Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Cảng Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

3.1. Nhận xét đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của Công ty

3.1.1. Những kết quả đạt được trong quá trình quản lý và sử dụng vốn

Những kết quả đạt được:

Nhìn chung quy mô kinh doanh cũng như khả năng sử dụng vốn công ty cổ phần Cảng Hải Phòng là hiệu quả mặc dù chưa cao. Thể hiện qua việc doanh thu qua các năm đã có chiều hướng tăng lên, Làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên, qua đó ta thấy được sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo của công ty, góp phần nâng cao uy tín trên thị trường.

Sản lượng hàng hóa thông qua Cảng tăng nhanh, chất lượng dịch vụ cao hơn phản ánh chất lượng lạo động nâng cao, nâng cao, công ty ngày càng phục vụ tốt các khách hàng truyền thống cũng như thu hút thêm nhiều khách hàng mới, thể hiện hiệu quả quản lý và năng lực sản xuất của Công ty đag được cải thiện đáng kể .

Công ty cũng đã tận dụng cơ hội có thể để huy động thêm vốn cho kinh doanh, để đầu tư mua sắm trang thiết bị, máy móc. Công nghệ sửa sang lại nhà cửa nơi làm việc, vật kiến trúc .

Vốn sở hữu của Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và chủ yếu đucợ lấy từ bổ sung lợi nhuận và vốn góp các thành viên. Hệ số vốn chủ sở hữu cao chứng tổ khá năng thanh toán của công ty tương đối tốt, có khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn.

Công ty thực hiện đầy đủ việc trả lương cho cán bộ công nhân viên, có chính sách khen thưởng phù hợp, thu nhập bình quân của công nhân viên tăng dần qua các năm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận Văn Tốt Nghiệp Quản Trị Doanh Nghiệp 

3.1.2.Những mặt còn tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

Quản lý các khoản phải thu chưa chặt chẽ và còn chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn.

Vốn ngắn hạn sử dụng chưa thật hiệu quả ,vòng quay vốn ngắn hạn thấp, cần xây dụng lại nhu cầu vốn ngắn hạn một cách cụ thể tránh tình trạng ứ động vốn .

Các hoạt động tuyên truyền , quảng cáo hình ảnh Công ty đến công chúng, khách hàng còn nghèo nàn. Vì vậy trong thời gian tới, Công ty cần chú trọng hơn đến hoạt động này nhằm hút nhiều khách hàng mới.

Bên cạnh đó trang bị, thiết bị máy móc cũ, công nghệ lạc hậu rất khó cho việc nâng cao năng suất loa động và cải tiến chất lượng dịch vụ.

3.1.3. Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm tới

Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nèn kinh tế thị trường , để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi công ty phải cí chiến lược kinh doanh cụ thể . Từ chiến lược này công ty sẽ xác định cho mình các kế hoạch kinh doanh cụ thể cho từng giai đoạn :

  • Sản lượng thông qua : 26,918,191 tấn
  • Doanh thu :564,3 tỷ
  • Lợi nhuận trước thuế : 699,7 tỷ đồng tăng 12,3% so với cùng kỳ năm 2019

Với mục tiêu giữ vững thị trường, tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sửa dụng vốn. Công ty cố phần Cảng Hải Phòng đã không ngừng phấn đấu vươn lên nhất là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt khi Việt Nam gia nhập WTO. Phương hướng kế hoạch của công ty :

Đầu tư công nghệ mới, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên Công ty để đảm đương vận hành thiết bị máy mốc công nghệ hiện đại. Tuyển và đầu tư lao động trẻ, có sức khỏe, có trình độ tri thức phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty. Sử dụng lao động triệt để, đúng khả năng chuyên môn được đào tạo, phát huy tối đa tính năng động sáng tạo, tự giác của người lao động.

Giữ vững thị trường hiện tại, triển khai và làm tốt công tác nghiên cứu thị trường mới .

3.2. Biện pháp nâng cao sử dụng nguồn vốn Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

3.2.1.Biện pháp 1: Nâng cao trình độ cho đội ngũ quản lý và trình độ của công nhân

Mục đích: Đãi ngộ nhân sự có vai trò quan trọng:

Đối với người lao động: Đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực, kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất

Đối với doanh nghiệp: Đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp.Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp

Đối với xã hội: Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định và có chất lượng cho xã hội

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng tiền bạc chỉ tạo ra một tác động rất nhỏ đối với việc cải thiện thành tích và hiệu quả làm việc của người lao động. Thay vào đó, một cơ chế đãi ngộ theo hiệu quả làm việc cần phải tính đến những phần thưởng có giá trị tinh thần hay tạo điều kiện để người lao động có những trải nghiệm sống mới, từ đó họ sẽ tích cực điều chỉnh hành vi, lối sống và hỗ trợ đồng nghiệp nhiều hơn, kết quả cuối cùng là nâng cao được hiệu quả công việc chung.Đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp chỉ là một phần nhỏ trong việc quản lý nhân sự hiệu quả.

Cơ sở thực hiện: Những năm qua nhìn chung công ty cổ phần Cảng Hải Phòng nhất là ban lãnh đạo Công ty đã nhận thức được trò quan trọng của việc phát triển và đào tạo nguồn nhân lực. Công ty đã có chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp vời điều kện của mình như đào tạo chuyên gia, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến công nghệ, bồi dưỡng đội ngũ tổ trưởng, kỹ sư, cơ giới…

Ngoài ra còn tổ chức năng bậc, nâng cấp cho công nhân. Như chúng ta đã biết Công ty đã mở các trung tâm, lớp học đào tạo nâng cao năng lực kỹ thuật, chú ý đến đào năng lực quản trị marketing nhất là trong thời Việt Nam vừa gia nhập WTO, có rất nhiều bạn hàng trong và ngoài nước, đặc biệt việc xuất khẩu. Trong khi công ty chưa có dịch vụ này. Công ty có thế bố trí tuyển chọn những nhân viên trẻ đào tạo trên đại học, đặc biệt là chuyên ngành quản trì kinh doanh đẻ nâng cao năng lực quản trị. Công ty không chỉ chú trọng nâng cao trình độ chuyên môn mà còn chú trọng đến việc giáo dục cả giá trị tinh thần góp phần làm phong phú thêm nhận thức của người lao động về ý thức kỷ luật và trách nhiệm trong công việc. Giúp họ phát huy được hết mọi tiềm năng sáng tạo phục vụ cho sự phát triển không ngừng của công ty.

Nội dung thực hiện:

  • Thứ nhất:Công ty tổ chức, bố trí lại lao động cho phù hợp, sắp xếpcông việc cho phù hợp với khả năng của từng cán bộ cũng như từng người lao động để họ phát huy được tiềm năng sáng tạo của mình góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
  • Mở các khóa đào tạo ngắn ngày để nâng cao trình đọ tay nghề cho cán bộ công nhân viên, cử người đi tham gia các lớp tập huấn, các hội thảo chuyên đề về ứng dụng khoa học kĩ thuật, khoa học quản lý mới. Làm tốt hơn nữa công tác tuyển dụng khoa học kĩ thuật, khoa học quản lý mới. Làm tốt hơn nữa công tác tuyển dụng, có chính sách đãi ngộ thích hợp để khuyến khích công nhân viên. Tạo được một bầu không khí tập thể đoàn kết nhưng có cạnh tranh lành mạnh trong Công ty là một việc khó nhưng nếu làm được sẽ mang lại nhiều lợi ích lâu dài.
  • Tổ chức các chương trình như hội thảo, các buổi họp để phổ biến kiến thức và chương trình cải tiến chất lượng
  • Thứ hai: Tiến hành tiêu chuẩn hóa các vị trí chức danh trong công ty, thực hiện chương trình đào tạo nâng cao bổ sung cán bộ cho các công trình, tiến hàng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động để nâng cao năng lực tay nghề, góp phần làm tăng năng suất lao động cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ, giúp cho họ có thêt thích nghi nhanh chóng với các công nghệ và máy móc tiên tiến vừa mới được huy động vào sản xuất. Căn cứ vào số lượng hàng năm để theo định mức và định ra một quỹ lương như: Chi phí gián tiếp, chi phí trực tiếp.

Đối với lực lượng công nhân trực tiếp tham gia sản xuất như: công nhân kỹ thuật, lao động phổ thông. Doanh nghiệp nên tổ chức các lớp học thời gian ngắn với hình thức đào tạo tại chỗ.

3.2.2. Biện pháp 2: Đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

Mục tiêu:

Công tác quản lý tình hình công nợ phải thu, công nợ phải trả có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh. Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp được tự do cạnh tranh và phát triển, đó là nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Mặt khác các quan hệ tài chính ngày càng phức tạp, do vậy dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn của nhau trên thị trường.

Tuy nhiên đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp khác nhau sẽ chi phối quan hệ phải thu, phải trả cũng khác nhau. Mặt khác trong cơ chế thị trường hầu hết doanh nghiệp đều tự chủ về hoạt động tài chính, lấy thu bù chi và thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng, do vậy công tác quản lý, phân tích công nợ phải thu, phải trả càng có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp những thông tin về cơ cấu phải thu để đưa ra biện pháp thu hồi phù hợp. Trong nền kinh tế thị trường, khi mà sự cạnh tranh diễn ra khốc liệt như hiện nay thì việc chiếm dụng vốn lẫn nhau là điều không tránh khỏi, nhưng không phải vì thế mà công tác quản lý các khoản phải thu được phép lơi lỏng.

Số dư trong khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều do đó sẽ bất lợi đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thu hồi công nợ sẽ giúp cho công ty có thêm vốn đầu tư vào các hoạt động khác cụ thể.

  • Giảm số vốn bị chiếm dụng sẽ tiết kiệm được vốn ngắn hạn
  • Giảm các khoản chi phí lãi vay (chi phí sử dụng vốn)
  • Giảm vòng quay vốn ngắn hạn, giảm kì thu tiền bình quân
  • Cơ sở thực hiện biện pháp:

Qua nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý các khoản phải thu ta thấy công ty chưa nâng cao chính sánh tín dụng thương mại đối với khách hàng. Việc nâng cao xây dựng chính sách tín dụng thương mại có ý nghĩa rất quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động của công ty. Một chính sách nâng cao tín dụng thương mại hợp lý sẽ đảm bảo được sự ổn định, tự chủ về mặt tài chính đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn ngắn hạn. Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

Công ty nên quản lý chặt chẽ các khoản phải thu, làm cho các khoản này chiếm tỷ trong cao trong tài sản ngắn hạn và tăng nhanh trong những năm gần đây.

Do trị giá các khoản thu lên đến 384,766,866,823 VNĐ, chiếm tỷ lệ lớn (21,23%) trong cơ cấu vốn ngắn hạn và đang có xu hướng tăng theo các năm chứng tỏ doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng vốn nhiều, gây khó khăn trong việc sử dụng vốn khi cần thiết và có rủi ro trong thu hồi nợ; hàng tồn kho không lớn do chủ yếu là nhiên liệu và công cụ dụng cụ; tiền mặt năm 2020 là 116,818,494,595 VNĐ, chiếm tỷ lệ cao (24,45% trong tổng vốn ngắn hạn) do đó đã gây lãng phí nguồn vốn. Tình hình thu hồi nợ của công ty không hiệu quả, biếu hiện là kỳ thu tiền bình quân rất lớn 56 ngày. Chỉ tiêu này cho biết số ngày một vòng quay các khoản phải thu chung bình. Dựa vào chỉ tiêu này có thể đánh giá hiệu quả của công tác thu hồi nợ của công ty là chưa tốt.

  • Số vòng quay các khoản phải thu năm 2019: 5.67 vòng
  • Số vòng quay các khoản phải thu năm 2020: 6.52 vòng

Tuy số vòng quay các khoản phải thu tăng chứng tỏ doanh nghiệp cũng đã nỗ lực trong việc thu hồi công nợ. Nhưng việc thu hồi chưa có hiệu quả còn một số khoản nợ kéo dài chưa thu hồi được.

Nội dung thực hiện:

  • Khoản phải thu của công ty chủ yếu là khoản phải thu của khách hàng và các khoản phải thu khác.
  • Một số biện pháp làm giảm các khoản phaỉ thu:
  • Mở sổ theo dỗi chi tiết các khoản phải thu trong và ngoài công ty và thường xuyên đôn đốc thu hồi đúng hẹn.
  • Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không được thanh toán (Lựa chọn khách hàng ,yêu cầu đặt cọc , tạm ứng hay trả trước giá trước giá trị đơn hàng…)
  • Có chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng.
  • Soạn thảo hợp đồng rõ ràng , chặt chẽ về thời hạn và phương thức thanh toán các điều kiện ràng buộc cũng như nghĩa vụ của các bên liên quan và yêu cầu khách hàng ứng trước 30% – 40% tổng giá trị hợp đồng (đối với hợp đồng lớn).
  • Phân loại các mặt lợi và mặt hại , tìm hiểu nguyên nhân đẻ có biện pháp sử lý tốt các khoản nợ đó.
  • Trước khi ký kết hợp đồng, Công ty cần có sự phân loại khách hàng và tìm hiểu kỹ về khả năng thanh toán của khách hàng. Với cũng khách hàng lớn, có uy tín thì có thể thực hiện hợp đồng giá trị lớn và chấp nhận thanh toán chậm. Đối với khách hàng mới thì cần tiến hành phương thức thanh toán ngay hoặc có thể bán lượng hàng với lượng vừa phải để tạo quan hệ đối tác và có thể từ chối những khách hàng nợ nần hoặc không có khả năng thanh toán… Bên cạnh đó ta có thể đưa ra các hình thức giảm lãi vay cho các khách hành nhỏ đẻ dữ khách hàng lâu hơn và tạo hướng làm ăn lâu dài với các khách hàng lớn. Nhằm tránh rủi ro về tài chính , giảm hiệu quả sử dụng vốn .

Nếu công ty tiến hành áp dụng một số chính sách chiết khấu hợp lý nhằm khuyến khích khách hàng tăng tốc độ thanh toán thì công ty sẽ giải phóng được một khối lượng tương đối vốn ngắn hạn đầu tư ở khoản mục này.

Năm 2019 số dư bình quân và khoản phải thu của khách hàng là 324,821,606,840 vnđ, kỳ thu tiền bình quân là 64 ngày. Năm 2020 số dư bình quân khoản phải thu là 357,930,978,012 vnđ. Kỳ thu tiền bình quân năm 2020 là 56 ngày. Như vậy để giảm các khoản phải thu này ta có thể thực hiện biện pháp sau:

Bảng 15: Dự kiến chi phí biện pháp chiết khấu thanh toán

Như vậy khi thực hiện biện pháp giảm các khoản phải thu ta dự định được kết quả của công ty như sau:

Dự định kết quả đạt được

Sau khi thực hiện biện pháp dự tính kết quả đạt được của công ty như sau:

Bảng 16: Dự kiến kết quả thu được sau khi áp dụng biện pháp chiết khấu thanh toán (Mức chiết khấu 5%)

Kết quả mong đợi của biện pháp chiết khấu thanh toán là các khoản phải thu khách hàng giảm đi 5% (tương đương 15,447,360,306 VNĐ) làm cho các khoản phải thu giảm đi. Như vậy vòng quay hàng tông kho sẽ tăng đồng thời kì thu tiền bình quân cũng giảm. Doanh nghiệp sẽ cải thiện được tình hình thu hồi nợ, thu hồi lại lượng vốn bị chiếm dụng, nâng cao hiệu sử dụng vốn ngắn hạn.

Ngoài ra, lượng hàng tồn kho trong Công ty cũng cần được quan tâm bởi vì lượng hàng tồn kho cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn. Công ty cần giảm chi phí và lượng hàng tồn kho thông qua việc dự trữ và cung cấp nhiên liệu một cách hợp lý, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đúng kế hoạch, tránh gián đoạn trong sản xuất. Bên cạnh đó, Công ty cũng cần phải tối thiểu hóa lượng tiền mặt dự trữ để việc chi phí cơ hội cho dự trữ là thấp nhất, đảm bảo lượng tiền mặt tối thiểu đủ để cho tiền mặt phụ cho sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, tăng số vòng quay của vốn ngắn hạn từ việc làm thường xuyên cần thiết, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao.

3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác lưu thông hàng hóa Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

Như ta đã biết dịch Covid-19 đã và đang tác động đến nhiều mặt của đời sống kinh tế – xã hội (KT-XH) nước ta. Ðặc biệt nhiều DN, nhất là DN nhỏ và vừa ngành GTVT phải thu hẹp sản xuất, kinh doanh hoặc tạm ngừng hoạt động, nhất là trong lĩnh vực dịch vụ du lịch và vận tải hành khách. Các hoạt động xuất, nhập khẩu, lưu thông, vận chuyển hàng hóa, đặc biệt vận chuyển hành khách bị ảnh hưởng rõ rệt. Thống kê 11 tháng năm 2020, tổng khối lượng vận chuyển hành khách giảm 35,1% và luân chuyển hàng hóa giảm khoảng 7,9% so cùng kỳ năm 2019; riêng tháng 11, đối với hành khách, khối lượng vận chuyển tăng khoảng 4,8%, luân chuyển tăng 0,9%; đây là mức tăng trưởng chậm nhất trong 10 năm gần đây…

Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng đã chịu tác động ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 không hề nhẹ thông qua bảng mô tả lượng hàng tồn kho năm 2020 so với năm 2019

Hàng tồn kho của năm 2020 tăng so với năm 2019 là 5,442,642,934 VNĐ tương đương 9%. Chính tỏ lượng hàng hóa đag khó lưu thông.

Vòng quay hàng tồn kho của công ty năm 2020 là 5.67 vòng, nhỏ hơn vòng quay hàng tôn kho năm 2019 cho thấy năm qua tốc độ quay vòng của hàng tòn kho giảm so với năm trước. Năm 2019, trong một kỳ kinh doanh hàng tồn kho luân chuyển được 36.74 vòng thì sang năm 2020, hàng tồn kho luân chuyển được 32.20 vòng. Hàng tồn kho của Công ty chủ yếu là nguyên nhiên liệu tồn kho. Công cụ dụng cụ ,chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tài sản lưu động.

Bảng 17: Tình hình lượng hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng năm 2020

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho giảm là do trong kì doanh thu tăng nhanh và trị giá nguyên nhiên liệu, công cụ dụng cụ tồn kho tăng. Hàng tồn kho bình quân tăng chứng tỏ doanh nghiệp chưa làm tốt công tác xác định nhu cầu sử dụng nguyên nhiên liệu, để tồn kho nhiều sẽ ảnh hưởng đến vốn kinh doanh và rủi ro về giá cả. Nếu tình trạng hàng tồn kho quá nhiều sẽ khiến việc thu hồi vốn bị chậm, ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động kinh doanh cũng như quản lý vốn lưu đọng. Tốt nhất bạn nên giảm sản xuất tràn lan khi không có đơn giản để tránh bị tồn kho quá nhiều.

Đưa ra giải pháp về lưu thông hàng hóa:

Thứ nhất là, Công ty nên chú trọng về chi phí và hoạt động logistics.

Để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội và việc cắt giảm thủ tục hành chính, giảm chi phí logistics ứng phó với dịch Covid-19 theo Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 4-3 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GTVT đã triển khai các nhiệm vụ cụ thể:” đối với hàng hải, Bộ GTVT đã thực hiện đơn giản được sáu thủ tục hành chính; tiếp tục đề xuất cắt giảm và đơn giản bảy thủ tục nhằm tạo thuận lợi cho DN và tàu thuyền hoạt động. Bộ GTVT cũng đã chỉ đạo các Cảng vụ Hàng hải đẩy nhanh công tác nộp phí điện tử, giảm thời gian đi lại cho DN… “

Thứ hai là, Công ty nên tập trung chú trọng lưu thông hàng hóa đường thủy nội địa, tận dụng cơ chế khuyến khích lưu thông hàng hóa trong nước của nhà nước trong thời kỳ dịch bệnh.

Đối với đường thủy nội địa, tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật để cắt giảm các thủ tục hành chính; rà soát bổ sung cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển giao thông đường thủy nội địa; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết các dịch vụ công. Nhất là tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, đặc biệt là cơ chế để phát triển các cảng, bến, luồng đường thủy nội địa. Ðồng thời, thường xuyên lấy ý kiến các DN kinh doanh vận tải về cơ chế chính sách, công tác quản lý, hạ tầng đường thủy để tháo gỡ khó khăn cho các DN.

3.3 Kiến nghị Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

Đối với công ty cần phải thiết lập chiến lược kinh doanh cụ thể: trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường, để có thể tồn tại và phát triển đòi hỏi công ty phải có chiến lược kinh doanh cụ thể cho thể cho từng giai đoạn. Chỉ có xây dựng chiến lược kinh doanh công ty mới có thể phối hợp các giải pháp trên một cách tốt nhất để đạt được hiệu quả cao nhất . Bởi vì công ty nào cũng chịu sự giới hạn của các nguồn lực, do công tyn không thể hiện tất cả các giải pháp trên cùng một thời gian. Mà cần có kế hoạch thực hiện từng biện pháp hoặc từng phần của các biện pháp theo điều kiện của công ty và chiến lược kinh doanh của công ty thời kỳ đó. Bởi vậy có thể thực hiện tốt các biện pháp trên công ty phải có chiến lược cụ thể cho từng giai đoạn. Hiện tại chiến lược công ty đặt ra vẫn chưa chi tiết rõ ràng mà mag tính chung chung. Trong thời gian tới để có thể phát huy đucợ các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn của công ty nói riêng, công ty cần xây dưng chiến lược hợp lý và phù hợp với mục đích và điều kiện của mình.

Nâng cao hệ thống tin trong công ty: Thông tin là một tài sản có giá trị đối với bất kỳ một công ty nào nhất là trong nền kinh tế thị trường. Thông tin ở đây gồm thông tin trong và ngoài doanh nghiệp. Thông tin trong nội bộ doanh nghiệp là thông tin về tài chính, kỹ thuật, nhân lực…mà đặc biệt là thông tin tài chính .

Thông tin bên ngoài là các thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm , thị trường đầu vào, các thông tin về chính sách của nhà nước…Các thông tin thu nhập phải chính xác, kịp thời và đầy đủ mới có thể phát huy cao nhất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty

Trước tình hình trên, để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của mình, đòi hỏi bản thân các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty nói riêng phải tự vươn lên một cách mạnh mẽ, tự khẳng định mình. Tuy nhiên sự lãnh đạo của nhà nước, các cấp các ngành là vô cùng quan trọng có tính chất quyết định đến phát triển của mỗi doanh nghiệp vay vốn.

KẾT LUẬN

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tất yếu trước và trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện cần thiết nhưng quan trọng hơn lại là việc sử dụng vốn đó – hình thành nên tài sản và sử dụng nó như thế nào. Tài sản có vài trò là cơ sở, phương tiện, động lực và là điều kiện quyết định cho hoạt động, duy trì sự tồn tại các doanh nghiệp. Thực tế đã và đang đặt ra một khắt khe, thách thức và cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trước thềm hội nhập. Sự phát triển và tồn tại của các doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào cách sử dụng vốn để đạt hiệu quả cao. Nhưng đây lại là vấn đề mà không phải bất kì doanh nghiệp nào có thể làm được, nhận thức được vấn đề này Công ty Cảng Hải Phòng đã và đang cố gắng nhiều trong việc nghiên cứu và thực thi các chính sách tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của mình.

Với mong muốn giải quyết vấn đề trên , sau thời gian tiếp xúc thực tế tại Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng em đã chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Cảng Hải Phòng”.

Tại chương 1 em đã nêu rõ về các khái niệm về vốn đặc chưng về vốn kinh doanh, phân tích tình hình sử dụng vốn qua các chỉ tiêu như: Tăng giảm vốn kinh doanh, vòng quay vốn, kỳ thu tiền, hiệu suất sử dụng vốn, khả năng thanh toán,…

Từ đó em đã sử dụng những lý luận phân tích, em áp dụng vào chương 2 để đánh giá thực trạng công tác sử dụng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng. Bảo gồm: Kết cấu sử dụng vốn cố định, vốn ngắn hạn và dài hạn; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn dài hạn, ngắn hạn trong năm 2020 vừa qua.

Từ những phân tích giải thích sử dụng nguồn vốn từ chương 2 cuối cùng em đưa ra một số phương pháp sử dụng nguồn vốn hiệu quả hơn tại chương 3. Như: “Nâng cao trình độ cho đội ngũ quản lý và trình độ của công nhân; đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ; đẩy mạnh công tác lưu thông hàng hóa”. Như ta đã biết năm 2020 sự bùng phát dịch COVID-19 đã mang lại những thách thức chưa từng có và có những tác động xấu đến sự phát triển nền kinh tế Việt Nam trong năm 2020. Do đại dịch, chuỗi cung ứng đã bị đứt gẫy và đảo lộn, trong đó có các hoạt động logistics – xương sống của chuỗi cung ứng. Cuộc khủng khoảng này tác động mạnh mẽ lên ngành vận tải, logistics. Vì vậy những biện pháp nâng cao sử dụng nguồn vốn trong chương 3 em đã đưa ra nhằm mong muốn giúp Công ty Cảng Hải Phòng khắc phục phần nào khó khăn thời gian sắp tới. Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY 

===>>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP

One thought on “Khóa luận: Giải pháp nâng cao sử dụng vốn tại Công ty CP

  1. Pingback: Khóa luận: Thực trạng về sử dụng vốn tại Công ty CP

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464