Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thi công cơ giới và dịch vụ hàng hải Miền Bắc dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1 Phân tích khái quát tình hình hoạt động SXKD của DN năm 2017-2018

3.1.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động SXKD

Nhìn vào bảng trên ta thấy:

Doanh thu năm 2018 so với năm 2017 tăng 404.999.991 đồng (2.53), chỉ số giá vốn hàng bán năm nay so với năm trước giảm 102.000.192 đồng (0.77%) dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 302.999.750 đồng (10.62 %).

Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 tăng 190.082.960 đồng so với năm 2017, tương ứng với 7.87%. Mặc dù vậy nhưng do lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao bù đắp được chi phí của doanh nghiệp nên đơn vị vẫn đem lại một nguồn lợi nhuận đáng kể.

Lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng từ 292.092.306 đồng lên đến 406.728.914 đồng (tương đương với tỷ lệ 15,08%).

Qua phân tích trên, ta thấy việc kinh doanh của Công ty Cổ Phần Thi Công Cơ Giới và Dịch Vụ Hàng Hải Miền Bắc đang khá là thuận lợi, cần phát huy để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty hơn nữa.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp

3.1.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản: Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

Nhận xét:

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, tổng tài sản năm 2018 so với năm 2017 tăng 16.225.230.939 đồng.

Về TSLĐ và đầu tư ngắn hạn tăng 4.111.511.211 đồng . Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2018 các khoản phải thu tăng 5.056.866.434 đồng.

TSCĐ và đầu tư dài hạn tăng 12.113.719.728 đồng , tương đương tăng 8%. Nguyên nhân chính là do tài sản cố định hữu hình tăng 11.832.169.125 đồng (73%). Tài sản dài hạn khác giảm143.860.076 đồng ( tương ứng với 1%). Phần tài sản cố định vô hình đã được khấu hao hết qua các năm

=> Đơn vị có xu hướng tăng TSCĐ, đầu tư thêm máy móc thiết bị kỹ thuật, tài sản dài hạn khác tăng không đáng kể 143.860.076

3.1.3 Phân tích hiêu quả sử dụng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn năm 2018 tăng 586.281.076 đồng, tương đương tăng 3 % so vơi năm 2017.

Nợ phải trả năm 2018 tăng 690.154.355 đồng (3.2%) , nhưng phải trả công nhân viên giảm 364.000.635 đồng ( tương đương 1.9%), các khoản phải trả phải nộp khác không phát sinh.

Tuy nhiên do các khoản phải trả người bán tăng 1.598.537. đồng (8.1%) => Nợ phải trả của doanh nghiệp tăng nhiều.

Tỷ trọng nợ phải trả tăng 3.2%. Hầu hết các khoản mục nợ phải trả ngắn hạn đều tăng trừ khoản mục phải trả công nhân viên.

Nguồn vốn chủ sở hữu giảm 103.873.279 đồng ( -17.7%), vốn tự bổ sung không giảm.

Việc giảm vốn ngân sách chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị chưa thực sự hiệu quả, nguồn vốn ngân sách từ công ty cũng chưa được chú trọng đầu tư.

3.2.Phân tích hiệu quả sử dụng các nguồn lực Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

3.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí.

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

Nhận xét: qua bảng phân tích trên có thể thấy

Giá vốn hàng bán năm 2018 ở mức 13.179.029.558đ , tăng 102.000.192đ so với cùng kì năm 2017 tương ứng 0.77%

Chi phí quản lí doanh nghiệp là 2.415.647.013đ so với năm 2017 là 2.225.564.053đ, tăng 190.082.960đ tương ứng 7.87%

Sự biến động của chi phí quản lí doanh nghiệp và giá vốn hàng bán là nguyên nhân khiến chi phí năm 2018 tăng 7.62% so với cùng kì năm trước. Cụ thể, tổng chi phí tăng 190.413.204đ từ mức 2.309424.312đ ở năm 2017 lên mức 2.499.837.516đ trong năm 2018

Doanh thu năm 2018 đạt 16.031.220.308đ, tăng 2.5% tương ứng 404.999.991đ.

Tuy doanh thu của chi nhánh có tăng 2.5% so với năm 2018, mức tổng chi phí cũng tăng 7.62%, hiệu suất sử dụng chi phí đạt 6.41 nhưng lại giảm 5.5% so với năm 2016 là 6.77. Điều này có ý nghĩa cứ 1 đồng chi phí doanh nghiệp bỏ ra thì sẽ thu về 6.41 đồng doanh thu.

Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh năm 2018 đạt 406.728.914đ so với năm 2017 là 292.092.306đ, tăng 114.636.608đ tương ứng mức tăng 28.19%. Hiệu quả sử dụng chi phí của chi nhánh giảm từ 0.13 trong năm 2017 lên 0.16 trong năm 2018. Cụ thế, cứ 1 đồng chi phí công ty bỏ ra thu về 0.16 đồng lợi nhuận.

Có thế thấy cỏ hiệu quả và hiệu suất sử dụng chi phí của Công ty năm 2018 đều tăng so với cùng kì năm ngoái. Doanh thu bán hàng có tăng nhưng chi phí cũng tăng theo. Điều này chứng tỏ Công ty cần có sự điều chỉnh thích hợp, tiết kiệm chi phí, sử dụng chi phí có hiệu quả, tiếp tục phát huy các điểm tốt trong kì tới để tăng doanh thu và lợi nhuận.

3.2.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy

Tài sản cố định năm 2018 tăng lên 11.969.859.652đ từ mức 11.063.749.738đ trong năm 2017 lên mức 23.033.609.390 ở năm 2018, tương ứng tỉ lệ tăng 151.97%. Doanh thu trong kì tăng 2.53% và lợi nhuận sau thuế tăng 28.19% so với năm 2017.

Sự thay đổi của các yếu tố trên khiến cho:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ năm 2018 là 0.70, so với ở năm 2017 đạt 1.42 đã giảm 0.72 tương ứng mức giảm 102.92%. Có nghĩa cứ 100 đồng đầu tư vào TSCĐ công ty chỉ thu về được 70đ doanh thu. Thế nhưng trong năm 2017 bỏ ra 100đ TSCĐ thu về 142 đồng doanh thu. Có thế thấy trong năm 2018 chi nhánh đầu tư cho TSCĐ nhiều hơn so với năm 2017 nhưng hiệu suất sử dụng TSCĐ lại ít hơn. Đây không phải là dấu hiệu tốt trong việc tận dụng hiệu suất của TSCĐ, công ty cần có biện pháp khắc phục kịp thời.

Hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty cũng giảm 49.51%, từ mức 0.03 ở năm 2017 xuống mức 0.02 ở năm 2018. Điều này có nghĩa là cứ 100 đồng TSCĐ thì chi nhánh thu về 2 đồng lợi nhuận. Thực tế công ty có sự đầu tư thêm cho TSCĐ, mức độ đầu tư lớn, nhưng do sự khấu hao TSCĐ và sử dụng chua hiệu quả nên xét về cả mặt tương đối và tuyệt đối TSCĐ của công ty đều giảm so với năm 2017.

3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản. Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Nhận xét: qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2017 và 2018 lần lượt là 0.52 và 0.60, như vậy chỉ tiêu này đã tăng 0.08 tương ứng tỷ lệ tăng 13% so với năm 2017.

Điều này có nghĩa là cứ 100 đồng tổng tài sản thu về 60 đồng doanh thu trong năm 2018, tương tự ở năm 2017 cú 100 đồng tổng tài sản thu về 52 đồng doanh thu.

Thực tế doanh thu trong năm 2018 tăng so với trong năm 2017, cụ thể doanh thu năm 2018 đạt 16.085.595.988đ , tăng 407.050.053đ so với năm 2017.

Tuy nhiên tổng tài sản trong năm 2018 lên tới 35.800.140.531đ, nhiều hơn 45% giá trị tổng tài sản năm 2017 đạt 19.574.909.592đ.

Tỷ lệ tăng của doanh thu ít hơn nhiều so với tỉ lệ tăng của tổng tài sản, dấn đến chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2018 vẫn cao hơn trong năm 2017 nhưng đây không là kết quả đáng mừng cho cong ty trong việc tận dụng hiệu suất sử dụng tổng tài sản.

Hiệu qủa sử dụng tổng tài sản năm 2017 đạt 0.13, tăng 0.04 so với năm 2016. Điều này có nghĩa cứ 100 đồng tổng tài sản thì thu về 13 đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 4 đồng so với năm 2016.

Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2018 tăng 114.636.608đ tương ứng 15.08 % so với năm 2017 đồng thời tổng tài sản lại giảm 87,357,347,526đ tương ứng với 28%.

Hai yếu tố này làm cho chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2018 tăng cao hơn cùng kì năm ngoái. Đây là biểu hiện tốt, chứng tỏ chi nhánh đã sử dụng rất hiệu quả tổng tài sản, cần tiếp tục phát huy trong kì sau và khắc phục các điểm yếu.

3.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động.

Bảng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động.

Nhận xét:

Qua bảng chỉ tiêu trên ta thấy số lao động bình quân có sự biến động, cụ thế số lượng lao động năm 2018 là 110 lao động so với năm 2017 là 102, đã tăng 8 lao động.

Tổng doanh thu trong năm 2018 giảm tăng 407.050.053đ so với năm 2017 dẫn tới hiệu suất sử dụng lao động năm 2018 thấp hơn năm 2017.

Cụ thế năm 2018 hiệu suất sử dụng lao động là 146232690,8 giảm 7478543,857 so với năm 2017 tương ứng tỷ lệ giảm 5%. Nguyên nhân chủ yếu là do chi nhánh đã tuyển dụng thêm lao động .

Mức sinh lời của 1 lao động trong năm 2018 giảm 282667470,3 tương ứng 7645% so với năm 2017. Mặc dù số lao động binh quân đã tăng 8, lợi nhuận sau thuế trong năm 2018 lại tăng 114.636.608đ. Chứng tỏ việc tuyển dụng thêm lao động có hiệu quả nhưng chưa khai thác hết hiệu suất lao động, công ty cần tiếp tục phát huy trong kì tới.

3.3 Phân tích tài chính Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

3.3.1 Đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Các chỉ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Nhận xét:

Qua bảng hệ số thanh toán ta thấy các chỉ số về khả năng thanh toán của Công ty trong 2 năm 2018 và 2017 có biến động, chứng tỏ khả năng thanh toán của ông ty còn chưa tốt. Cụ thể:

  • Năm 2017 cứ 1 đồng đi vay thì có 9.99 đồng tài sản đảm bảo và đến năm 2018 tỷ lệ này tăng lên, cứ 1 đồng đi vay thì chỉ còn 13.51 đồng tài sản đảm bảo. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa tận dụng tốt cơ hội chiếm dụng vốn và hệ số đảm bảo nợ như vậy là chưa hợp lý.
  • Khả năng thanh toán tạm thời của Công ty năm 2017 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 4.27 đồng vốn lưu động đảm bảo, sang năm 2018 thì hệ số này đã tăng lên là cứ 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 4.71 đồng vốn lưu động đảm bảo, tức là tăng 5.96 đồng.
  • Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho thấy khả năng đáp ứng thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn của Cảng năm 2018 giảm so với năm 2017, cụ thể giảm 0.99 đồng . Tuy nhiên DN sẽ gặp khó khăn nếu cần phải thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn vì hệ số này đều nhỏ hơn 1.
  • Hệ số thanh toán lãi vay năm sau giảm so với năm trước. Nói cách khác, năm 2017 thu nhập của doanh nghiệp cao gấp 3.36 lần so với chi phí trả lãi và đến năm 2018 con số này giảm còn 2.91 lần, giảm 74.73%..

3.3.2 Đánh giá khả năng hoạt động Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

Chỉ số hoạt động của doanh nghiệp

Nhận xét:

Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân:

Năm 2018 vòng quay các khoản phải thu là 1,37 vòng/năm trong khi đó năm 2017 là 2,34 vòng/năm như vậy số vòng quay đã giảm đi 1 vòng tương ứng với tỷ lệ giảm 71,28% vì thế làm cho kỳ thu tiền bình quân tăng từ 153,9 ngày/vòng lên 263,52 ngày/vòng tức là tăng lên 110 ngày. Các khoản phải thu của năm 2018 tăng 5.056.866.434 VND tương ứng với 43,09% so với năm 2017. Số vòng quay giảm đi chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp chậm hơn, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt thấp hơn, điều này khiến cho doanh nghiệp chưa nâng cao luồng tiền mặt, chưa tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất.

Vòng quay toàn bộ vốn :

Ta thấy, số vòng quay toàn bộ vốn không tăng lên, năm 2017 vòng quay toàn bộ vốn của doanh nghiệp là 0,82 vòng, sang năm 2018 vẫn giữ nguyên do tốc độ tăng của doanh thu thuần không lớn hơn tốc độ tăng của tổng vốn, cụ thể : năm 2018 tốc độ tăng doanh thu thuần là 2,53% so với năm 2017 trong khi đó tốc độ tăng của tổng vốn là 3,00%. Đây là biểu hiện chưa tốt chứng tỏ trong năm 2018 DN chưa sử dụng nguồn vốn của mình có hiệu quả do đó công ty cần phát có biện pháp khắc phục.

Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn :

Năm 2017 nếu doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn cố định vào sản xuất kinh doanh thì thu về được 141 đồng doanh thu thuần sang năm 2018 thì cũng với 100 đồng vốn cố định bỏ ra thì doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu chỉ là 70 đồng tức là đã giảm đi 72 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là -102,93%, nguyên nhân là do tỷ lệ của doanh thu thuần tăng lên, tỷ lệ của vốn cố định lại cũng tăng lên, cụ thể: năm 2018 doanh thu thuần tăng 404.999.991 VNĐ (từ 15.626.220.317 VNĐ lên 16.031.220.308 VNĐ) tương ứng với tỷ lệ tăng 2,53% trong khi đó vốn cố định lại tăng từ 11.063.749.738 VNĐ lên 23.033.609.390 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng 51,97%. Như vậy chỉ số hiệu quả sử dụng vốn năm 2018 của Cảng chưa cao cho nên doanh nghiệp cần phải khắc phục để cả thiện hiệu quả.

3.3.3 Đánh giá khả năng sinh lời

Bảng chỉ số sinh lời của doanh nghiệp

Qua bảng chỉ số sinh lời trên ta thấy các chỉ số sinh lời đều lớn hơn 0 và chỉ số sinh lời năm 2018 đều lớn hơn năm 2017. Cụ thể:

  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của năm 2018 tăng 0,01 tương đương với 26,32% so với năm 2017. Nếu năm 2017 cứ bỏ 100 đồng doanh thu từ hoạt động kinh doanh thì có 2 đồng lợi nhuận sau thuế và sang đến năm 2018 thì lợi nhuận tăng thêm 1 đồng, tưc là cứ bỏ 100 đồng doanh thu thì thu về 3 đồng lợi nhuận.
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của năm 2014 tăng lên 0,04 tương đương với 13,33% so với năm 2013. Tỷ lệ tăng ít hơn một chút so với tỷ lệ tổng tài sản.
  • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng không nhiều lên 0,01 tương đương với 28,62%. Cụ thể năm 2018 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì lại thu về 2 đồng lợi nhuận. Trong khi đó năm 2017 doanh nghiệp cứ bỏ ra 100 đồng vốn chủ sở hữu thì cũng thu về được 2 đồng lợi nhuận. Những con số này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chưa tốt, các tỷ số của năm 2018 đều tăng nhẹ so với năm 2017 cho thấy DN trong năm 2018 làm ăn đạt hiệu quả hơn so với năm 2017 nhưng vẫn chưa hiệu quả nhiều. Do vậy, Công ty cần có biện pháp để giải quyết và phát huy hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY 

===>>> Khóa luận: Giải pháp phát triển hiệu quả KD của Cty Miền Bắc

One thought on “Khóa luận: Thực trạng HĐ sản xuất kinh doanh tại Cty Miền Bắc

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát chung về sự phát triển của Cty Miền Bắc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464