Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần sữa Hà Nội dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Tổng quan tình hình và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk)

2.1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk)

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk)

a) Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk)

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Tên viết tắt: Hanoimilk

Địa chỉ: Km9 đường cao tốc Thăng Long – Nội Bài, KCN Quang Minh, H.Mê Linh, TP. Hà Nội.

Điện thoại: 0243.88.66.567

Mã số thuế:0101218588

Mã cổ phiếu: HNM

Được thành lập năm 2001 và chính thức đi vào hoạt động năm 2003, Công ty cổ phần sữa Hà Nội (Hanoimilk) đã lớn mạnh và trở thành doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa, dần chiếm lĩnh được thị trường và tạo được niềm tin của người tiêu dùng với những sản phẩm sữa mang nhãn hiệu IZZI, Yotuti, Sữa tươi Hanoimilk 100%. Hanoimilk chinh phục sự tin yêu của người tiêu dùng thông qua từng hộp sữa chua thơm ngon được sản xuất từ những nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên, giúp mọi người khỏe mạnh hơn, vui tươi hơn. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Chính vì vậy, Hanoimilk sẽ không ngừng phát triển một cách bền vững, lâu dài và tiếp tục mang đến cho các bạn những hộp sữa thơn ngon tự nhiên, tốt cho sức khỏe, tốt cho cộng đồng, để bạn “taste good, feel good, do good”.

Công ty cổ phần Sữa Hà Nội cung cấp các loại sản phẩm:

  • Sữa tiệt trùng S+
  • Sữa chua ăn: Sữa chua hoa quả, Sữa chua có đường
  • Sữa chua uống
  • Thức uống dinh dưỡng
  • Thức uống dinh dưỡng vị trái cây

b) Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Quá trình hình thành và phát triển: Được thành lập năm 2001 và chính thức đi vào hoạt động năm 2003, Công ty cổ phần sữa Hà Nội (Hanoimilk) đã lớn mạnh và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa. Hanoimilk dần chiếm lĩnh được thị trường và tạo được niềm tin của người tiêu dùng với những sản phẩm mang nhãn hiệu IZZI, YOYUTI, Sữa tươi HANOIMILK 100%, Sữa chua Hanoimilk. Với dây chuyền thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, đội ngũ cán bộ giỏi chuyên môn và nhiệt huyết, Hanoimilk không ngừng nâng cao công tác kiểm tra chất lượng trong quy trình thu mua nguyên liệu và sản xuất để đem đến cho người tiêu dùng những sản phẩm an toàn với nguồn dinh dưỡng quý giá mỗi ngày.

Các sự kiện khác:

Năm 2003: Ra mắt sản phẩm sữa tiệt trùng bổ sung vi chất dinh dưỡng IZZI, sữa chua uống tiệt trùng Yotuti.

Năm 2007: Ra mắt sản phẩm sữa chua có đường Hanoimilk.

Năm 2010: Ra mắt sản phẩm sữa tiệt trùng bổ sung vi chất dinh dưỡng Platinos

Năm 2011: Ra mắt sản phẩm sữa tiệt trùng bổ sung vi chất dinh Omega

Năm 2012: Ra mắt sản phẩm Sữa chua ăn Tự nhiên và Sữa chua ăn Synbi

Năm 2013: Tái tung sản phẩm sữa tiệt trùng bổ sung vi chất dinh dưỡng IZZI ngon công thức S+.

Năm 2014: Tái tung sản phẩm Sữa chua uống IZZI Dinomilk.

Năm 2015: Ra mắt Sản phẩm sữa chua ăn Hoa quả các vị (Mít; Dâu tây; Chanh dây; Sầu riêng; Xoài).

Năm 2016: Đạt giải thưởng Công nghiệp thực phẩm toàn cầu tại Ireland.

Năm 2020: Ra mắt sản phẩm Thức uống dinh dưỡng trái cây tổng hợp

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (HanoiMilk)

a) Chức năng của Công ty

  • Sản xuất, cung cấp những sản phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên – sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng.
  • Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước.

b) Nhiệm vụ của Công ty

  • Thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, nộp thuế và các khảo nộp theo ngân sách theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đăng ký kinh doanh của công ty.
  • Tiếp thị, khai thác thị trường, chăm sóc khách hàng và tạo dựng thương hiệu.
  • Quản lý kỹ thuật, công nghệ sản xuất và tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
  • Quản lý và đảm bảo vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ.

2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội (Hanoimilk) Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty cổ phần Sữa Hà Nội

Chức năng của từng phòng ban:

  • Hội đồng quản trị (HĐQT): Phê duyệt và chỉ đạo thực hiện kế hoạch kinh doanh từng năm và chỉ đạo đầu tư thêm hệ thống từng năm.
  • Ban kiểm soát: họp thường kỳ và theo dõi các hoạt động của công ty.
  • Tổng giám đốc: tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phòng kinh doanh: hoạch định phương hướng và chính sách kinh doanh, chính sách thị trường.
  • Phòng Marketing: Lên kế hoạch các hoạt động PR, truyền thông và lập ngân sách theo chiến lược ngắn hạn và dài hạn của Công ty.
  • Phòng kế hoạch cung ứng: hoạch định các chính sách bán hàng trong tương lai, thường xuyên hợp tác với các khách hàng.
  • Phòng hành chính quản trị: quản lý hành chính, nhân sự, tiền lương; có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên thực hiện đúng các quy chế ban hành của công ty.
  • Phòng tài chính – kế toán: tổ chức công tác kế toán, hạch toán, thống kê và ghi chép sổ sách theo quy định luật kế toán.
  • Nhà máy: sản xuất, quản lý, đảm bảo chất lượng sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của Ban điều hành Công ty.

Theo mô hình này, bộ máy quản lý được chia thành các bộ phận có chức năng, nhiệm vụ được quy định rõ ràng, cụ thể. Như vậy việc truyền thông tin trong nội bộ công ty, giữa lãnh đạo và nhân viên cấp dưới diễn ra nhanh chóng, chính xác, tránh được sự chồng chéo, rối loạn, góp phần quan trọng trong việc đưa ra các quy định quản lý hợp lý, kịp thời và hiệu quả. Tuy nhiên các phòng ban được tổ chức theo chức năng đa dạng, dễ dẫn đến sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ.

2.1.1.4. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính. Dưới đây là bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020:

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Qua phân tích bảng số liệu 2.1 trên, có thể thấy tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020 có nhiều sự biến động, cụ thể như sau:

Năm 2018 là năm mà bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước khá khó khăn, gây nhiều khó khăn cho cộng đồng doanh nghiệp nói chung và Hanoimilk nói riêng. Để có thể bán hàng thu được lợi nhuận, bám sát chiến lược đã được Hội đồng quản trị hoạch định, Ban Giám đốc đã chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2018 của Hanoimilk theo hướng tập trung nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tiết kiệm chi phí ( bao gồm chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính) để có hiệu quả. Dù đã nỗ lực, song kết quả kinh doanh của Công ty năm 2018 không tốt (Công ty làm ăn thua lỗ); không đạt chỉ tiêu so với kế hoạch. Doanh thu thuần đạt 182.960 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế là – 47.585 triệu đồng. Chí phí bán hàng là 34.862 triệu đồng. Chi phí quản lý doanh nghiệp là 10.047 triệu đồng. Giá vốn hàng bán là 176.131 triệu đồng. Nguyên nhân là do nền kinh tế khó khăn, mức chi tiêu của người tiêu dùng nói chung có xu hướng giảm trong bối cảnh nền kinh tế suy thoái, cạnh tranh ngày càng khốc liệt của các doanh nghiệp cùng ngành sữa. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Năm 2019, tình hình kinh doanh của Công ty vẫn tiếp tục đi xuống. Doanh thu bị giảm từ 182.960 triệu đồng xuống còn 168.078 triệu đồng, tương ứng với giảm 14.882 triệu đồng (-8,13%). Tổng kết cuối năm của Hanoimilk cũng chứng kiến lợi nhuận bị lỗ 25.000 triệu đồng, nhưng đã tốt hơn so với năm 2018 là 22.585 triệu đồng. Do Công ty đã có những điều chỉnh, cắt giảm một số khoản chi phí trong cần thiệt. Giảm chi phí bán hàng 8.874 triệu đồng so với năm 2018 (ứng với giảm 25,47%). Giá vốn hàng bán cũng giảm được 21.485 triệu đồng (tương ứng giảm tỷ lệ là 8,13) so với năm 2018. Tuy nhiên chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng so với năm 2018 là 268 triệu đồng. Tình hình không mấy khả quan này khiến Hội đồng quản trị họp gấp lên phương án, bàn lại phương án bán hàng cho hiệu quả vào năm tới.

Vào năm 2020, kết quả kinh doanh của Công ty có sự thay đổi rõ rệt hơn. Doanh thu hoàn thành vượt mức 13,9% chỉ tiêu doanh thu do Đại hộ đồng cổ đông thông qua, doanh thu thuần đạt 199.207 triệu đồng, cao hơn so với năm 2019 là 31.129 triệu đồng (ứng với tăng 18,52%). Giá vốn hàng bán tiếp tục giảm 4.803 triệu đồng so với năm 2019. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm so với năm 2019 là 836 triệu đồng, ứng với giảm tỷ lệ là 8,1%. Tuy nhiên chi phí bán hàng lại tăng 4.061 triệu đồng (tăng 15,63%). Có được kết quả tốt hơn này là do Công ty đã tung ra nhiều chương trình khuyến mại rất nặng như mua 4 tặng 1 hay mua 6 tặng 1 hoặc tặng thêm quà,… Điều này cũng dẫn đến việc bán hàng của công ty gặp nhiều khó khăn, để bán được hàng, Ban giám đốc buộc phải tăng lên chi phí khuyến mại cho các cửa hàng và người tiêu dùng lên tới trên 18% nhưng vẫn thấp hơn nhiều so với chương trình của các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa với mức đầu tư quảng bá thương hiệu như hiện tại, doanh thu bán hàng chỉ đạt mức trên dưới 200 tỷ/năm nên chưa thể tạo ra lợi thế quy mô để giúp giảm tỷ lệ chi phí bán hàng và giảm chi phí sản xuất để giúp tăng lợi nhuận cao hơn.

2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Nhân tố bên ngoài

Yếu tố chính trị và luật pháp:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty sẽ bị ảnh hưởng bởi môi trường chính trị và pháp luật như: các chính sách về an toàn về thực phẩm đối với thị trường trong nước và xuất khẩu; các chính sách và quy định về nhãn hiệu hàng hóa;… Luật doanh nghiệp và chứng khoán chưa hoàn chỉnh; Nhà nước luôn ban hành, đề ra các nghị định, nghị quyết mới. Điều đó sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực đối với hoạt động kinh doanh của Công ty. Cụ thể như:

Ngày 9/4/2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết 42/NQ-CP về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó, người sử dụng lao động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động từ tháng 4 đến tháng 6/2020, thì được vay tối đa 50% tiền lương theo thời gian trả lương thực tế không quá 3 tháng với lãi suất 0%, thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng.

Tác động tích cực: Hầu hết nhân công của Hanoimilk đều phải tạm nghỉ việc do hoạt động sản xuất kinh doanh bị tạm ngưng, chính sách hỗ trợ này của Nhà nước đã giúp công ty vay vốn ngân hàng với lãi suất 0%, có thêm kinh phí để chi trả tiền nhân công. Nhân viên của công ty được hưởng tiền lương trợ cấp 3 triệu đồng/tháng đối với công nhân, nhận 50% lương đối với cán bộ nhân viên, giúp ổn định một phần cuộc sống người lao động. Qua đó giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 31/3/2020 về thực hiện các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch COVID-19

Chỉ thị yêu cầu thực hiện cách ly toàn xã hội 15 ngày trên phạm vi tòa quốc. Yêu cầu mọi người dân ở nhà chỉ ra ngoài trong trường hợp cần thiết; thực hiện nghiêm việc giữ khoảng cách tối thiểu 2m khi giao tiếp; không tập trung quá 2 ngoài phạm vi công sở, trường học, bệnh viện tại nơi công cộng; người đứng đầu doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu trách nhiệm áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch tại cơ sở mình, bảo đảm sức khỏe, an toàn cho người lao động.

Tác động tiêu cực: Do ảnh hưởng của dịch Covid- 19 hoạt động sản xuất của công ty bị chậm lại khiến cho doanh thu của công ty giảm dẫn đến lợi nhuận giảm. Cán bộ nhân viên không thể đến tận nơi làm việc cũng ảnh hưởng đến năng suất cũng như khả năng làm việc, gây ảnh hưởng không nhỏ tới doanh thu của công ty.

Yếu tố kinh tế:

Sản phẩm của Hanoimilk thuộc nhóm hàng thực phẩm tiêu dùng, khách hàng sử dụng sản phẩm của Công ty là các cá nhân, hộ gia đình. Chính vì vậy tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập của người dân có ảnh hưởng quan trọng đến việc tiêu thụ sản phẩm cũng như tốc độ tăng trưởng của Công ty.

Trong năm 2018, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam cao đạt 7,08%/năm, thu nhập của người dân cũng được cải thiện (năm 2020 thu nhập bình quân của người dân tăng khoảng 35,6 USD so với năm 2019). Điều này đã tác động tích cực đến sức mua trong nước, trong đó có ngành chế biến sữa. Thu nhập của người dân được nâng cao, người dân sẽ quan tâm hơn đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình, họ sẽ tăng chi tiêu cho việc tiêu dùng các sản phẩm dinh dưỡng như sữa. Tuy nhiên, nếu như nền kinh tế tăng trưởng chậm, dẫn đến thu nhập của người dân giảm, lúc đó họ chỉ tập trung tài chính để chi tiêu cho việc tiêu cho các nhu yếu phẩm, điều này sẽ tác động đến sức tiêu thụ sữa trong nước, kéo theo sự giảm sút doanh thu và lợi nhuận của Công ty.

Các yếu tố văn hoá xã hội:

Các yếu tố về thị hiếu, sở thích, thói quen của người tiêu dùng cũng tác động không nhỏ đến quá trình tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Công ty cần khảo sát, điều tra để nắm bắt được yêu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm sữa. Đáp ứng đúng, đủ yêu cầu của họ để ra tăng doanh thu bán hàng. Đồng thời có chiến lược tung ra các sản phẩm mới, nguồn dinh dưỡng tốt hơn để tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

Đối thủ canh tranh:

Khả năng cạnh tranh là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Việc ra nhập vào các tổ chức lớn như WTO, vừa là cô hội đồng thời cũng là thách thức không nhỏ cho Hanoimilk. Với việc ra nhập WTO, các doanh nghiệp nước ngoài cùng ngành sữa sẽ có điều kiện dễ dàng hơn trong thâm nhập thị trường và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình tại Việt Nam. Đặc biệt, các công ty này thường có vốn lớn và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh. Do đó, ngoài cạnh tranh với sản phẩm trong nước, Công ty còn phải đối mặt với đối thủ cạnh tranh rất lớn là các sản phẩm Sữa nhập ngoại. Tuy nhiên, cuộc cạnh tranh khốc liệt cũng sẽ giúp Công ty có sự kinh nghiệm hơn, có những phương hướng chiến lược kinh doanh mới hơn, hiệu quả hơn để có thể đứng vững trên thị trường. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Các nhân tố bên trong

Nhân tố vốn:

Vốn là một nhân tố phản ánh sức mạnh của Công ty thông qua nguồn vốn mà công ty có thể huy động vào hoạt động kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư có hiệu quả nguồn vốn, khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh. Công ty có nguồn vốn chủ yếu là tự có nên có thể chủ động về nguồn vốn kinh doanh của mình. Tuy nhiên Công ty đang gặp khó khăn về phần vốn do hoạt động kinh doanh kém, nguồn vốn không quay vòng nhanh, làm hiệu quả kinh doanh giảm đi rõ rệt.

Nhân tố con người:

Trong giai đoạn 2018 – 2019, Hanoimilk có một sự thay đổi, cắt giảm một số công nhân viên Công ty và Nhà máy chế biến sữa Hà Nội. Tuy nhiên hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn được duy trì. Theo cơ cấu nguồn nhân lực, độ tuổi từ 18 – 35 tuổi luôn chiếm đại đa số (khoảng 70% – 76%) trong giai đoạn 2018 – 2020 với trình độ THPT Nghề là chủ yếu do công ty cần nhiều đội ngũ nhân viên trẻ khỏe để làm việc cho nhà máy.

Hiện nay, Hanoimilk đã đào tạo được đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ và tâm huyết với công ty. Hầu hết cán bộ nhân viên của Hanoimilk còn trụ lại đến ngày hôm nay đều là những người trung thành, hết lòng vì công ty và chấp nhận rằng con đường đi lên bằng chất lượng là con đường gian nan, thử thách. Các Trưởng bộ phận đã bắt đầu chịu được áp lực công việc và dần dần chủ động công việc do mình phụ trách.

Đội ngũ nhà quản trị trong Công ty toàn là những thành viên có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Luôn cố gắng tạo mọi điều kiện để nhân viên có môi trường làm việc tốt và bình đẳng nhất để nâng cao năng suất hiệu quả lao động. Luôn đặt khách hàng lên hàng đầu, lắng nghe ý kiến từ khách hàng từ đó giúp hoàn thiện và phát triển Công ty.

Nhân tố Công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật:

Nhà máy chế biến sữa của công ty được khởi công năm 2002 tại huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội với tổng mức đầu tư trên 100 tỷ đồng. Nhà máy có công suất 40 triệu lít sữa/năm, dây chuyền kĩ thuật tiên tiến do được nhập khẩu từ tập đoàn Tetra Pak – Thụy Điển, thiết bị chế biến sữa đồng bộ và hiện đại.

Hệ thống dây chuyền, trang thiết bị đồng bộ. Tiếp tục đầu tư các thiết bị kỹ thuật, máy móc chuyên ngành hiện đại, mang tính đổi mới công nghệ. Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới.

Việc đầu tư công nghệ kỹ thuật, mở rộng nhà máy giúp nâng cao năng lực sản xuất của Công ty, giảm chi phí lao động không cần thiết cùng với các chương trinh marketing, PR tốt sẽ tạo điều kiện, tiền đề để Công ty tăng trưởng mãnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận trong giai đoạn tới.

2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

2.2.1. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả tổng hợp của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Bảng 2.2: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội qua chỉ tiêu tổng hợp

Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của Công ty các năm 2018 – 2020. Qua bảng số liệu 2.2 ở trên, có thể thấy  các chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội giai đoạn 2018 – 2020 đều có sự thay đổi tích cực nhưng không lớn.

Tổng chi phí của Công ty bỏ ra năm 2018 là 211.037 triệu đồng. Qua năm 2019 tổng chi phí là 189.942 triệu đồng, giảm 30.095 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng với giảm tỷ lệ là 13,61%. So sánh giữa năm 2020 và năm 2019 thì tổng chi phí lại tiếp tục giảm xuống còn 189.366 triệu đồng, giảm được 1.576 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 0,83%. Tổng chi phí giảm nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm đi của giá vốn.

Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty năm 2018 là 0,83 có nghĩa là 100 đồng chi chí bỏ ra thì thu được 83 đồng doanh thu thuần. Giai đoạn 2018 – 2020, hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty có sự tăng nhẹ nhưng vẫn ở mức thấp. Điều này cho thấy Công ty cần có những giải pháp tích hơn nữa để sử dụng hiệu quả nguồn chi phí. Năm 2019 so với năm 2018 thì hiệu quả sử dụng chi chí tăng 0,05 lần (tỷ lệ tăng 6,02%), do tốc độ giảm của doanh thu thuần thấp hơn tốc độ giảm của chi phí. Hiệu quả sử dụng chi phí năm 2020 so với 2019 tăng 0,17 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 19,32%.

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty cũng tăng nhưng trong năm 2018 và 2019, chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 (do Công ty thua lỗ). Điều này thật đáng báo động. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần năm 2020 là 1,25%, nghĩa là trong 100 đồng tổng doanh thu mà Công ty thực hiện được có 1,25 đồng LNST. Chỉ tiêu này tăng trong giai đoạn 2018 – 2020 nhưng điều đáng chú ý ở đây là trong năm 2018, 2019 tỷ suất lợi nhuận âm. Tỷ suất lợi nhuận năm 2019 tăng so với năm 2018 là 11,14%. Năm 2019 – 2020 thì tốc độ tăng của chỉ tiêu này cao hơn một ít là 16,12%.

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 cũng tăng nhưng vẫn còn thấp rất thấp. Năm 2018, 2019, chỉ tiêu này cũng ở mức âm (do Công ty thua lỗ). Năm 2020, tỷ suất này là 1,32%, nghĩa là với 100 đồng chi phí bỏ ra thì thu được 1,32 đồng lợi nhuận. So sánh giữa năm 2019 với năm 2018 thì tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng 8,44%. Giữa năm 2020 với 2019 là tăng 14,41%.

2.2.2. Phân tích thực trạng các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả bộ phận của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

a) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Bảng 2.3: Năng suất lao động của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Tổng số lao động của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội giai đoạn 2018 – 2019 có xu hướng giảm xuống nguyên nhân là do cắt giảm một số lao động không cần thiết do Công ty ngày càng áp dụng công nghệ máy móc hiện đại hơn thay thế sức lao động của con người. Một phần là do ảnh hưởng bởi đại dịch Covid.

Năng suất lao động của Công ty trong giai đoạn có sự biến động. Năm 2018 năng suất lao động là 469,13 triệu đồng/người, điều này phản ánh trong năm 2018 một lao lao động của Công ty tạo ra được 469,13 triệu đồng doanh thu thuần. Sang năm 2019, chỉ tiêu này giảm còn 466,88 triệu đồng (giảm 2,25 triệu đồng ứng với giảm tỷ lệ 0,48%). Qua năm 2020 chỉ tiêu này lại tăng thêm 155,64 triệu đồng, ứng với tăng tỷ lệ là 33,34%.

Hiệu suất sử dụng lao động của Công ty trong giai đoạn 2018 – 2019 cũng tăng nhưng trong 2 năm 2018 và 2019, chỉ tiêu này âm (do Công ty thua lỗ). Năm 2019 tăng 52,57 triệu đồng/người so với năm 2018. Năm 2020 so với năm 2019 thì hiệu suất này lại tăng 77,24 triệu đồng.

Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng tiền lương của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Tổng số lao động trong công ty giai đoạn 2018 – 2020 thay đổi dẫn đến tổng chi phí tiền lương của Công ty trong giai đoạn cũng thay đổi. Do số lượng nhân viên giảm, tiền lương trung bình từ 4 – 35 triệu tùy vào từng chức vụ, vị nên chi phí tiền lương cũng giảm. Năm 2019 so với năm 2018 giảm 375 triệu đồng, tương ứng với giảm tỷ lệ 5,19%. Năm 2020 chỉ tiêu này tiếp tục giảm xuống còn 6.240 triệu đồng, giảm 600 triệu đồng, ứng với giảm tỷ lệ 9,77% so với năm 2019.

Tỷ suất tiền lương của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 có sự biến động thay đổi. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao. Năm 2018, chỉ tiêu tỷ suất tiền lương là 3,94% tức là 100 đồng doanh thu bán hàng cần chi 3,94 đồng tiền lương. Năm 2019 so với năm 2018 tỷ suất tiền lương tăng 0,13%. Năm 2020 tỷ suất tiền lương lại giảm 0,94% so với năm 2019

Về hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương, năm 2020 là 0,01 triệu đồng. Nghĩa là với mỗi một đồng tiền lương mà Công ty bỏ ra sẽ mang lại 0,01 đồng lợi nhuận cho công ty. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng lao động càng cao, chứng tỏ doanh nghiệp đang sử dụng lao động có hiệu quả. Tuy nhiên có thể thấy chỉ tiêu hiệu suất sử dụng chi phí tiền lương của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 có xu hướng tăng nhưng còn rất thấp, năm 2018, 2019 đạt mức âm (do Công ty thua lỗ). Công ty cần có giải pháp cải thiện kịp thời. Năm 2019 chỉ tiêu này tăng 2,95 triệu đồng so với năm 2018. So sánh giữa năm 2020 với 2019 thì tăng 3,66 triệu đồng.

b) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 2.5: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

Qua những số liệu ở bảng 2.5, có thể thấy tổng vốn kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2018 – 2020 có sự biến động tăng giảm. Năm 2019 so với 2018, tổng vốn của Công ty giảm 41.585 triệu đồng (giảm tỷ lệ 9,07%). Sang năm 2020 thì tổng vốn lại tăng 5.556 triệu đồng so với năm 2019 (tăng tỷ lệ 1,33%). Trong đó vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng vốn. Cụ thể vốn lưu động năm 2018 là 330.650 triệu đồng, có sự giảm dần trong năm 2019 còn 297.611 triệu đồng (giảm tỷ lệ 9,99%), nhưng lại tăng trở lại trong năm 2020, tăng 15.288 triệu đồng so với năm 2019. Vốn cố định của Công ty chiếm tỷ trọng ít hơn và có chiều hướng giảm dần trong giai đoạn 2018 – 2020. Năm 2019 giảm 8.546 triệu đồng (giảm 6,69%) so với năm 2018. Năm 2020 tiếp tục giảm 9.732 so với năm 2019 (giảm tỷ lệ 8,16%). Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty tăng nhẹ. Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu, hay phản ánh tốc độ quay của toàn bộ vốn kinh doanh. Năm 2018 chỉ tiêu này là 0,39, nghĩa là với một đồng vốn sẽ mang về 0,39 đồng doanh thu. Đến năm 2019 hiệu quả sử dụng vốn đạt 0,4 đồng, tăng 0,01 đồng tương ứng với 2,56% so với năm 2018 trước đó. Qua năm 2020 tăng lên đạt 0,47 đồng, ứng với 17,5% so với năm 2019. Tuy hiệu quả sử dụng vốn của Công ty là tăng nhưng vẫn ở mức rất thấp. Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty vẫn chưa thực sự hiệu quả.

Lợi nhuận tăng dẫn đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Công ty cũng tăng. Chỉ tiêu này phản ánh cứ một trăm đồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của công ty càng lớn. Năm 2020, một trăm đồng vốn mang lại 0,59 đồng lợi nhuận. Nhưng điều đáng chú ý ở đây là trong hai năm 2018 và 2019, tỷ suất lợi nhuận trên vốn của Công ty âm, năm 2018 là – 10,38%, năm 2019 có tăng nhưng cũng vẫn âm đạt -5,99%. Do trong hai năm đó, lợi nhuận của Công ty bị âm, Công ty làm ăn thua lỗ.

Sức sản xuất của vốn cố định giai đoạn 2018 – 2020 có sự biến động. Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định được đầu tư, tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao. Năm 2018 đầu tư 1 đồng vốn cố định thì tạo ra được 1,43 đồng doanh thu. Năm 2019 sức sản xuất của vốn cố định đã giảm xuống 1,41, giảm 0,02 đồng tương đương giảm 1,39% so với năm 2018. Năm 2020 có xu hướng tăng, tăng 0,41 đồng tương ứng với tăng 29,08% so với năm 2019. Tuy tăng nhưng chỉ tiêu này cũng vẫn thấp cho thấy Công ty sử dụng vốn chưa được hiệu quả.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn cố định của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 tăng. Chỉ tiêu này cho biết cứ một trăm đơn vị vốn cố định đầu tư và sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng cao. Do sự tăng của lợi nhuận cao hơn sự giảm của vốn cố định nên chỉ tiêu này cũng tăng. Cụ thể năm 2019 tăng 16,27% so với năm 2018.

Năm 2020 tăng 23,26% so với năm 2019.

Số lần luân chuyển của vốn lưu động của Công ty tăng nhẹ. Số lưu động quay được càng nhiều vòng trong một năm càng tốt vì cứ mỗi vòng quay như vậy vốn lưu động lại tiếp tục tham gia vào một chu kỳ sản xuất tiếp theo, lại tạo ra được lợi nhuận mới. Qua sô liệu cho thấy chỉ tiêu này tăng, năm 2019 so với năm 2018 tăng 0,01 vòng, ứng với tăng 1,82%. Năm 2020 tăng 0,07 vòng (12,5%) so với năm 2019.

Chỉ tiêu kỳ luân chuyển của vốn lưu động lại giảm. Con số 650 của chỉ tiêu này trong năm 2018 đã quá cao, đến năm 2019 và 2020 có giảm nhưng vẫn ở mức rất cao (năm 2019 là 637 vòng, giảm 13 vòng so với năm 2018; năm 2020 là 565 vòng, giảm 72 vòng so với năm 2019). Đây là những chỉ tiêu cần sự lưu ý đặc biệt của Công ty trong thời gian tới để áp dụng các biện pháp cải thiện tình hình.

2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

2.3.1. Các kết luận qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội

2.3.1.1. Thành công đạt được và nguyên nhân

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc Công ty có chỉ tiêu doanh thu cao hơn là: Công ty đã tung ra được sản phẩm mới Thức uống dinh dưỡng vị trái cây phù hợp với nhu cầu thị trường.

Công ty khai thác được hiệu suất của thiết bị thông qua hoạt động gia công cho các đối tác.

Những thành công Công ty đạt được:

Mặc dù Công ty không hoàn thành về mặt doanh số nhưng đã đạt được sự ổn định trong bối cảnh nền kinh tế vẫn chưa có dấu hiệu phục hồi.

Với tinh thần quyết tâm cao và nỗ lực cố gắng không mệt mỏi, ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty đã tổ chức thực hiện được nhiều công việc quan trọng và đạt được những thành tích đáng khen ngợi, cụ thể như sau:

Tiếp tục đào tạo và tổ chức đồng bộ từ khâu Dự báo bán hàng, Lập kế hoạch sản xuất, Dự trù vật tư đến vận chuyển cung ứng hàng hóa. Đảm bảo cung ứng đủ hàng cho thị trường với chi phí tiết kiệm và chất lượng tốt nhất.

Kiểm soát được chi phí và giá thành sản xuất tới từng chu kỳ, duy trì việc áp dụng định mức sản xuất ở tất cả các khâu giúp kiểm soát chất lượng và giảm hao phí nguyên vật liệu.

Về tình hình tài chính, Công ty đã đầu tư thêm 20 tỷ đồng trong năm 2020 để đầu tư các hệ thống phụ trợ giúp ổn định sản xuất cho hà máy.

Về nhân sự và văn hóa công ty: Hanoimilk đã đào tạo được đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ và tâm huyết với công ty. Hầu hết các cán bộ nhân viên Hanoimilk còn trụ lại đến hiện tại đề là những người trung thành, hết lòng vì công ty.

2.3.1.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Dù đã rất cố gắng, xong Công ty vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:

Về lợi nhuận: Doanh thu thuần có tăng, đã cắt giảm chi phí, xong lợi nhuận sau thuế của Công ty còn rất thấp (năm 2018, 2019 Công ty làm ăn thua lỗ). Nguyên nhân là do: nền kinh tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn, người tiêu dùng có xu hướng thắt chặt chỉ tiêu cho các sản phẩm cao cấp, trong đó có mặt hàng sữa. Tăng trưởng ngành sữa chỉ còn dưới 10% trong năm 2018 so với thời kỳ cao điểm là trên 28% năm 2010, trên 20% năm 2018; cùng với đó là sự ảnh hưởng chung từ đại dịch Covid-19. Công ty không có nhiều ngân sách dành cho Marketing dẫn đến các chương trình quảng cáo để quảng bá thương hiệu chưa đủ mạnh để tạo ra lực kéo thúc đẩy doanh số bán hàng.

Giá vốn hàng bán vẫn chiếm tỷ trọng lớn: chi phí giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong doanh thu thuần. Do đó Công ty cần chủ động về chi phí đầu vào để tăng lợi nhuận, đạt hiệu quả kinh doanh trong thời gian tới.

Chưa thực sự sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ở mức thấp. Trong giai đoạn Công ty đã có đầu tư thêm máy móc thiết bị tuy nhiên sự sinh lời vẫn ở mức thấp.

Nguyên nhân:

Công ty chưa dự báo và lập được kế hoạch tài chính dài hạn, Công ty có dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu sữa từ những năm trước, tuy nhiên hiện nay dự án vẫn đang triển khai và chưa hoàn thành. Việc Công ty chưa dự báo được kế hoạch tài chính dài hạn dẫn đến tình trạng thiếu vốn đầu tư, gây tồn đọng vốn.

Công ty chưa chủ động trong nguồn cung cấp nguyên vật liệu sữa do Công ty chưa phát triển được trang trại bò sữa từ đó dẫn đến việc Công ty bị hạn chế sản xuất sữa tươi tiệt trùng 100%. Ngoài ra, nguyên vật liệu như: giấy đóng gói, sữa bột, bơ, đường, hương liệu chủ yếu nhập khẩu từ các tập đoàn nước ngoài như Tetra Pak – Thụy Điển, Fonterra-New Zealand… nên Công ty có thể gặp những rủi ro về sự phụ thuộc nguồn nguyên liệu, rủi ro về giá cả cũng như rủi ro về tỷ giá.

Các doanh nghiệp sữa lớn như Vinamilk, Dutch Lady hay TH-True Milk và gần đây là Công ty cổ phần sữa quốc tế IDP với ngân sách đầu tư lớn và chi phí maketing khổng lồ đã làm thay đổi thị phần ngành sữa và chèn ép khá mạnh đối với các thương hiệu nhỏ như Hanoimilk.

2.3.2. Các phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Hà Nội Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020, em đã phát hiện thấy một số vấn đề như sau:

Thứ nhất, Hanoimilk chưa thể bứt phá là do “ngân sách còn hạn chế”. Hệ thống phân phối của công ty còn mang tính nhỏ lẻ, các điểm bán hàng và giới thiệu sản phẩm còn tương đối ít. Thị trường trong nước là vô cùng tiềm năng, tuy nhiên với số vốn chưa thực sự lớn và nguồn tài lực chưa đủ về cả nhân lực lẫn tài chính nên mạng lưới kinh doanh còn hạn chế, không nắm bắt được lợi thế có sẵn.

Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh của Hanoimilk, hiện nay trên thị trường ngày càng nhiều doanh nghiệp sản xuất sữa, do đó để đứng vững trên thị trường Công ty phải có những biện pháp toàn diện về kỹ thuật công nghệ trong sản xuất cũng như tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm để đáp ứng kịp thời yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

Thứ ba, chiến lược quảng bá Marketing còn hạn chế, chưa hiệu quả. Công ty chưa chú trọng vào các công cụ quảng cáo như facebook, youtube, instagram,… khách hàng biết đến sản phẩm của công ty chủ yếu qua website của công ty.

Thứ tư, nguồn lao động của công ty chiếm đa số là trình độ THPT nghề, tuy tay nghề về nhà máy có chất lượng, nhưng trình độ chuyên môn chưa cao, công ty cần tiếp tục tuyển thêm những lao động có trình độ chuyên môn từ các trường Đại học và Cao đẳng trong cả nước. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao kinh doanh của Cty sữa Hà Nội

One thought on “Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty sữa Hà Nội

  1. Pingback: Khóa luận: Hoạt động kinh doanh của công ty sữa Hà Nội

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464