Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng TMCP Quốc Dân chi nhánh Hải An – Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng tại NCB – Chi nhánh Hải An

Đối với các Ngân hàng, cho vay có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh doanh của Ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng, mỗi Ngân hàng phải tìm biện pháp nâng cao chất lượng đối với khoản vay của mình. Thực tế chất lượng tín dụng là một khái niệm tương đối và không có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh một cách chính xác, thông thường để phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một Ngân hàng, người ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau, nhưng về cơ bản chất lượng tín dụng Ngân hàng được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

2.3.1. Chất lượng tín dụng qua chỉ tiêu định tính 

Quy trình thủ tục vay vốn của Chi nhánh vẫn còn rườm rà, mất nhiều thời gian, quy trình xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ còn phức tạp.

Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngân hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng sẽ tạo được một ấn tượng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng. Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng.

Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều khách hàng mới.

Khi cho vay phải tuân thủ các điều kiện như lập hồ sơ cho vay, có phương án sản xuất kinh doanh, có báo cáo tài chính, có tài sản thế chấp hợp pháp, sử dụng vốn đúng mục đích, đóng tiền vay đầy đủ, đúng hạn,… kèm theo đó là việc kiểm tra trước, trong và sau khi vay.

Để có được sự uy tín đối với khách hàng, ngoài chất lượng sản phẩm tín dụng thì ngân hàng đó cần phải có những nhân viên có nghiệp vụ chuyên môn tốt, khả năng ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong quá trình cung cấp tín dụng nhằm rút ngắn thời gian phục vụ nhưng vẫn đảm bảo thu nhập, lưu trữ đầy đủ thông tin giúp ngân hàng khai thác, phát hiện và phòng từ ngăn ngừa rủi ro. Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng của Ngân hàng.

Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính có thể đánh giá được phần nào khả năng mở rộng qui mô tín dụng và chất lượng tín dụng của các ngân hàng. NCB – Chi nhánh Hải An cũng đã nỗ lực tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng nhưng vẫn đảm bảo yếu tố an toàn trong kinh doanh.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính

2.3.2. Chất lượng tín dụng qua chỉ tiêu định lượng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

2.3.2.1. Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Bảng 2.5: Bảng dư nợ và kết cấu dư nợ theo kì hạn

Qua bảng số liệu trên cho thấy tỷ trọng dư nợ theo kỳ hạn giai đoạn 2017 – 2019 cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay và có xu hướng tăng dần. Cụ thể như năm 2018 cho vay ngắn hạn đạt 1.640.879 triệu đồng, tăng 248.398 triệu đồng so với năm 2017, tương đương với 17,8%. Nhưng cho vay ngắn hạn của năm 2019 lại bị giảm 96.706 triệu đồng so với năm 2018, tương đương với 5,9%.

Từ cơ cấu và mức tăng về dư nợ cho vay ngắn hạn đã chỉ ra ở trên có thể thấy NCB – Chi nhánh Hải An rất chú trọng vào việc phát triển tín dụng đối với hình thức cho vay ngắn hạn. Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thiếu hụt của doanh nghiệp. Việc vay các đối tượng này sẽ giúp chi nhánh giảm thiểu được rủi ro, hơn nữa các khách hàng này chủ yếu kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ thiết yếu nên ít chịu ảnh hưởng từ khủng khoảng kinh tế hơn. Nên mức độ đảm bảo về nghĩa vụ trả nợ cao hơn các đối tượng khác.

Mức tăng về tỷ trọng cho vay trung và dài hạn có xu hướng tăng đồng đều trong 3 năm 2017 – 2019: Năm 2018 tỷ trọng chiếm 18,8% so với năm 2017, nhưng đến năm 2019 tỷ trọng bị giảm không đáng kể chiếm 2,3% so với năm 2018. Cho thấy được cho Ngân hàng không tập trung nhiều vào cho vay trung và dài hạn, vì cho tập trung nhiều vào cho vay trung và dài hạn thì khả năng rủi ro xảy ra rất cao và hầu hết các doanh nghiệp khó lòng tiếp cận vốn trung và dài hạn của ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp hầu như chỉ tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp lớn,các khách hàng có nguồn thu từ lương, thưởng có uy tín, có năng lực tài chính.

Như vậy cho ta thấy, dư nợ trong 3 năm 2017 – 2019 không ổn định.

Cho vay ngăn hạn luôn nhiều hơn so với cho vay trung và dài hạn.

Dư nợ cho vay của ngân hàng có xu hướng tăng đều trong năm 2017-2019. Năm 2018 tăng 292.356 triệu đồng so với năm 2017, tương đương với 18,0%, nhưng đến năm 2019 dư nợ cho vay lại bị giảm nhưng không đáng kể. Năm 2019 giảm 103.171 triệu đồng so với năm 2018 tương đương với 5,4%.

Bảng 2.6: Phân loại nợ của NCB – Chi nhánh Hải An

Qua bảng 2.6 , ta thấy dư nợ của chi nhánh NCB – Chi nhánh Hải An nợ đủ tiêu chuẩn chiếm trên 80% trong suốt giai đoạn.

Ta có thể thấy nợ đủ tiêu chuẩn ( Nợ nhóm 1 ) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ. Cụ thể nợ đủ tiêu chuẩn năm 2017 là 1.540.893 triệu đồng, năm 2018 đạt 1.819.636 triệu đồng, năm 2019 đạt 1.724.704 triệu đồng

Tóm lại, ta thấy tổng dư nợ của NCB – Chi nhánh Hải An trong những năm 2017 – 2018 tăng dần. Nhưng đến năm 2019 nợ đủ tiêu chuẩn lại giảm sút. Nhưng tổng dư nợ cao chưa chứng tỏ được hoạt động tín dụng của NCB – Chi nhánh Hải An là tốt. Nguyên nhân là do trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu động của các thành phần kinh tế thường xuyên bị thiếu hụt. Trong khi đó,nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu này cho DN chính là nguồn tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng.

Hiện nay nước ta đã và đang trong quá trình công nghiệp hóa, tốc độ phát triển kinh tế ở mức độ cao thì vốn lưu động lại cần thiết hơn bao giờ hết.

Vì vậy, rủi ro tín dụng là cao. Hơn nữa việc cho vay chiếm ưu thế hơn cho vay trung, dài hạn.

2.3.2.2. Doanh số cho vay, doanh số thu nợ Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Bảng 2.7: Doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Nhìn vào bảng số liệu của doanh số cho vay ta thấy rõ được số liệu của doanh số cho vay bị giảm qua các năm. Cụ thể như năm 2018 giảm 8.558 triệu đồng so với năm 2017 tương đương với 0,50%. Năm 2019 doanh số cho vay đạt 1.498.995 triệu đồng, giảm 219.020 triệu đồng so với năm 2018, tương đương với 12,75%. Như vậy ta thấy doanh số cho vay của 3 năm qua đang bị giảm đi đương đối nhiều.

Doanh số thu nợ của các năm có chiều hướng tăng tích cực. Cụ thể như năm 2018 so với năm 2017 tăng 323.167 triệu đồng tương ứng với 29,31%%. Năm 2019 đạt 1.602.166 triệu đồng tăng 176.507 triệu đồng so với năm 2018 tương ưng với 12.38%

Doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhiều hơn so với doanh số cho vay dài hạn. Với số liệu như vậy ta có thể thấy trong 3 năm qua, hoạt động ngân hàng trong mảng tín dụng tăng trưởng khá đều đặn và tương đối cao.

Nhìn chung, trước những khó khăn và trở ngại rất lớn của nền kinh tế trong 3 năm gần đây, mức tăng về doanh số cho vay của Chi nhánh Hải An là tương đối tốt, điều quan trọng cần xem xét tiếp theo đó chính là việc thu nợ các khoản giải ngân, nó ảnh hướng trực tiếp tới lợi nhuận thu được và đánh giá chất

2.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ quá hạn của NCB – Chi nhánh Hải An

Nhìn vào bảng tỷ lệ nợ quá hạn trên ta thấy được tình hình nợ quá hạn tại NCB – Chi nhánh Hải An trong 3 năm qua.

Nhìn chung, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm. Nợ có nguy cơ mất vốn chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 5,5% nhung lại có xu hướng gia tăng từ năm 2017 đến 2019. Điều này cho thấy rủi ro trong những khoản tín dụng đã cấp đang có xu hướng tăng lên và Chi nhánh Hải An cần có các biện pháp kiểm soát và xử lý khoản nợ này.

Bảng 2.9: Nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn của NCB – Chi nhánh Hải An

Qua bảng số liệu 2.9 cho thấy dư nợ quá hạn của NCB – Chi nhánh Hải An thay đổi qua các năm. Năm 2017, nợ quá hạn ở mức 85.313 triệu đồng, tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ là 5,25%. Năm 2018, nợ quá hạn đạt mức 98.926 triệu đồng ( tăng 13.613 triệu đồng so với năm 2017 ) tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ là 5,16%. Đến năm 2019 , nợ quá hạn xuống còn 90.687 triệu đồng ( giảm 8.239 triệu đồng so với năm 2018 ) nhưng tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ lại giảm xuống còn 5,00%. Nguyên nhân là do tổng dư nợ tăng mạnh.

Nhìn vào số liệu của dư nợ tín dụng. Năm 2017 đạt 1.626.206 triệu đồng. Năm 2018 đạt 1.918.562 triệu đồng (tăng 292.356 triệu đồng so với năm 2017). Năm 2019 đạt 1.815.391 triệu đồng ( giảm 103.171 triệu đồng so với năm 2018). Ta thấy dư nợ tín dụng trong 3 năm tăng không đồng đều, nhất là dư nợ tín dụng năm 2018 tăng khá cao so với các năm 2017 và 2019.

Bảng 2.10: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của NCB – Chi nhánh Hải An

Qua bảng số liệu cho ta thấy nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của NCB – Chi nhánh Hải An giai đoạn 2017 – 2019 đang có xu hướng giảm dần. Cụ thể năm 2017 tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ là 2,72%. Năm 2018 đạt 2,45% và năm 2019 đạt 2,16%.

Đây là những khoản nợ chủ yếu là nợ của những đơn vị đã ngừng hoạt động và nợ của những đơn vị kinh doanh yếu kém nhiều năm chưa được tổ chức, sắp xếp lại, những khách hàng khó khăn. Những khoản nợ này đã gây ảnh hưởng không tốt đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng.

Tuy nhiên xét theo cơ cấu nhóm nợ thì ta có thể thấy một dấu hiệu là nợ xấu có chiều hướng tăng lên tập trung chủ yếu vẫn nợ nhóm 5 tăng cả về giá trị và tỷ trọng, đây là khoản nợ rất dễ có nguy cơ mất vốn.

Nắm bắt được tình hình này. Ngân hàng đã khẩn trưởng đề ra những biện pháp để cải thiện tình hình thu hồi nợ trong năm 2019.

2.3.2.4. Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Bảng 2.11: Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng

Qua bảng số liệu trên ta thấy vòng quay vốn tín dụng của NCB – Chi nhánh Hải An diễn ra không đồng đều. Cụ thể hơn năm 2017 đạt 0,84 vòng, sang năm 2018 đồng vốn của Ngân hàng quay vòng nhanh chậm so với năm 2017 đạt 0,80 vòng. Sang năm 2019, đồng vốn của NCB – Chi nhánh Hải An đạt 0,86 vòng.

Trong định hướng sắp tới, Ngân hàng cần phải quan tâm thu hồi những món nợ đã đến hạn, cần có những giải pháp hữu hiệu để đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn, giúp gia tăng doanh số thu nợ, đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả huy động và chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng.

2.3.2.5. Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Bảng 2.12: Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy thu nhập của NCB – Chi nhánh Hải An thay đổi qua các năm. Năm 2017, tổng thu nhập ở mức 208.666 triệu đồng, tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng là 88,23%. Năm 2018, thu nhập tăng đạt 221.418 triệu đồng, theo đó tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng bị giảm đến 83,83%. Đến năm 2019, thu nhập giảm xuống còn 217.880 triệu đồng, nhưng tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng cũng giảm xuống còn 80,98% cho thấy Ngân hàng đang thực thi biện pháp chưa được hiệu quả, Ngân hàng cần xem xét và điều chỉnh các chỉ tiêu cho hợp lý hơn.

2.3.2.6. Hiệu suất sử dụng vốn

Bảng 2.13. Bảng hiệu suất sử dụng vốn

Nhìn chung, trong thời gian qua NCB – Chi nhánh Hải An có những chiến lược kinh doanh khá tốt đã khai thác triệt để nguồn vốn huy động của mình.

Năm 2017, chỉ tiêu này là 91,04% nghĩa là bình quân cứ 100 đồng vốn huy động thì ngân hàng đã cho vay được 91.04 đồng. Năm 2018, hiệu suất sử dụng vốn tín dụng đạt 96,81%. Năm 2019 hiệu suất sử dụng vốn tín dụng bị giảm không đáng kể đạt 86,52%. Điều này cho thấy nhu cầu vốn vay của khách hàng ngày càng tăng và Ngân hàng đã có những chiến lược kinh doanh để thu hút khách hàng hơn.

2.3.2.7. Thu hồi nợ Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Bảng 2.14: Khả năng thu hồi nợ

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng. Nó phản ảnh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.

Nhìn chung hệ số thu nợ của ngân hàng có biến đổi nhưng theo hướng tích cực. Cụ thể năm 2017, hệ số thu hồi nợ ở mức 0,64 lần, nghĩa là cứ 100 đồng cho vay sẽ thu về được 64 đồng. Năm 2018,2019 chỉ số này lần lượt là 0,83 lần và 1,07 lần. Hệ số thu nợ của chi nhánh về cơ bản vẫn đạt mục tiêu đề ra của hội sở chính.

2.3.2.8. Tỷ lệ thu nhập, lợi nhuận thu nhập trên dư nợ cho vay

Bảng 2.15: Bảng tỷ lệ thu nhập, lợi nhuận thu nhập trên dư nợ cho vay

Qua bảng số liệu trên, ta thấy thu nhập và lợi nhuận của các năm 2017-2019 không đồng đều. Cụ thể:

Thu nhập/ dư nợ cho vay của năm 2016 đạt 14,01%, năm 2018 bị giảm xuống còn 10,47%. Nhưng đến năm 2019, thu nhập/ dư nợ cho vay của Ngân hàng đã tăng đạt 9,45%.

Lợi nhuận/ dư nợ cho vay của Ngân hàng qua ba năm có xu hướng giảm. Năm 2017 đạt 1,61%, năm 2018 đạt 1,31%. Đến năm 2019 chỉ còn ở mức 1%.

Như vậy cho thấy chất lượng tín dụng của Chi nhánh đang bị giảm đi. Mặc dù hoạt động tín dụng cải thiện về việc thu hồi các khoản nợ tín dụng đã cấp khá lạc quan xong vẫn chưa tạo ra được sự thay đổi đáng kể trong hiệu quả sinh lời từ hoạt động tín dụng – một hoạt động được xem là cơ bản và sống còn của Chi nhánh.

2.4. Đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Chi nhánh luôn được coi trọng vì đây là hoạt động mang lại lợi nhuận chính cho Ngân hàng. Với phương châm lấy hiệu quả các khoản tín dụng đặt lên hàng đầu, chi nhánh đã định hướng đầu tư vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng, có khả năng sinh lời vớ độ rủi ro thấp, ưu tiên cho những dự án đầu tư theo chiều sâu tránh hiện tượng đầu tư tràn nan, kém hiệu quả.

Ban lãnh đạo Chi nhánh thường xuyên có sự chỉ đạo lịp thời, bám sát với tình hình thực tế tại Chi nhánh cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp. Nhanh chóng giải quyết các vướng mắc nảy sinh trong quá trình quan hệ tín dụng đối với doanh nghiệp. Thu nhập đầy đủ thông tin khách hàng từ hoạt động khảo sát hay từ những nguồn khác đảm bảo không gầy phiền hà, cản trở đến hoạt động của doanh nghiệp và khách hàng cá nhân. Từ những thông tin đó chi nhánh tiến hành phân loại khách hàng để từ đó có định hướng đầu tư đúng đắn, mở rộng cho vay có hiệu quả. Với những nỗ lực của mình, NCB – Chi nhánh Hải An đã đạt được những hiệu quả như sau:

  • Doanh số cho vay của Ngân hàng luôn giữ ở mức ổn định, quy mô dư nợ chênh lệch không đáng kể. Tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động của các doanh nghiệp và nhân.
  • Công tác thẩm định trước, trong và sau khi cho vay cũng đã được chú trọng hơn, cán bộ tín dụng tăng cường đi cơ sở để nắm rõ tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
  • Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng từng bước gắn mình với doanh nghiệp qua vai trò tư vấn.
  • Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ vay vốn hợp lý, đúng quy định nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, cá nhân hoàn thành các thủ tục xin vay nhanh chóng và thuận lợi. Ngân hàng từng bước gắn mình với doanh nghiệp qua vai trò tư vấn.
  • Trong quá trình cho vay, Ngân hàng đã thực hiện việc kiểm tra khách hàng trước, trong và sau khi cho vay. Ngoài ra, Ngân hàng còn xem xét các vấn đề thị trường, sản phẩm tiêu thụ, thu nhập… của khách hàng trong phạm vi cho phép.
  • Ngân hàng đã lựa chọn những cán bộ có đủ tài năng, có trách nhiệm và nhiệt tình công tác và phòng tín dụng tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.

Các sản phẩm dịch vụ tín dụng của NCB – Chi nhánh Hải An ngày càng phát triển hoàn thiện hơn, phù hợp với nhu cầu thị trường và khách hàng. Từ cho vay chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.buôn bán … Chi nhánh đã mở rộng cho vay sang nhiều lĩnh vực khác nhằm đem lại lợi nhuận nhiều hơn cho ngân hàng. Kết quả là có nhiều hình thức cấp tín dụng xuất hiện như: Dịch vụ bao thanh toán, cho vay vốn lưu động đảm bảo bằng vật tư lưu kho, bằng quyền truy đòi nợ… đồng thời, Chi nhánh cũng cung cấp các sản phẩm tín dụng cho các cá nhân dưới nhiều hình thức hấp dẫn, phù hợp với khả năng thanh toán của khách hàng từ sinh viên du học, người lao động, người có nhu cầu mua sắm đồ đạc, sửa chữa, mua sắm nhà cửa, xe oto đến các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh… Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Đồng thời với việc mở rộng cho vay, NCB – Chi nhánh Hải An chấp hành đúng quy trình cho vay, xem xét tính khả thi của phương án cho vay, tập trung giải quyết các khoản nợ quá hạn cũ, ngăn ngừa các khoản nợ quá hạn mới phát sinh, thực hiện trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Cùng với viêc tăng trưởng cho vay, Ngân hàng NCB – Chi nhánh Hải An đã xây dựng chính sách khách hàng, quan tâm công tác thông tin tín dụng, công tác kiểm tra và thực hiện các biện pháp hạn chế rủi ro trong cho vay nhằm nâng cao chất lượng cho vay.

Ngân hàng NCB nhận được 2 Giải thưởng Quốc tế danh giá Ngân hàng Số tốt nhất Việt Nam 2017 (Best Digital Bank Vietnam 2017) và Giải thưởng Top 10 Thương hiệu Vàng Hội nhập Châu Á – Thái Bình Dương 2017 (Top 10 Asia – Pacific Golden Brand 2017;Giải thưởng Cống hiến – Doanh nghiệp tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng phát triển đất nước do Hội doanh nghiệp tư nhân Việt Nam trao tặng; Giải thưởng “Ngân hàng có dịch vụ SME tốt nhất năm 2017” (Best SME Service Bank 2017) của Tạp chí Global Business Outlook . Trong thành công đó, có sự góp phần không nhỏ của NCB Hải An. Có thể nói, trên địa bàn thành phố Hải Phòng, NCB Hải An có uy tín rất lớn đối với khách hàng. Điều này ngày càng làm cho có nhiều khách hàng đến với Ngân hàng.

Khi đến với NCB Hải An để giao dịch, khách hàng sẽ cảm thấy yên tâm bởi vì ở đây tài sản của khách hàng luôn được trông coi cẩn thận (có phòng bảo vệ, có bãi để xe và không thu lệ phí). Khách hàng mới sẽ không mất nhiều thời gian để tìm phòng tín dụng bởi ở ngay trước cửa có bảng chỉ dẫn. Hệ thống cửa tự động cùng với trang thiết bị Ngân hàng hiện đại đã giúp cho khách hàng có ấn tượng tốt về Ngân hàng ngay từ đầu. Có thể nói NCB Hải An có phong cách phục vụ tốt nhất trong các Ngân hàng của Việt Nam.

Trong phòng tín dụng, cách bài trí trong phòng rất đẹp. Đặc biệt là thái độ của các nhân viên, các cán bộ tín dụng ở đây rất lịch thiệp, cởi mở, tạo một bầu không khí thoải mái giữa khách hàng và cán bộ Ngân hàng.

Tất cả những điều đó đã đóng góp rất nhiều vào việc nâng cao hiệu quả tín dụng ở NCB Hải An.

2.4.1. Khó khăn, hạn chế

Hoạt động tín dụng mới chỉ tập trung vào cho vay và chiết khấu thương phiếu, Giấy tờ có giá. Các loại hình thức tín dụng chưa phát triển đồng bộ, đáng lưu ý là hoạt động bảo lãnh hết sức nhỏ bé còn hoạt động cho thuê tài chính thì chưa được triển khai.

Các khoản tín dụng còn tập trung vào các khoản cho vay ngắn hạn với mục đích hỗ trợ tiêu dùng, kinh doanh nhỏ. Đối tượng nhận tín dụng chủ yếu là cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do đó, cá khoản cho vay thường có quy mô nhỏ và thường là cho vay theo món

Tỷ lệ nợ quá hạn tuy còn thấp nhưng có xu hướng gia tăng là dấu hiệu rủi ro trong hoạt động tín dụng đang gia tăng

Khả năng dự báo các biến động thị trường còn hạn chế, hoạt động tín dụng còn chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố thị trường bên ngoài còn mang tính bị động.

2.4.2. Nguyên nhân hạn chế Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Nguyên nhân thuộc về phía Ngân hàng

Việc đào tạo cán bộ công nhân viên trong công tác quản lý, quan hệ khách hàng tuy đã triển khai nhưng thực sự chưa có tính hệ thống, thiếu bài bản, chưa bắt kịp nhu cầu phát triển. NCB – Chi nhánh Hải An cán bộ ngân hàng chủ yếu trong diện cơ cấu và đào tạo lại, các cán bộ trẻ nhiệt tình, năng động và sáng tạo chiếm tỷ lệ không cao, khả năng thẩm định của cán bộ tín dụng còn hạn chế về mặt kinh nghiệm thực tế nên đối với các dự án mang tính chất kỹ thuật hay chuyên nghành, cán bộ tín dụng không đánh giá đươc tính khả thi thực sự của dự án và có thể đưa ra quyết định sai lầm.

Chất lượng thẩm định và đánh giá phương án kinh doanh, thực hiện chính sách cho vay, công tác kiểm tra giám sát và thông tin tín dụng, việc đánh giá tài sản đảm vào còn nhiều hạn chế.

Công nghệ ngân hàng tại Chi nhánh chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ thu thập thông tin, phân tích khách hàng qua mạng do đó ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng tại ngân hàng.

Nguyên nhân thuộc về khách hàng

  • Thông tin khách hàng cung cấp cho ngân hàng còn hạn chế, việc thực hiện công tác tài chính – kế toán trong các doanh nghiệp còn chưa được ngiêm túc
  • Một số khách hàng cố tình chây ì làm cho công tác thu hồi nợ gặp nhiều khó khăn
  • Trình độ quản lý của các doanh nghiệp chưa cao, chưa theo kịp trình độ phát triển của nền kinh tế đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Vì thế các doanh nghiệp rất dễ gặp rủi ro trong kinh doanh dẫn đến suy giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng.

Tóm lại, qua đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng NCB – Chi nhánh Hải An trong những năm qua đã khẳng định vai trò của hoạt động tín dụng góp phần vào việc xây dựng và phát trển kinh tế. Chất lượng tín dụng là kết quả tổng hòa của nhiều nhân tố trong đó nợ quá hạn, nợ xấu là những nhân tố trực tiếp và cụ thể nhất. Những vấn đề tồn tại và hạn chế cần được xem xét nghiêm túc để có biện pháp giải quyết hữu hiệu nhắm không ngừng củng cố và nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng, giúp cho hoạt động kinh doanh của NCB – Chi nhánh Hải An ngày càng hiệu quả.

Kết luận chương 2

Từ kết quả hoạt động của NCB – Chi nhánh Hải An giai đoạn 2017-2019 đã phân tích và đánh giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh cơ bản của chi nhánh. Nhìn chung hoạt động huy động vốn và cho vay đều đạt được kết quả khả quan thể hiện ở tốc độ tăng trưởng hàng năm rất cao.

Về thực trang chất lượng tín dụng tại NCB – Chi nhánh Hải An đã đi sâu phân tích thực trạng chất lượng tín dụng thông qua các chỉ tiêu như cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, thu nhập từ hoạt động tín dụng. Từ đó rút ra được những kết quả đạt được,những mặt còn tồn tại và hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế đó

Đây là những mặt hạn chế cần khắc phục, nội dung chương đã đưa ra các nguyên nhân cụ thể là cơ sở để tiếp tục nghiên cứu đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Dân– Chi nhánh Hải An. Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Biện pháp nâng cao HĐ tín dụng tại ngân hàng NCB

One thought on “Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464