Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng TMCP Quốc Dân chi nhánh Hải An – Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUỐC DÂN – CHI NHÁNH HẢI AN – HẢI PHÒNG

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Hải An – Hải Phòng

Tên giao dịch: Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Hải An – Hải Phòng

Tên viết tắt: NCB – Chi Nhánh Hải An – Hải Phòng

Địa chỉ : 52 Ngô Gia Tự, Phường Cát Bi, Quận Hải An, Tp.. Hải Phòng Ngân hàng TMCP Quốc Dân – NCB được thành lập từ năm 1995, khởi nguồn từ Ngân hàng TMCP Nông Thôn Sông Kiên. Ngày 18/05/2006, NCB chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn thành Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

Đến năm 2014, Navibank chính thức được đổi tên thành Ngân hàng TMCP Quốc Dân – ( Tên viết tắt: NCB ) và tiến hành tái cấu trúc hệ thống, hướng đến sự chuẩn hóa và hoàn thiện các dịch vụ tài chính CHI NHÁNH Hải An thuộc chi nhánh Hải Phòng có địa chỉ 52 Ngô Gia Tự, Hải An, Hải Phòng, là CHI NHÁNH trực thuộc trung tâm điều hành, đại diện pháp nhân, có con dấu, có bảng cân đối tài khoản, hoạch toán kinh tế nội bộ

Từ khi thành lập đến nay với sự lãnh đạo năng động, sâng tạo của Ban giám đốc cùng với sự nỗ lực không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên đã không ngừng mở rộng phạm vi hoạt động với mạng lưới gồm 1 Chi nhánh và 4 Phòng giao dịch trực thuộc để thuận tiện cho khách hàng giao dịch trên địa bàn.

Với phương châm hoạt động của ngân hàng là : Cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động hiệu quả và an toàn, Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Hải An – Hải Phòng đã bố trí một hệ thống tổ chức bộ máy tương đối hợp lý với trình độ quản lý và hoạt động của Ngân hàng.

Ngân hàng luôn quan tâm và định hướng những hướng đi mới theo tôn chỉ:

Phục vụ khách hàng với sản phẩm, dịch vụ an toàn, hiệu quả và linh hoạt

Tăng trưởng lợi ích cho cổ đông

Hướng tới sự phát triển toàn diện, bền vững của Ngân hàng

Đầu tư vào yếu tố con người làm nền tảng cho sự phát triển lâu dài

Các loại hoạt động nghiệp vụ:

  • Dịch vụ tiền gửi
  • Dịch vụ tín dụng
  • Dịch vụ thanh toán trong nước
  • Dịch vụ kinh doanh đối ngoại
  • Thanh toán, chuyển tiền biên giới
  • Các sản phẩm dịch vụ khác

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính

2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

Cơ cấu tổ chức hoạt động:

Sơ đồ: Tổ chức hoạt động Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Hải An – Hải Phòng

GIÁM ĐỐC

  • Chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả tín dụng, công tác huy động vốn, phát triển dịch vụ tại chi nhánh;
  • Chỉ đạo triển khai hoạt động tìm kiếm, khai thác, phát triển nguồn khách hàng mới, nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng tại Phòng giao dịch;
  • Tham gia và chịu trách nhiệm xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu, nợ xử lý rủi ro, các khoản tín dụng có tranh chấp mà không thể hoà giải có liên quan đến chi nhánh.
  • Tổ chức đào tạo, hướng dẫn nhân viên trong nghiệp vụ và chịu trách nhiệm quản lý, đào tạo nhân viên và phát triển đội ngũ kế cận;
  • Các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ban lãnh đạo chi nhánh.

Phòng quan hệ khách hàng

Trưởng bộ phận khách hàng doanh nghiệp:

  • Quản lý, điều hành Phòng Khách hàng doanh nghiệp (KHDN) thực hiện các chức năng của Phòng theo phân công của Giám đốc
  • Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh đảm bảo đúng kế hoạch được giao của Phòng KHDN
  • Quản lý khách hàng và đảm bảo tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ phục vụ cho khách hàng theo quy định của ngân hàng
  • Tham gia xây dựng các sản phẩm, chính sách KHDN để nâng cao chất lượng dịch vụ của Ngân hàng đảm bảo cạnh tranh trên thị trường
  • Hướng dẫn, hỗ trợ và đào tạo CVKH DN để nâng cao chất lượng dịch vụ

Trưởng bộ phận khách hàng cá nhân

  • Triển khai và cùng CBNV thực hiện kế hoạch kinh doanh được giao.
  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, phê duyệt và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nghiệp vụ Khách hàng cá nhân tại chi nhánh theo thẩm quyền qui định và phân công.
  • Truyền đạt; Cập nhật; Chỉ thị; Định hướng các qui định thuộc mảng Khách hàng cá nhân từ Trưởng phòng Khách hàng cá nhân đến các cấp CBNV.
  • Thực hiện các báo cáo liên quan mảng Khách hàng cá nhân theo yêu cầu.
  • Hỗ trợ CBNV thuộc phòng thực hiện chỉ tiêu. Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân
  • Giao chỉ tiêu cho CBNV theo quy định; đánh giá hoàn thành công việc; đề xuất và tham gia vào quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, chế độ, phúc lợi, đào tạo…
  • Phê duyệt và hỗ trợ các vấn đề liên quan theo thẩm quyền.

Chuyên viên QHKH Doanh nghiệp

  • Tiếp xúc, quản lý & chăm sóc khách hàng hiện tại
  • Tìm kiếm, tiếp xúc, bán các sản phẩm dịch vụ, phát triển khách hàng tiềm năng và khách hàng mới;
  • Nắm rõ và khai thác thông tin của khách hàng nằm trong danh mục quản lý;
  • Trực tiếp tiếp nhận và xử lí các giao dịch của khách hàng;
  • Quản lý, chăm sóc, xử lý phản ánh và giữ mối liên hệ thường xuyên với khách hàng;
  • Ghi nhận phản hồi của khách hàng, đề xuất ý kiến xây dựng sản phẩm, dịch vụ, chính sách khách hàng,…
  • Tìm kiếm, tiếp thị để phát triển khách hàng mới.
  • Tìm kiếm, mở rộng và phát triển số lượng khách hàng cho ngân hàng;
  • Thực hiện nhập thông tin theo dõi công tác tiếp thị, bán hàng trên hệ thống nhật ký bán hàng; nhập mã Cán bộ quản lý (Account Executive) trên hệ thống phần mềm Symbols để hệ thống tự động ghi nhận doanh số bán hàng;
  • Tăng cường doanh số giao dịch của khách hàng theo bộ chỉ tiêu nhằm tối ưu lợi nhuận khách hàng mang lại cho NCB.
  • Thẩm định và kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng
  • Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn;
  • Thực hiện các công việc có liên quan cấp tín dụng cho khách hàng;
  • Thực hiện thẩm định và đánh giá định kỳ hàng năm thông qua tờ trình đánh giá lại khách hàng;
  • Nhận biết rủi ro;
  • Chịu trách nhiệm chính trong việc theo dõi tình trạng khách hàng và công tác thu hồi nợ (nếu có).

Chuyên viên QHKH cá nhân

  • Khai thác, tiếp nhận nhu cầu tín dụng của khách hàng; thu thập hồ sơ tín dụng; thẩm định khách hàng; trình hồ sơ cấp tín dụng theo quy định của HDBank.
  • Khai thác, tiếp thị bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của NCB như:
  • Tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán.
  • Thẻ và ngân hàng điện tử.
  • Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác.
  • Giám sát tình hình sử dụng vốn vay; giám sát định kỳ tài sản bảo đảm; đôn đốc, nhắc nợ, nhắc lãi khách hàng theo định kỳ, đảm bảo tính chính xác và hài lòng của khách hàng.
  • Thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩm dịch vụ của NCB.
  • Thực hiện công tác chăm sóc khách hàng hiện hữu và phát triển khách hàng mới.

Phòng dịch vụ khách hàng

Trưởng bộ phận dịch vụ khách hàng

  • Quản lý nhân sự trực tiếp: Giao chỉ tiêu cho CBNV theo quy định; Đánh giá hoàn thành công việc; Đề xuất và tham gia vào qui trình tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, chế độ, phúc lợi, đào tạo…
  • Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, phê duyệt và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của nghiệp vụ QL & HTTD tại CHI NHÁNH theo thẩm quyền qui định. Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân
  • Truyền đạt,cập nhật, chỉ thị, định hướng các quy định thuộc mảng QL & HTTD đến các cấp CBNV.
  • Thực hiện các báo cáo liên quan mảng QL & HTTD theo yêu cầu của Giám đốc DVKH.
  • Kiểm tra và kiểm soát số liệu trên các báo cáo định kỳ và phát sinh theo yêu cầu của Giám đốc DVKH.
  • Tham mưu cho Giám đốc DVKH các chính sách, qui định, qui trình liên quan mảng QL & HTTD.

Kiểm soát viên

  • Kiểm soát việc tuân thủ các quy định, nghiệp vụ giao dịch đối với các chứng từ giao dịch kế toán phát sinh của GDV chuyển đến trong ngày theo sự phân công của quản lý.
  • Phê duyệt chứng từ giao dịch trong hạn mức được giao.
  • Đảm bảo khách hàng nhận được dịch vụ tốt nhất tại quầy giao dịch.
  • Thực hiện công tác kế toán cuối ngày, tháng, năm. Đối chiếu sổ sách với tiền mặt thực tế để khóa sổ cuối ngày. Tổ chức lưu trữ chứng từ kế toán tại đơn vị, công tác hậu kiểm chứng từ kế toán.
  • Đôn đốc, kiểm tra, kiểm soát các công việc của giao dịch viên, thủ quỹ trong việc thực hiện quy trình, quy định của hàng nhằm đảm bảo các giao dịch được thực hiện chính xác và đúng quy định.
  • Đào tạo tại chỗ; truyền đạt, cập nhật các Chỉ thị, định hướng và sản phẩm mới đến GDV/ Thủ quỹ.
  • Kiểm tra và kiểm soát số liệu trên các báo cáo định kỳ và phát sinh theo yêu cầu của Giám đốc Dịch vụ khách hàng hoặc cấp có thẩm quyền.
  • Thực hiện các báo cáo liên quan mảng Dịch vụ khách hàng và Ngân quỹ theo yêu cầu của Giám đốc Dịch vụ khách hàng.
  • Hỗ trợ giải đáp thắc mắc, khiếu nại của khách hàng liên quan đến nghiệp vụ do GDV, Thủ quỹ thực hiện.
  • Các công việc khác theo phân công của Lãnh đạo.

Giao dịch viên

  • Thực hiện các giao dịch nghiệp vụ liên quan đến cung cấp sản phẩm ngân hàng tại quầy
  • Thực hiện nghiệp vụ và quản lý tài khoản tiền gởi, sổ tiết kiệm và cung cấp các sản phẩm trực tuyến của ngân hàng
  • Tiếp nhận & quản lý hồ sơ Thanh Toán Quốc Tế cho khách hàng.
  • Hạch toán thu vốn – lãi vay… Thu phí dịch vụ từ tài khoản khách hàng theo biểu phí của NCB ban hành.
  • Phát hành thẻ.
  • Thực hiện công tác lưu trữ chứng từ theo qui định và các báo cáo theo sự phân công.
  • Chăm sóc và mở rộng khách hàng.

Quỹ (Nhân viên kiểm ngân)

  • Thực hiện thu (chi) tiền mặt, giấy tờ có giá cho khách hàng đảm bảo đúng quy trình và nguyên tắc về việc thu (chi) của NCB.
  • Tham gia công tác vận chuyển tiền, kiểm đếm tiền tại địa điểm bên ngoài ngân hàng theo phân công của Lãnh đạo.
  • Thực hiện các điều chuyển tiền đi/nhận tiền về theo yêu cầu của bộ phận điều phối tiền mặt Quỹ trung tâm.
  • Hỗ trợ các dịch vụ thu (chi) tại địa điểm chỉ định của khách hàng, hỗ trợ tiếp quỹ ATM theo phân công của lãnh đạo.

Hành chính

  • Tiếp nhận các thông tin liên quan đến hành chính – quản trị từ Hội sở và từ Ban giám đốc chi nhánh.
  • Cung cấp và hướng dẫn cho CBNV hoàn tất các biểu mẫu liên quan đến công tác nhân sự.
  • Hỗ trợ phòng nhân sự, Ban giám đốc và các CHI NHÁNH/QTK/Phòng Ban trực thuộc CHI NHÁNH trong việc tiếp nhận nhân viên tân tuyển
  • Hỗ trợ Ban giám đốc và đóng vai trò đầu mối triển khai công tác lễ tân, khánh tiết, quan hệ chính quyền địa phương theo sự phân công Ban giám đốc của CHI NHÁNH.
  • Hỗ trợ công tác IT – CNTT tại đơn vị.

2.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngân Hàng TMCP Quốc Dân – Chi Nhánh Hải An – Hải Phòng Trong những năm 2017 – 2019 Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

Hoạt động huy động vốn

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn

Nhìn vào biểu đồ cho thấy nguồn vốn huy động của NCB – Chi nhánh Hải An đạt mức tăng trưởng ngày càng cao, đặc biệt trong năm 2018. Mặc dù trong những năm qua điều kiện huy động vốn có nhiều yếu tố không thuận lợi như tỷ lệ lạm phát cao gây tam lí chuyển hướng sang đầu tư vào các công việc khác thay vì gửi tiền vào ngân hàng, bên cạnh đó thì thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và thị trường vàng cạnh tranh trực tiếp trong công việc huy động vốn của dân cư và các tổ chức kinh tế, tuy nhiên hoạt động huy động vốn của ngân hàng vẫn tăng trưởng ổn định đáp ứng đầy đủ và nhanh chóng cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Và để đạt được tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, NCB – Chi nhánh Hải An đa chú trọng tìm các giải pháp thích hợp với công tác tuyên truyền, phổ biến và quảng bá các sản phẩm dịch vụ huy động vốn của NCB – Chi nhánh Hải An đang áp dụng đặc biệt là thể thức tiết kiệm dành cho người cao tuổi, tiết kiệm theo lãi suất bậc thang tới các tổ chức kinh tế. Cụ thể như:

Năm 2017 đạt 1.610.568 triệu đồng, năm 2018 đạt 2.050.822 triệu đồng tăng 440.254 triệu đồng so với 2018 . năm 2019 đạt 2.265.041 triệu đồng, tăng 214.219 triệu đồng so với năm 2018 Lượng tiền VND huy động được khá lớn. Năm 2017 đạt 1.512.026 triệu đồng, năm 2018 đạt 1.949.528 triệu đồng , so với năm 2017 đã tăng 437.502 triệu đồng, tương ứng với 0,5%, năm 2019 đạt 2.145.906 triệu đồng, tăng 196.378 triệu đồng so với năm 2018, tương ứng với 1.0%

Huy động vốn bằng ngoại tệ và vàng chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2017 là 98.542 triệu đồng, tương ứng 6.1%. Năm 2018 là 101.294 triệu đồng ( giảm 1,2% so với năm 2017). Năm 2019 là 119,135 triệu đồng, tương ứng 5,3% ( tăng 0,4% so với năm 2018)

Điều này cho thấy NCB – Chi nhánh Hải An đã có nhứng chính sách huy động vốn đa dạng, phong phú thu hút được sự quan tâm và niềm tin của khách hàng đến giao dịch và gửi tiền. Đạt được kết quả này là sự cố gắng và nỗ lực không ngừng của cán bộ công nhân viên NCB – Chi nhánh Hải An trong tình hình kinh tế có nhiều biến động hiện nay. Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

Bảng 2.2: Bảng huy động vốn theo kỳ hạn

Qua bảng số liệu trên cho thấy:

Tiền gửi không kỳ hạn năm 2017 là 354.145 triệu đồng (ứng với 22% trên tổng nguồn vốn huy động). Năm 2018 đạt 364.714 triệu đồng (ứng với 18% trên tổng nguồn vốn huy động), tăng 10.569 triệu đồng so với năm 2017. Năm 2019 đạt 399.147 triệu đồng (ứng với 18% trên tổng nguồn vốn huy động), tăng 34.433 triệu đồng so với năm 2018. Tỷ trọng có sự thay đổi qua các năm mà vẫn thấp so với tổng nguồn vốn huy động nhưng số tiền vẫn có xu hướng tăng qua các năm 2017 – 2019.

Tiền gửi có kỳ hạn năm 2017 là 1.256.423 triệu đồng (ứng với 78% trên tổng nguồn vốn huy động). Năm 2018 đạt 1.686.108 triệu đồng (ứng với 82% trên tổng nguồn vốn huy động ), tăng 429.685 triệu đồng so với năm 2017. Năm 2019 đạt 1.865.894 triệu đồng (ứng với 82% trên tổng nguồn vốn huy động), tăng 179.786 triệu đồng so với năm 2018. Tỷ trọng có sự biến động nhẹ qua các năm, cao nhất ở năm 2019. Tuy vậy nhưng số tiền huy động tiền gửi có kỳ hạn tăng cao qua các năm.

Hoạt động cho vay, cấp tín dụng

Bảng 2.3: Bảng dư nợ cho vay của NCB – Chi nhánh Hải An

Nhìn vào bảng trên ta thấy :

  • Dư nợ cho vay tăng không đồng đều qua các năm 2017 – 2019. Năm 2018, dư nợ cho vay là 1.918.562 triệu đồng, tăng 292.356 triệu đồng so với năm 2017.
  • Năm 2019, dư nợ đạt 1.815.391 triệu đồng, giảm 103.171 triệu đồng so với năm 2018.
  • Dư nợ cho vay năm 2018-2019 tăng cho thấy việc cho vay của Ngân hàng đã có kết quả tốt. Việc cho vay tăng sẽ làm cho lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên. Nhưng đến năm 2019 dư nợ cho vay lại giảm xuống đáng kể cho thấy NCB chưa có giải pháp, hướng đi đúng đắn để tăng vốn cho vay.

Xét về cơ cấu cho vay:

  • Phân theo kỳ hạn: cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ cho vay. Cụ thể năm 2017 cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 85,6% , cho vay trung dài hạn hạn là 14,4%. Năm 2018 , cho vay ngắn hạn chiếm 85,5%, cho vay trung dài hạn là 14,5%. Năm 2019 cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng 85,1%, cho vay trung dài hạn là 14,9%.
  • Phân theo loại tiền: cho vay bằng VND luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cả cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn so với cho vay bằng ngoại tệ.
  • Nhìn chung, chất lượng tín dụng được đảm bảo, mặc dù công tác kinh doanh của ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, song hoạt động cho vay của NCB – Chi nhánh Hải An trong giai đoạn 2017 – 2019 đang có chiều hướng giảm nhưng không quá nhiều.

Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NCB – Chi nhánh Hải An

Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu của chi nhánh có xu hướng tăng đều và khá ổn định. Năm 2018 tổng doanh thu đạt mức 221.418 triệu đồng tăng 12.752 triệu đồng ( tương đương với 6,11% ) so với năm 2017. Sang đến năm 2019 tổng doanh thu của chi nhánh giảm sút 1,6% đạt mức 217.880 triệu đồng. Mức giảm của thu nhập là do nguồn vốn huy động tăng mạnh trong khi hoạt động tín dụng lại có doanh số cho vay giảm; nhưng bù lại đó các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ ngân hàng lại tăng lên đã giúp cho Chi nhánh vẫn đảm bảo có lợi nhuận trong năm 2019.

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh không ổn định qua ba năm. Năm 2018 lợi nhuận của chi nhánh tăng 2.141 triệu đồng (tương ứng với 10,12%) so với năm 2017. Đến năm 2019 lợi nhuận trước thuế đã giảm 4.558 triệu đồng (tương ứng với mức giảm 19,6%) so với lợi nhuận năm 2018. Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

One thought on “Khóa luận: Tổng quan về Ngân Hàng TMCP Quốc Dân

  1. Pingback: Khóa luận: Chất lượng tín dụng tại ngân hàng NCB

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464