. Xây dựng riêng cho dịch vụ vận tải 1 văn phòng bao gồm 1 trưởng phòng chuyên trách và 1 nhân viên kinh doanh chuyên trách. Đã được đào tạo do công ty Vận Tải. Đã tự tìm nhà cung cấp về dịch vụ.

Nguyên nhân: Chưa hoàn thành doanh thu mới hoàn thành được 1,001 tỷ hoàn thành 85% kế hoạch tăng 62.57% so với năm 2017. Chất lượng dịch vụ chưa tốt.

Biện pháp khắc phục: Mở văn phòng đại diện tại Hải phòng, đẩy mạnh thêm vốn để có thể đầu tư tốt hơn nữa

Dịch vụ Thương Mại dịch vụ:

Dịch vụ VPP:

Nguyên nhân: Chưa hoàn thành doanh thu mới chỉ đạt được 0,476 tỷ hoàn thành 57% kế hoạch đã giảm mất 6,76 % so với năm 2017. Giá thành chưa cạnh tranh được so với thị trường 5-10%. Sản phẩm không có sự khác biệt. Công tác hỗ trợ và điều hành dịch vụ từ công ty TMDV còn kém.

Biện pháp khắc phục: Cùng với công ty TMDV xây dựng 1 sản phẩm tốt hơn có khả năng cạnh tranh cao.

2.3. Phân tích thực trạng Marketing của Chi Nhánh Bưu Chính Viettel Post Hải Phòng

2.3.1. Phân tích môi trường kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

2.3.1.1. Đặc điểm thị trường

a) Môi trường vĩ mô:

Thuận lợi

Điều kiện tự nhiên: Năm 2018 là năm Hải Phòng thuận lợi về khí hậu, 14 cơn bão đã đi qua nhưng không có cơn bão nào ảnh hưởng trức tiếp đến Hải Phòng đây là điều kiện lý tưởng để các doanh nghiệp yên tâm hoạt động trên địa bàn.

Môi trường kinh tế:

Các chỉ tiêu đạt và vượt so với kết hoạch năm 2018: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

  • Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) ước đạt 118.000-119.000 (Tỷ) tăng trưởng 112% so với năm 2017. Trong đó nhóm ngành công nghiệp xây dựng và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng từ 13-15%. Tổng cơ cấu công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng là 93.6% (năm 2017 là 93.12%).
  • GRDP bình quân đầu người ước đạt 3.770 USD tăng 8,5% so với năm 2017.
  • Tỷ lệ thất nghiệp ở mức 4%. Số lao động được giải quyết việc làm ước đạt 55.000 tăng 1,9% so với năm 2017, trong đó lao động được qua đào tạo chiếm tỷ lệ 78%.
  • Tỷ lệ lam phát giữ ở mức ổn định.
  • Môi trường đầu tư kinh doanh có những chuyển biến tích cực:
  • Tổng vốn đầu tư trên toàn thành phố ước đạt 64.600 tỷ đồng và tăng 15% so với năm 2017.
  • Chỉ số PCI tăng so với năm 2017. Môi trường kinh doanh thuận lợi đã góp phần quan trọng để đạt được các mục tiêu tăng trưởng kinh tế và đặc biệt là thu hút đầu tư (vốn FDI năm 2018 đạt gần 2.4 tỷ USD dẫn đầu cả nước).
  • Hệ thống giao thông trọng điểm được hoàn thành:
  • Dự án đường ô tô Tân Vũ – Lạch Huyện (Hải Phòng) là một trong hai hợp phần chính của Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cảng Lạch Huyện, là cảng cửa ngõ quốc tế và tương lai sẽ là cảng trung chuyển quốc tế đầu tiên của miền Bắc đã được hoành thành và thông xe tháng 9/2018.
  • Dự án nâng cấp quốc lộ 37, quốc lộ 10, Dự án cầu Đình Vũ được thông xe tháng 11/2018 góp phần quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa trên địa bàn toàn tỉnh.

Khó khăn

  • Các vấn đề về chính sách thuế, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng, … ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư các doanh nghiệp đến.
  • Mặc dù các tuyến đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đã đi vào vận hành nhưng do phí quá cao do vậy cũng ảnh hưởng đến việc lưu thông hàng hóa từ Hải Phòng đi các tỉnh trên tuyến đường này. Hầu hết các xe trọng tải lớn vấn đi theo hướng đường 5 cũ.
  • Đối với việc luân chuyển hàng hóa qua sân bay Cát Bi: Phòng thuế đặt tại Sân Bay Cát Bi tạo rào cản, hạch sách các doanh nghiệp liên quan đến chứng từ hàng hóa.

b) Môi trường vi mô:

Thuận lợi

Nhu cầu thị trường tiếp tục bùng nổ thương mại điện tử mang lại cơ hội lớn cho 2 đối thủ chính trên thị trường là Viettelpost và Vnpost tiếp tục khai thác trên mảng dịch vụ này.

Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như VNpost chính sách thanh toán không linh hoạt, kinh doanh chỉ lấy giảm giá làm công cụ chính thúc đẩy bán hàng trong khi đó các doanh nghiệp nhỏ như giao hàng nhanh và giao hàng tiết kiệm mạng lưới mỏng và chưa triển khai mạnh công tác thu tại Hải Phòng.

Khó khăn

  • Sức cạnh tranh lớn trên địa bạn Hải Phòng tính đến năm 2018 có 384 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải. Tất cả các hãng chuyển phát nhanh lớn đều có trụ sở tại Hải Phòng đặc biệt có sự cạnh tranh của các hãng xe khách thời gian nhanh và cước phí rẻ và cũng thực hiện phát tại địa chỉ: Hoàng Long, Anh Huy, Đoàn xuân…

 Đối thủ chính VNpost:

  • Mạng lưới bưu cục cấp 1-2-3: 67 bưu cục gấp 3 lần Viettelpost Hải Phòng
  • Nằm các vị trí đắc địa thu hút tốt khách lẻ
  • Với trên 30 đầu xe các loại và thực hiện kết nối 2 lần/ ngày đến huyện
  • Năm 2018 VNpost tạo hình ảnh hoàn toàn mới so với năm 2017 bằng việc sơn sửa, sắp xếp lại bưu cục
  • Giao hàng nhanh.
  • Mạng lưới: 3 bưu cục
  • Thưc hiện thu phát trên toàn thành phố Hải Phòng
  • Giao hàng tiết kiệm: Bắt đầu triển khai tuyển nhân sự tại 100% quận huyện, trung bình 2 nhân sự/huyện

2.3.1.2. Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

EMS

Công ty Cổ phần Chuyển Phát Nhanh Bưu điện được thành lập theo quyết định phê duyệt đề án số 29/QĐ-ĐABC-HĐQT ngày 24 tháng 1 năm 2005 của Hội đồng Quản trị Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Trụ sở chính: 1 Tân Xuân, Xuân Đỉnh, Từ Liêm, TP Hà Nội. Điệnthoại:(04)37575577

Fax:(04)37576144

Email: nghiepvu@ems.com.vn

Ngành nghề kinh doanh:

  • Kinh doanh các dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước và quốc tế: Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS, dịch vụ chuyển phát nhanh trong ngày, dịch vụ chuyển phát nhanh hàng nặng, hàng cồng kềnh và các sản phẩm khác;
  • Kinh doanh các dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hoá kho vận;
  • Kinh doanh nhà, văn phòng cho thuê;
  • Kinh doanh vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông;
  • Quản lý, vận hành, lắp đặt, bảo dưỡng sửa chữa và khai thác các thiết bị, phương tiện bưu chính viễn thông;
  • Đại lý cung cấp các dịch vụ Bưu chính viễn thông.

Nhân sự : Ðội ngũ nhân sự giàu kinh nghiệm & chuyên nghiệp với tổng số : 1354 lao động.

Trong đó:

  • Chi nhánh Hà Nội : 591 lao động.
  • Chi nhánh Thành phố HCM : 630 lao động.
  • Chi nhánh Ðà Nẵng : 33 lao động.

Mạng lưới:

  • Giao dịch : Mạng lưới giao dịch của Công ty rộng khắp trên 63 tỉnh thành (bao gồm giao dịch của chi nhánh và đại lý) với hơn 6000 bưu cục trên cả nước
  • Khai thác: 4 trung tâm khai thác vùng tại Hà Nội, Tp HCM, Ðà Nẵng, Bình Định.
  • Vận chuyển: Ðội ngũ vận chuyển gồm hàng trăm ôtô chuyên dụng và hàng nghìn ôtô của các đại lý tham gia vận chuyển bưu gửi.

Dịch vụ chính:

  • Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS trong nước tới 63 tỉnh thành phố chiếm thị phần 80%.
  • Dịch vụ chuyển phát nhanh EMS Quốc tế : tới 102 quốc gia và vùng lãnh thổ. Chiếm thị phần khoảng 25%
  • EMS HSXT (hồ sơ xét tuyển vào các trường CĐ, Đại học).
  • EMS thoả thuận.
  • EMS VISA đi Mỹ.
  • EMS Hồ sơ và Hộ chiếu công vụ.

Dịch vụ gia tăng:

EMS Hỏa tốc.

EMS Hẹn giờ.

EMS phát ngày hôm sau (EMS NDD).

Dịch vụ cộng thêm: Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đến nay dịch vụ EMS đã phát triển với 11 dịch vụ cộng thêm được sử dụng với dịch vụ EMS trong nước như sau:

  • Dịch vụ phát tận tay
  • Dịch vụ khai giá.
  • Dịch vụ báo phát (báo phát qua tin nhắn và báo phát ghi số).
  • Dịch vụ rút bưu gửi.
  • Thay đổi họ tên, địa chỉ người nhận.
  • Dịch vụ phát hàng thu tiền COD trong nước.
  • Dịch vụ nhận tại địa chỉ.
  • Dịch vụ Thu cước ở người nhận (EMSC).
  • Dịch vụ người nhận trả tiền (EMS PPA).
  • Dịch vụ EMS kiểm đếm
  • Dịch vụ tra cứu bằng tin nhắn SMS 8176

DHL

DHL cam kết về chuyên chở hàng không quốc tế, hàng không và đường biển, vận tải đường sắt và đường bộ, hợp đồng hậu cần và dịch vụ thư tín điện tử quốc tế cho khách hàng của mình. Mạng lưới toàn cầu bao gồm hơn 220 quốc gia và vùng lãnh thổ và 275.000 nhân viên trên toàn thế giới cung cấp cho khách hàng chất lượng dịch vụ cao và kiến thức địa phương để đáp ứng các yêu cầu về chuỗi cung ứng của họ. DHL chấp nhận trách nhiệm xã hội bằng cách hỗ trợ bảo vệ khí hậu, quản lý thiên tai và giáo dục.

Sản phẩm: DHL cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa, thư từ đến khắp thế giới. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

GHN

Thành lập từ tháng 7/2012, Giao Hàng Nhanh (GHN) ra đời nhằm phục vụ nhu cầu vận chuyển chuyên nghiệp của các đối tác Thương mại Điện tử trên cả nước.

Bên cạnh việc giữ vững cam kết và văn hoá phục vụ. Tại GHN, chúng tôi luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.

Sứ mệnh của GHN là trở thành người bạn đồng hành và là sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp TMĐT tại Việt Nam về dịch vụ giao hàng khắp 63 tỉnh thành.

GHN cam kết đem tới cho khách hàng trải nghiệm Dịch vụ 5 Sao qua thái độ phục vụ 5 Sao, Nhanh hơn và xử lý linh hoạt cho yêu cầu của KH.

Cùng với các khách hàng, đối tác thương mại điện tử lớn như Lazada, Shopee, Sendo… hơn 36,000 khách hàng vừa và nhỏ trên toàn quốc.

Hơn 7000 nhân viên trẻ và giàu nhiệt huyết trên cả nước luôn là nền tảng cốt lõi để thúc đẩy sự tăng trưởng của GHN

GHTK

  • Thành lập ngày 21/5/2013 là đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp dành cho thương mại điện tử, chuyên cung cấp hàng tận nơi và thu tiền tận nơi cho các Shop, doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến
  • Ưu thế: Tốc độ nhanh, mạng lưới phủ sóng rộng trên toàn quốc đặc biệt tư duy phục vụ linh hoạt trên nền tảng công nghệ.
  • GHTK tin rằng những người trẻ, không có kinh nghiệm sẽ tiếp thu và học hỏi nhanh. Không bị gò bó bởi khuôn mẫu cũ cũng khiến cho tư duy sáng tạo được phát triển
  • GHTK coi trọng sự khác biệt, khuyến khích mỗi cá nhân thể hiện sự cá tính của mình. Năng lực cá nhân không bị phán xét qua cách thức làm việc mà nó khẳng định qua kết quả công việc thực tế và giá trị cốt lõi được đảm bảo

Nhận xét:

Trong thị trường chuyển phát DHL,GHL, GHTK đều là những công ty mới xuất hiện trên thị trường những năm gần đây vì có sự đầu tư lớn nên 3 hãng này sớm chiếm thị phần khá nhiều và sớm có chỗ đứng trên thị trường.

EMS và Viettelpost là 2 công ty đang đi đầu và cũng là 2 công tý chiếm nhiều thị phần nhất trên thị trường hiện nay, cả 2 công ty đều ngang nhau về mọi thứ duy nhất Viettelpost hơn EMS là sự sáng tạo, nhanh nhẹn, đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết trong công việc.

Khi các công ty DHL, GHL, GHTK, EMS có những chiến lược về Marketing thì Viettelpost cũng triển khai luôn những chiến lược Marketing ví dụ các ngày lễ như 8-3, 20-10, 20-11, 30-4, 2-9, các ngày tết đều có những chương trình khuyến mãi về giá như giảm 10%-15% , lấy hàng tận nơi để chuyển cho khách hàng, chuyển 2 đơn tặng 1 đơn miễn phí, tặng quà chi ân cho khách hàng, có những buổi liên hoan dành cho khách hàng, . . . . và rất nhiều những ưu đãi khác nữa.

2.3.1.3. Khách hàng của Chi Nhánh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Khách hàng chủ yếu của Viettelpost Hải Phòng là các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước và người dân. Ngoài ra cũng có các doanh nghiệp quốc tế tin tưởng và sử dụng dịch vụ của Viettelpost Hải Phòng

Khách hàng COD là khách hàng chủ yếu của Chi Nhánh là nguồn khách hàng truyền thống

Ngoài ra còn có các Công Nghiệp và Doanh nghiệp lớn nhỏ và các ngân hàng.

Công nghiệp:

  • Vsip ( Thủy Nguyên )
  • Nomura ( An Dương )
  • Nam cầu kiền ( Thủy Nguyên )
  • Đình vũ ( Q. Hải An )
  • Tràng duệ ( An Dương )
  • KCN Vinashin – Shinec ( Thủy Nguyên )
  • Đồ Sơn
  • Tràng Cát ( Hải An )

Doanh nghiệp:

  • LS – Vina
  • Công ty cổ phần PP
  • Công ty tnhh ông thép 190
  • Phòng khám đông y Nguyễn Hưu Toàn
  • Công ty cổ phần giám định Thái Bình Dương
  • Công ty tnhh UBCO
  • Công ty bao bỳ Hải Hà

Tất cả các ngân hàng ở Hải Phòng.

  • Vietcombank
  • ACB
  • OCB
  • Vietinbank
  • Agribank
  • BIDV
  • VPBank

 Lưu ý: Không vận chuyển các mục sau

  • Chất kích thích
  • Vũ khí
  • Động vật
  • Vàng, bạc, đá quý số lượng lớn

2.3.2. Các hoạt động marketing của doanh nghiệp:

Có thể nói rằng Marketing là một trong những mảng quan trọng không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp. Nhất là với một doanh nghiệp đứng đầu như Bưu Chính Vettel Hải Phòng thì vấn đề Marketing càng cần được coi trọng và đẩy mạnh hơn trong Chi Nhánh. Trước hết Chi Nhánh phải đẩy mạnh xây dựng được thương hiệu bài bản, mang thương hiệu của dịch vụ chuyển phát của quân đội tung ra thị trường được mọi người, đối tác, khách hàng có nhu cầu biết đến. Muốn làm được thế Chi Nhánh phải phân tích đưa ra các chiến lược Marketing cụ thể.

2.3.2.1. Chiến lược sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Bưu chính Viettel Hải Phòng đã xây dựng chính sách ưu đãi cho khách hàng theo nguyên tắc sau:

Khách hàng có sản lượng lớn hoặc dành cho Chi Nhánh nhiều dịch vụ với doanh thu không cao, không nhất thiết phải nhiều hàng . Chi Nhánh cũng có mức ưu đãi cao.

Khách hàng có quan hệ gắn bó lâu dài, khách hàng mới sử dụng dịch vụ còn nhiều khó khăn… nên có ưu đãi hợp lý. Ngược lại khách hàng không gắn bó hoặc có quyền lợi đối ngược với công ty thì không nên có ưu đãi.

Cần hợp lý hoá dịch vụ, tiết kiệm chi phí để có mức ưu đãi cho khách hàng năm sau nhiều hơn năm trước.

Ngoài ra, mỗi năm gần tết Chi Nhánh cũng đã tổ chức chương trình tri ân khách hàng dành cho các đối tác và khách hàng thân thiết được báo chí và rất nhiều các doanh nghiệp khác biết đến. Đây có thể coi là 1 cách marketing quảng bá rất hiệu quả tại Chi Nhánh, giúp cho Chi Nhánh có thể mở rộng thị phần, được nhiều các đối tác khách hàng biết đến hơn.

Khung phân loại khách hàng:

Nhận xét:

  • Khi phân loại khách hàng theo từng bậc như trên sẽ dễ kiểm soát khách hàng hơn, sẽ biết được khách hàng nào là khách hàng tiềm năng để chú ý hơn về việc chăm sóc và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng.
  • Những khách hàng ở mức thường sẽ có giải pháp nâng cao về chính sách ưu đãi về giá để thu hút khách hàng gửi nhiều hơn.
  • Khách hàng thường sẽ đa số là khách hàng lẻ.
  • Chiết khấu về giá:

Nhận xét:

Bảng chiết khấu trên cho chúng ta thấy được sự ưu đãi đối với những khách hàng Vip và khách hàng thường để có chiến lược hơn cho việc tiếp cận khách hàng.

Chiết khấu cao cho những khách hàng kim cương vì lượng hàng của họ gửi hàng thàng là rất lớn và đều nên sẽ có chiết khấu cao dành cho họ để họ cảm thấy được sự ưu ái cũng Chi Nhánh dành cho họ còn những khách hàng vàng và bạc cũng sẽ được chiết khấu theo tỷ lệ hàng hóa họ gửi để thúc đẩy họ tăng số lượng hàng hóa để được lên khách hàng kim cương. Khách hàng thường ở đây chiếm nhiều là khách lẻ.

Chi Nhánh luôn cố gắng đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất. Chính vì vậy, các sản phẩm luôn được giao tới tận tay khách hàng một cách nhanh chóng nhất. các ngày tết đều có những chương trình khuyến mãi về giá như giảm 10%-15% , lấy hàng tận nơi để chuyển cho khách hàng, chuyển 2 đơn tặng 1 đơn miễn phí, tặng quà chi ân cho khách hàng, có những buổi liên hoan dành cho khách hàng, . . . . và rất nhiều những ưu đãi khác nữa.

2.3.2.2. Chiến lược giá cả

Giá cước vận chuyển có vai trò quan trọng trong việc tăng doanh thu của Chi Nhánh. Các mặt hàng khác nhau thì có mức giá cước khác nhau và các hàng hoá luôn được định giá thích ứng theo thời gian và không gian để phù hợp với cơ hội luôn biến đổi và có thể đối phó với các đối thủ cạnh tranh của Chi Nhánh. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Tuy nhiên định giá như thế nào để có thể vừa thu hút được khách hàng vừa làm tăng doanh thu cho Chi Nhánh thì không hề đơn giản. Nếu đưa ra biểu giá cước cao hơn các đối thủ cạnh tranh thì khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng dịch của đối thủ cạnh tranh. Nhưng nếu định giá thấp thì lợi nhuận đạt được sẽ không cao, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi Nhánh. Chính vì thế nên Chi Nhánh áp dụng chính sách giá linh hoạt và phù hợp với từng mặt hàng.

Xây dựng chính sách giá phù hợp với các mặt hàng, chủ hàng. Cụ thể:

  • Đối với các dịch vụ độc quyền Chi Nhánh có chính sách giá riêng. Đối với các mặt hàng cạnh tranh xây dựng chính sách giá hợp lý.
  • Đối với các khách hàng: thuỳ theo đó là khách hàng lâu năm, khách hàng mới, khách hàng hay dao động hay khahcs hàng bình thường sẽ áp dụng các chính sách ưu đãi giá phù hợp.

Giá cước:

Áp dụng cho các đối tượng sau: các doanh nghiệp, cá nhân vận chuyển hàng hoá giữa giữa các tỉnh với nhau hoặc đi nước ngoài bằng đường bay hoặc đường bộ.

Đơn giá: giá cước dịch vụ công khai, được xây dựng trên cơ sở chi phí phù hợp với từng loại hàng, đảm bảo tính cạnh tranh. Giá quy định tại biểu giá dịch vụ sau đây chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).

Dịch vụ chuyển phát:

Đường bộ:

Không thu cod:

Nhận xét:

  • Với bảng giá như trên đã có tính cạnh tranh cao với các đối thủ trên thị trường.
  • Chuyển hàng chậm sẽ ở mực thấp nhất vì thời gian đi sẽ lâu hơn dự kiến ở khu vực Miền Bắc sẽ từ 2-3 ngày, Miền Trung 3-4 ngày, Miền Nam 4-5 ngày sẽ ưu tiên cho nhưng mặt hàng có thể để lâu được và khách hàng không cần gấp
  • Chuyển hàng nhanh sẽ mức giá ở tầm trung do thời gian vận chuyển sẽ nhanh hơn với khu vực Miền Bắc 1-2 ngày, Miền Trung 2-3 ngày, Miền Nam 3-4 ngày phù hợp cho những ai muốn đi nhanh với những hàng hóa không để được lâu.
  • Chuyển hàng siêu an toàn mức giá cao nhất thời gian vận chuyển cũng sẽ giống như chuyền hàng nhanh nhưng có 1 đặc điểm vượt trội hơn đó là hàng hóa khi gửi sẽ được đóng gói kĩ hơn nếu trên đường vận chuyển khi khách hàng nhận nếu xảy ra trường hợp hỏng hoặc mất hàng sẽ được Chi Nhánh đền bù 100% giá trị hàng hóa
  • Chuyền hàng thu cod sẽ được cộng thêm 5.000đ/ 1 đơn đây là tiền công trả cho bưu tá đi phát hàng khi thu tiền của cod của khách.

Đường bay:

Không thu cod:

Thu cod:

Nhận xét:

  • Hàng chuyển đường bay sẽ chỉ áp dụng với những khu vực ở Miền Trung và Miền Nam. Khi đi hàng bay sẽ rút ngắn thời gian dao hàng do đó giá cước cũng sẽ tăng lên. Hình thức dịch vụ này dành cho những khách hàng có những đơn hàng cần phát gấp.
  • Khi chuyển hàng bay cả 2 khu vực Miền Trung và Miền Nam thời gian chuyển hàng đều chỉ 1 ngày khách hàng có thể nhận hàng trong 24h.
  • Chuyển hàng cod cũng không có gì thay đổi vẫn giữ nguyên mức giá cộng thêm 5.000đ/ 1 đơn cộng vào tiền công cho bưu tá đi phát hàng

Lưu ý:

  • Không vận chuyển hàng cấm: Vũ khí
  • Vàng, Bạc, Kim cương, Đá quý, . . .
  • Chất kích thích, ma túy, . . .
  • Động vật sống, . . .

Đối với những những mặt hàng nếu trên nếu cố ý vận chuyển Chi Nhánh sẽ nhờ sự can thiệp của chính quyền và các bộ phận liên quan của chính phủ.

Hàng đông lạnh khách hàng phải đảm bảo về an toàn hàng hóa nên chọn dịch vụ gửi đường bay để đảm bảo về chất lượng hàng hóa nếu trong quá trình vận chuyển có bị hỏng Chi Nhánh sẽ không chịu trách nhiệm

2.3.2.3. Kênh phân phối Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Công ty

Bưu cục

Kênh Online

Kênh phân phối chủ yếu là phân phối trực tiếp:

  • Kênh bán được mở nhanh trong năm 2018 từ 18 bưu cục năm 2017 lên 30 bưu cục năm 2018
  • Tổng bưu cục và cửa hàng, trung tâm khai thác năm 2018: 30 đơn vị. Trong đó phát triển mới năm 2018 là 12 đơn vị. Toàn bộ các quận, huyện có ít nhất 1 bưu cục. Có những huyện có 3 bưu cục như Thủy Nguyên ( Thủy Nguyên, Ngũ Lão, Lưu Kiếm)
  • Bán kính phục vụ khách hàng: Nội thành 3km, Tuyến huyện: 5-7km

Kênh online:

Thành lập Page trên Facebook Viettelpost Hải Phòng và quảng cáo các dịch vụ trên Page. Tổng lượt Like (2.669 lượt like, 2.705 lượt theo dõi), trên 5.000 lượt bình luận và inbox, lượng tiếp cận bài viết có thời điểm lên đến hơn 200.000 người.

Ứng dụng Viettel Post trên ứng dụng điện thoại giúp khách hàng dễ dàng tra cứu hành trình hàng hóa mình đã đặt hàng. Lên đơn online ngay tại nhà để bưu tá đến tận nơi lấy hàng mang đi chuyển cho bạn.

Ứng dụng Viettel Pay trên ứng dụng điện thoái giúp khách hàng dễ thanh toán. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Kênh trực tiếp:Thực hiện các chương trình khai trương và tổ chức roadshow 13 lần. Tổng số 15.000 tờ rơi được phát đến khách hàng. Thực hiện phát loa âm thanh tại các đài phát thanh quận như Đồ Sơn, Tổ chức phát loa tại các bưu cục mới mở với tần suất 5 ngày/bưu cục

Các Bưu cục chủ yếu ở Hải Phòng

Dương Kinh: số 300 Mạc Đăng Doanh, phường Hưng Đạo,quận Dương Kinh,tp Hải Phòng

Hải Phòng: Tiểu đoàn 45, phường Nam Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng

Hải An: 172 Ngô Gia Tự – Phường Đằng Lâm – Quận Hải An – Hải Phòng

An Lão : Số 26 ngô quyền,khu hoàng xá,thị trấn an lão,tp hải phòng

Hồng Bàng: số 43 đường Phạm Phú Thứ, P. Hạ Lý, Q Hồng Bàng, Hải Phòng

Kiến An: Số 244 đường Phan Đăng Lưu, phường Trần Thành Ngọ, quận Kiến An, Tp Hải Phòng

Kênh Dương: 119 Quán Nam, Kênh Dương, Lê Chân, Hải Phòng

Lê Chân: Số 295A đường Trần Nguyên Hãn, Phường Nghĩa Xá, Quận Lê Chân, TP Hải Phòng

Ngô Quyền: 55 Nguyễn Trãi, P. Máy Tơ, Q. Ngô Quyền, Hải Phòng

Quán Toán: Số 507 đường Hùng Vương, phường Quán Toan, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

Thủy Nguyên: Số 66 Phố Mới, xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, TP Hải Phòng

Vĩnh Bảo: số 111, khu phố 3/2, thị trấn Vĩnh Bảo, Hải Phòng.

Đồ Sơn: Số 169 Lý Thánh Tông, Phường Vạn Sơn, quận Đồ Sơn, TP Hải Phòng . . . . . . . . .

Và còn nhiều bưu cục lẻ các quận huyện khác. . .

2.3.2.4. Chiến lược xúc tiến bán hàng (4p)

Là khâu quan trọng nhất trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Dưới sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải nỗ lực hết sức trong việc xây dựng và củng cố vị thế của mình với khách hàng. Nhất là trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế. Nhằm tăng nhanh sản lượng dịch vụ, tăng thêm các dịch vụ mới và hiểu rõ về ưu thế các dịch vụ của mình trên thị trường, Cảng áp dụng các biện pháp sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

  • Quảng cáo: đưa ra những thông tin cập nhập về Chi Nhánh, đăng tải các thông tin cần thiết trong quá trình khách hàng đặt những đơn hàng chuyển phát, vận chuyển và lưu kho bãi… trên các phương tiện truyền thông và mạng internet. Phát các tờ catalog có những thông tin cơ bản của dịch vụ, nhấn mạnh những dấu ấn riêng của Chi Nhánh để tạo một ấn tượng tốt với khách hàng, đặc biệt là những khách hàng tiềm năng. Chi Nhánh đã đầu tư thiết kế website các thông tin đăng trên website đã đầy đủ, website so với các đối thủ cạnh tranh khác không hề thua kém. Việc quảng bá tên miền của website đã được đẩy mạnh. Ngoài ra, Chi Nhánh còn quảng cáo trên các kênh thông tin quần chúng khá hiệu quả.
  • Việc thực hiện các biện pháp kích cầu, các kỹ thuật yểm trợ xúc tiến bán hàng của Chi Nhánh làm rất tốt.
  • Chi Nhánh đã quan tâm đến việc gửi thư chúc mừng năm mới, ngày quốc khánh, gửi danh thiếp vào dịp lễ đến các khách hàng truyền thống.
  • Tiến hành hội nghị khách hàng: Nhằm giữ gìn mối quan hệ với những khách hàng quen thuộc, tạo điều kiện cho những khách hàng tiềm năng tìm hiểu về Chi Nhánh để đưa ra quyết định có sử dụng các dịch vụ của Chi Nhánh hay không…
  • Mở các hội nghị khách hàng theo nhóm khách hàng hoặc gặp trực tiếp các khách hàng, tìm hiểu nhu cầu của họ và tiếp thu, phản hổi ý kiến của khách hàng.
  • Quảng cáo giới thiệu năng lực của Chi Nhánh trên các phương tiện thông tin đại chúng, thường xuyên đăng trên các báo chuyên ngành (tạp chí chuyển phát).
  • Cải thiện các thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp, hướng dẫn khách tận tình chu đáo.
  • Chi Nhánh đã tiến hành hàng loạt những hoạt động xúc tiến: hoạt động truyền thông, quảng cáo, khuyến mại, báo chí , internet…
  • Hoạt động truyền thông: Chi Nhánh đã tiến hành các hoạt động truyền thông như đăng tải tin tức báo chí, internet…
  • Hoạt động quảng cáo: Trong những năm gần đây, Chi Nhánh chú trọng hơn trong công tác quảng cáo.
  • Hoạt động tuyên truyền (quan hệ quần chúng): Hoạt động tuyên truyền trong thời gian qua cũng mang lại cho công ty hiệu quả lớn trong việc về cao uy tín của Chi Nhánh. Nhờ có sự duy trì tốt với báo chí, với các phương tiện truyền thông đại chúng. Đây là hình thức khuyếch trương chi phí thấp mà mang lại hiệu quả cao.

Về Marketing:

  • Kênh bán được mở nhanh trong năm 2018 từ 18 bưu cục năm 2017 lên 30 bưu cục năm 2018
  • Thành lập page Viettelpost Hải Phòng và quảng cáo các dịch vụ trên page
  • Ứng dụng Viettel Payt trên ứng dụng điện thoại giúp khách hàng dễ dàng tra cứu hành trình hàng hóa mình đã đặt hàng. Lên đơn online ngay tại nhà để bưu tá đến tận nơi lấy hàng mang đi chuyển cho bạn.
  • Tổng doanh thu đạt 48,983 tỷ động hoàn thành 108% kế hoạch, tăng trưởng 61.73% so với năm 2017
  • Chuyển phát trong nước đạt 35,106 tỷ hoàn thành 104% kế hoạch tăng trưởng 61.26%
  • Logistics: 2,853 tỷ hoàn thành 68% kế hoạch giảm 1.74% so với năm 2017
  • Thương mại dịch vụ 0,476 tỷ hoàn thành 57% kế hoạch giảm 6.76% so với năm 2017
  • Trong thị trường chuyển phát DHL,GHL, GHTK đều là những công ty mới xuất hiện trên thị trường những năm gần đây vì có sự đầu tư lớn nên 3 hãng này sớm chiếm thị phần khá nhiều và sớm có chỗ đứng trên thị trường.
  • EMS và Viettelpost là 2 công ty đang đi đầu và cũng là 2 công tý chiếm nhiều thị phần nhất trên thị trường hiện nay, cả 2 công ty đều ngang nhau về mọi thứ duy nhất Viettelpost hơn EMS là sự sáng tạo, nhanh nhẹn, đội ngũ nhân viên trẻ đầy nhiệt huyết trong công việc.
  • Khi các công ty DHL, GHL, GHTK, EMS có những chiến lược về Marketing thì Viettelpost cũng triển khai luôn những chiến lược Marketing ví dụ các ngày lễ như 8-3, 20-10, 20-11, 30-4, 2-9, các ngày tết đều có những chương trình khuyến mãi về giá như giảm 10%-15% , lấy hàng tận nơi để chuyển cho khách hàng, chuyển 2 đơn tặng 1 đơn miễn phí, tặng quà chi ân cho khách hàng, có những buổi liên hoan dành cho khách hàng, . . . . và rất nhiều những ưu đãi khác nữa.

2.3.2.5. Hạn chế Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Do thị trường Logistics cạnh tranh cao có đến 384 doanh nghiệp đang làm về Logistics. Chưa sát sao chú trọng về điều hành còn phụ thuộc nhiều vào công ty Logistics đặc biệt là nhà cung cấp do vậy chất lượng dịch vụ không tốt và đảm bảo nên khách hàng chỉ sử dụng thời gian ngắn rồi dừng dịch vụ

Giá dịch vụ chưa thật sự cạnh tranh so với các đối thủ, chưa có sự khác biệt về dịch vụ.

Một số bưu cục hoạt động chưa hiệu quả, doanh thu tăng chậm do khi mở bưu cục mới chưa cân nhắc kĩ ví dụ như 1 tuyến đường có đến 2 bựu cục nên đã làm cho việc luân chuyển hàng hóa không hiệu quả.

Dịch vụ SCOD, COD nội tỉnh chưa được tốt. Công tác chăm sóc khách hàng lớn chưa được chú trọng để mất khách hàng lớn Việt Mỹ, LG.Cạnh tranh mặt hàng cồng kềnh còn kém so với một số công ty khác do vậy chưa thu hút được các đối tượng khách hàng này ( các khách hàng chuyển đồ dễ vỡ, các khách hàng chuyển đồ tươi sống…)

Chưa hoàn thành chỉ tiêu doanh thu mới đạt được 1,416 tỷ hoàn thành 81% kế hoạch tăng trưởng 21%. Khách hàng chưa tin dùng dịch vụ do chất lượng về dịch vụ chưa đảm bảo. Khách hàng lớn chưa tin tưởng sử dụng dịch vụ do thương hiệu Viettel về mảng dịch vụ này chưa có uy tín trên thị trường.

Chưa hoàn thành doanh thu mới hoàn thành được 0,436 tỷ hoàn thành 34% kế hoạch giảm 61.45% so với năm 2017. Chất lượng dịch vụ không đảm bảo. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

Chưa hoàn thành doanh thu mới hoàn thành được 1,001 tỷ hoàn thành 85% kế hoạch tăng 62.57% so với năm 2017. Chất lượng dịch vụ chưa tốt.

Chưa hoàn thành doanh thu mới chỉ đạt được 0,476 tỷ hoàn thành 57% kế hoạch đã giảm mất 6,76 % so với năm 2017. Giá thành chưa cạnh tranh được so với thị trường 5-10%. Sản phẩm không có sự khác biệt. Công tác hỗ trợ và điều hành dịch vụ từ Chi Nhánh TMDV còn kém.

Giá thành chưa thực sự cạnh tranh so với thị trường

Đội ngũ nhân viên chưa thực sự chuyên nghiệp

Các thủ tục đền bù còn rườm rà

Ưu đãi khách hàng chưa có gì mới

Logistics chưa phát triển

2.3.2.6. Định hướng phát triển lương lai

  • Đẩy mạnh phát triển Logistics
  • Chỉnh đốn đội ngũ nhân viên
  • Cải thiện chất lượng dịch vụ
  • Ra thêm nhiều ưu đãi cho khách hàng
  • Thu ngắn lại các thủ tục chánh rườm rà
  • Áp dụng công nghệ 4.0
  • Khai thác những khách hàng lớn và tiềm năng

2.3.2.7. Các đề xuất nâng cao hiệu quả lợi nhuận của doanh nghiệp

Không ngừng nâng cao lợi nhuận là mục tiêu mà các doanh nghiệp luôn hướng tới trong hoạt động kinh doanh của mình. Xuất phát từ mục tiêu đó, các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những giải pháp tối ưu để phát huy một cách tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp mình, từ đó tối đa hóa lợi nhuận có thể đạt được. Tuy vậy mỗi loại doanh nghiệp khác nhau, có đặc thù khác nhau thì các giải pháp cụ thể áp dụng không giống nhau. Tuy nhiên dưới góc độ lý luận chúng ta đề cập đến một số giải pháp mang tính chất chung như sau.

Có thể thấy dựa trên bảng phân tích kết quả sản xuất kinh doanh thì nguyên nhân kìm hãm sự tăng trưởng về lợi nhuận của Chi Nhánh là do sự gia tăng lớn về mặt giá trị của chi phí và có xu hướng tăng. Mức chênh lệch giữa doanh thu và chi phí là khá nhỏ. Chính vì vậy việc giảm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY

===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động marketing trong kinh doanh

2 thoughts on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại bưu chính Viettel

  1. Pingback: Khóa luận: Hoàn thiện marketing trong hoạt động kinh doanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464