Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.3. Bảng hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Trong giai đoạn 2016-2018, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty dao động không đáng kể. Năm 2016 đạt 14,58%, năm 2017 tăng lên 16,20%, năm 2018 đạt 15,42%. Tuy nhiên giao đoạn 2019-2020 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm chỉ còn lần lượt là 13,32% và 13,07%, có nghĩa là vào năm 2020, cứ 100 đồng doanh thu thuần tạo ra 13,07 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều nay cho thấy chi phí mà công ty bỏ ra là quá lớn, công ty vẫn chưa nâng cao được khả năng quản lý chi phí của mình. Tỷ suất sinh lời năm 2019 và 2020 có sự sụt giảm một phần do sự sụt giảm lợi nhuận năm 2019 và sự tăng trưởng doanh thu qua các năm. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí: Năm 2016, tỷ suất sinh lời trên chi phí đạt 17,07%, có nghĩa là cứ 100 đồng chi phí giúp công ty tạo ra được 17,07 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2017 đạt 19,33%, cho thấy trong năm này công ty đã quản lý và sử dụng các loại chi phí rất hiệu quả. Năm 2018 giảm nhẹ còn 18,22%. Đến giai đoạn 2019-2020, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí của công ty giảm mạnh, đạt lần lượt là 15,37% và 15,03%, cho thấy công ty đã không còn quản lý và khai thác hiệu quả các khoản chi phí của mình

Tỷ suất sinh lời của tài sản: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty biến động tương đối thất thường. Năm 2016 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 11,99%, năm 2017 tăng đột biến đạt 17,20%, cho thấy năm 2017 công ty đã sử dụng rất hiệu quả nguồn lực tài sản của mình. Tuy nhiên, từ năm 2018 đến nay, công ty đã không duy trì được sự hiệu quả trong việc sử dụng tài sản. Năm 2018 giảm nhẹ còn 15,07% và tiếp tục giảm trong các năm 2019 và 2020, chỉ đạt lần lượt là 12,57% và 13,27%. Nguyên nhân là do công ty đã tăng thêm đầu tư tài sản cố định, mở rộng nhà xưởng, máy móc thiết bị từ năm 2018, và sự đầu tư cần có thời gian để đem lại hiệu quả. Tuy nhiên có thể thấy năm 2019 và 2020 thì tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tiếp tục giảm, chứng tỏ công ty chưa đạt được hiệu quả sử dụng tài sản như mong muốn Năm 2020 tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản là 13,27% có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản bình quân thì tạo ra được 13,27 đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của công ty dao động từ 14,98%-21,28% trong giai đoạn 2016-2020, nhìn chung ở mức trên 15% đối với các doanh nghiệp ở Việt Nam là ở mức tốt. Năm 2016 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu đạt 14,98%, năm 2017 tăng đột biến đạt 21,28%. Năm 2018 có sự sụt giảm, còn 18,07% và thay đổi giảm nhẹ trong năm 2019 và 2020, đạt lần lượt là 16,61% và 17,43%. Nguyên nhân là do công ty đã tăng mạnh vốn chủ sở hữu từ năm 2018, vốn góp chủ sở hữu tăng từ 10.000 triệu đồng lên 13.000 triệu đồng, và sự đầu tư cần có thời gian để đem lại hiệu quả. Tuy nhiên có thể thấy năm 2019 và 2020 thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tiếp tục giảm, chứng tỏ công ty chưa đạt được hiệu quả sử dụng vốn như mong muốn. Năm 2020 tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là 17,43% có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra được 17,43 đồng lợi nhuận sau thuế. Công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu vì đối với các nhà đầu tư, ROE là tỷ số quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2.2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

2.2.2.1. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

Hiệu quả sử dụng TSCĐ

Hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.4. Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty

Qua bảng chỉ tiêu sử dụng TSCĐ ở công ty ta thấy: nguyên giá TSCĐ bình quân của công ty trong giai đoạn 2016-2020 tăng dần qua các năm, trong khi đó lợi nhuận của công ty giảm vào năm 2019 và phục hồi trong năm 2020. Để đánh giá xem tình hình sử dụng TSCĐ ở công ty có hiệu quả hay không cần xem xét các chỉ tiêu:

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết công ty bỏ ra một đồng nguyên giá TSCĐ thì sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Hiệu suất sử dụng TSCĐ của công ty không ổn định. Năm 2016 đạt 1,33, năm 2017 tăng lên đáng kể đạt 1,70. Các năm tiếp theo dao động thay đổi không đáng kể, lần lượt đạt 1,81, 1,76 và 1,86 vào các năm 2018, 2019, 2020. Như vậy, trong những năm gần đây, hiệu suất sử dụng TSCĐ công ty năm của công ty đã được gia tăng và duy trì tương đối tốt.

Hàm lượng TSCĐ: Chỉ tiêu hàm lượng TSCĐ là đại lượng nghịch đảo của hiệu suất sử dụng vốn cố định. Để tạo ra một đồng doanh thu năm 2016 công ty cần 0,75 đồng vốn cố định. Năm 2017 cần 0,59 đồng vốn cố định để tạo ra một đồng doanh thu. Các năm 2018, 2019, 2020 cần lần lượt là 0,55, 0,57 và 0,54 đồng TSCĐ để tạo ra một đồng doanh thu. Như vậy, từ năm 2017 đến nay công ty đã khai thác triệt để tiềm năng TSCĐ để tăng cao mức doanh thu.

Sức sinh lợi của TSCĐ: Năm 2016 cứ một đồng nguyên giá TSCĐ bỏ ra thì thu được 0,19 đồng lợi nhuận. Đến năm 2017 và 2018 mức thu 0,28 đồng, có sự tăng trưởng đáng kể. Năm 2019 và 2020 một đồng nguyên giá TSCĐ bỏ ra thì thu được 0,23 và 0,24 đồng lợi nhuận, có sự sụt giảm so với giai đoạn 2017-2018. Mặc dù công ty đã có nhiều nỗ lực đổi mới trong hoạt động kinh doanh dẫn đến hoạt động SXKD được mở rộng, nhưng sự giảm hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty trong năm 2019-2020 là một dấu hiệu thiếu tích cực. Năm 2019 thị trường có nhiều thuận lợi đối với hoạt động của công ty nhưng công ty cũng chưa làm tăng được hiệu quả sử dụng TSCĐ. Năm 2020 dịch bệnh Covid-19 bùng phát, dẫn đến đứt gãy trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa Công ty cần nâng cao hơn nữa mức lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo.

Hiệu quả sử dụng TSLĐ

Hiệu quả sử dụng TSLĐ của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty

Qua bảng 2.5, ta thấy tài sản lưu động bình quân của Công ty tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2018 và 2019. Năm 2016 và 2017, TSLĐ bình quân của công ty đạt lần lượt là 6.002 và 6.333 triệu đồng. Năm 2018 tăng lên đến 8.635 triệu đồng. Năm 2019 lại một lần nữa tăng mạnh, đạt 10.522 triệu đồng.

Sức sản xuất của TSLĐ của công ty tăng giảm thất thường. Năm 2016 đạt 1,76, có nghĩa là cứ 1 đồng TSLĐ tạo ra được 1,76 đồng doanh thu. Năm 2017 tỷ suất này đạt 2,14 cho thấy doanh nghiệp đã sử dụng TSLĐ vào hoạt động SXKD hiệu quả. Giai đoạn 2018-2020 tỷ suất này lại biến động lên xuống thất thường, đạt lần lượt là 1,83, 1,58 và 1,77, chứng tỏ công ty đã không giữ được sự hiệu quả trong việc sử dụng TSLĐ.

Tỷ số sức sinh lợi của TSLĐ của công ty trong giai đoạn 2016-2020 tương đối ổn định, chỉ có năm 2017 chỉ số này cao vọt lên 0,35. Trong các năm còn lại trong giai đoạn này, sức sinh lợi của TSLĐ của công ty dao động quanh 0,21-0,28.

2.2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.6. Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty

Hệ số sử dụng vốn cố định năm 2016 đạt 1,33. Đến năm 2017 tăng trưởng khá tốt, đạt 1,70 cho thấy công ty sử dụng vốn cố định rất hiệu quả trong năm này. Giai đoạn 2018-2020 hệ số sử dụng VCĐ của công ty tương đối ổn định: năm 2018 là 1,66 lần, năm 2019 và 2020 đạt 1,76 lần.

Hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng không ổn định và còn thấp: năm 2016 là 19,35%, năm 2017 tăng lên 27,56%. Từ năm 2018 giảm dần đều cho đến nay, chỉ còn lần lượt là 25,64%, 23,44% và 22,98% trong các năm 2018, 2019 và 2020.

Nguyên nhân dẫn đến hệ số và hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng giảm không ổn định vì tuy doanh thu tăng ổn định nhưng lợi nhuận tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2018 và 2020 công ty đầu tư thêm tài sản cố định mới nên cả hệ số và hiệu quả sử dụng vốn cố định đều giảm ở năm 2018 và 2020.

Tương tự, hệ số sử dụng vốn lưu động có sự đột biến trong năm 2017 và biến đổi ít ở các năm còn lại trong giai đoạn 2018-2020: năm 2016 là 3,06 lần, năm 2017 là 3,48 lần, năm 2018 giảm còn 2,65 lần, và ở năm 2019, 2020 hệ số sử dụng vốn lưu động twang lên lại lần lượt là 2,68 và 3,04 lần.

Về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty tăng rất tốt trong năm 2017, đạt 56,32% so với năm 2016 chỉ đạt 44,65%. Tuy nhiên tới năm 2018 lại rớt xuống 40,91% và năm 2019 giảm mạnh còn 35,65%.

2.2.2.3. Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty

Hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.7. Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty

Tỷ suất GVHB/DTT của công ty nhìn chung giảm dần qua các năm, cho thấy công ty ngày càng kiểm soát tốt và chủ động về nguồn hàng của mình. Tỷ suất GVHB/DTT của công ty giảm từ 35,20% năm 2016 còn 28,72% năm 2020.

Tỷ suất chi phí bán hàng/DTT giảm dần qua các năm nhưng doanh thu vẫn tăng cho thấy công ty đã sử dụng chi phí bán hàng hiệu quả, và cũng biết tận dụng thương hiệu ngày một lớn mạnh của mình để bán hàng có hiệu quả hơn. Tuy nhiên việc dành tỷ trọng thấp cho chi phí bán hàng cũng đặt ra một câu hỏi đối với công ty về việc đầu tư cho bán hàng, bởi nếu công ty đầu tư hơn nữa ho bán hàng thì có thể tiềm năng gia tăng doanh số của công ty sẽ được khai thác nhiều hơn nữa.

Tỷ suất chi phí QLDN/DTT của công ty năm 2016 đạt 12,54%, đến năm 2017 giảm mạnh, còn 7,39%. Các năm tiếp theo tương đối ổn định và biến động không đáng kể, đạt lần lượt 7,90%, 9,45% và 8,97% vào các năm 2018, 2019 và 2020.

Tỷ suất chi phí tài chính/DTT của công ty ở mức thấp, chiếm không quá 0,24% và giảm dần vào giai đoạn 2019-2020 cho thấy công ty vay nợ ít, công ty tự chủ về nguồn vốn và ít phải trả chi phí lãi vay, vì vậy ít bị lãi vay ảnh hưởng đến lợi nhuận.

2.2.2.4. Hiệu quả sử dụng lao động của công ty Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng lao động của công ty

Từ bảng 2.8 ta thấy nhìn chung, thu nhập bình quân của người lao động của công ty hằng năm được cải thiện. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thấy công ty làm ăn có hiệu quả, và biết quan tâm đến người lao động.

Chi tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương của công ty giai đoạn 2016-2020 tương đối ổn định, chỉ có năm 2017 đạt hiệu quả cao, chỉ số đạt 7,3 lần, có nghĩa là một đồng chi phí tiền lương giúp tạo ra được 7,3 đồng doanh thu trong năm 2017. Các năm còn lại trong giai đoạn này dao động từ 6,6-6,8 lần.

Tương tự, chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động cũng đạt mức cao ở năm 2017, đạt 95 triệu đồng/lao động. Từ năm 2018 đến nay giảm dần qua các năm, đạt lần lượt 84 triệu đồng, 77 triệu đồng và 74 triệu đồng trong năm 2018, 2019 và 2020.

2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

2.3.1. Thành công

Qua phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko có thể nhìn thấy những vấn đề mà Công ty đã đạt được như sau:

  • Bên cạnh đó hàng năm Công ty cũng đã đóng góp cho ngân sách nhà nước lượng tiền đáng kể.
  • Đảm bảo đời sống cho công nhân viên, góp phần giải quyết công ăn việc làm và tham gia xây dựng xã hội, dần khẳng định được vị trí trên thị trường.
  • Năm 2017 đến nay Công ty đã sử dụng hiệu quả TSCĐ.
  • Các chỉ số Tỷ suất chi phí/doanh thu giảm dần qua các năm là tín hiệu tốt đối với công ty trong hoạt động kiểm soát chi phí.

Trong điều kiện kinh doanh ngày càng phức tạp: cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, dù kết quả cuối cùng mang lại cho Công ty không như mong muốn nhưng cũng thể hiện cố gắng của tập thể Công ty trong thời gian qua.

2.3.2. Hạn chế

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp nổi bật vào năm 2017, tuy nhiên suy giảm dần từ 2018, và giai đoạn 2019-2020 không đc tốt.

  • Hiệu quả sử dụng TSLĐ giai đoạn 2018-2020 lên xuống thất thường.
  • Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân trên mỗi lao động giảm dần cho thấy công ty cần chú trọng hơn vào việc tuyển dụng, quản lý cũng như đào tạo, nhằm nâng cao hơn nữa năng suất lao động và động lực làm việc của nhân viên.
  • Hoạt động kinh doanh của Công ty đang có những khó khăn và thách thức lớn: doanh thu và lợi nhuận của Công ty giảm qua các năm.
  • Việc quản lý chi phí chưa tốt và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao.

Công ty cần có cố gắng nhiều nữa về mọi mặt trong thời gian tới vì dự báo sắp tới môi trường kinh doanh sẽ có nhiều thay đổi theo hướng khó khăn phức tạp hơn cụ thể khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới (WTO).

2.3.3. Nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

2.3.3.1. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

  • Công ty chưa chú trọng vào việc đào tạo và khích lệ đội ngũ cán bộ nhân viên
  • Giai đoạn 2018 đến nay, công ty có nhiều sự đầu tư mới, tăng vốn chủ sở hữu, mở rộng nhà xưởng, máy móc thiết bị tuy nhiên chưa đem lại hiệu quả như mong muốn.
  • Công ty chưa chú trọng hoặc chưa hiệu quả trong việc nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh, ban lãnh đạo chưa có những chiến lược và những hành động cụ thể nhằm cải thiện hoạt động này. Các con số được nêu ra mới dừng ở mức liệt kê, chưa có động thái cho thấy ban lãnh đạo nhằm vào các chỉ tiêu được xây dựng để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
  • Chưa có bộ phận chuyên trách theo dõi, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.

2.3.3.2. Nguyên nhân từ phía nhà nước

Từ năm 2018 cho đến nay, hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng liên tục phải đối diện với nhiều trở ngại. Các cơ chế chính sách, giá cả vật tư ngành xây dựng thường xuyên thay đổi, biến động ảnh hưởng đến công tác thiết kế thẩm tra, thẩm định theo tiến độ, nhu cầu xây dựng sụt giảm, thị trường bất động sản đóng băng, kinh tế đi xuống không còn thu hút được nhiều nhà đầu tư do có nhiều rũi ro và biến động. Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả KD của Cty Meiko

One thought on “Khóa luận: Thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH Meiko

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty Meiko

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464