Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của DNTN Vạn Thành dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DNTN VẠN THÀNH

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

Doanh nghiệp hoạt động dưới tên đầy đủ là DNTN Vạn Thành. Trụ sở chính của DN đặt tại 263 đường Đào Duy Anh, thành phố huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Số điện thoại đăng ký là: 0543518007 và mã s ố thuế là: 3300326939. Đây là thông tin cơ bản về DN hiện nay.

Khởi sự từ một hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ, với các sản phẩm chính như: mì tôm, bột gạo, bột nếp, sữa dinh dưỡng, nước mắm, nước ngọt và một số sản phẩm đồ dùng h ọc tập cho học sinh… hướng đến thị trường trong địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo thời gian hoạt động và phát triển, từ năm 2003 hộ kinh doanh càng mở rộng quy mô ho ạt động và tìm được nhiều nguồn cung ứng sản phẩm hơn.

Ngày 14 tháng 5 năm 2004 doanh nghiệp đã chuyển từ loại hình kinh doanh hộ kinh doanh cá thể để trở thành DNTN Vạn Thành với số vốn đầu tư ban đầu là 2 tỷ đồng. Tính đến nay, Vạn Thành đã hoạt động được hơn 10 năm đã đi vào ổn định. Vạn Thành là m ột DN mới và nhỏ nhưng với những nỗ lực trong những năm qua đã tạo chỗ đứng cho DN khi liên tiếp nhận được sự hợp tác từ những công ty có danh ti ếng nhận làm nhà phân ph ối độc quyền. Đây là một trong các thế mạnh để Vạn Thành phát tri ển.

DNTN Vạn Thành tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng kinh doanh đã đăng ký, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, bình quân mỗi năm đóng góp vào ngân sách Nhà nước khoảng 32 triệu đồng.

Với sự nỗ lực của giám đốc Doanh nghiệp cùng toàn thể cán bộ nhân viên DNTN Vạn Thành đã trở thành nhà phân phối độc quyền về một số mặt hàng như: mì, sữa, đường các loại, dầu ăn, nước mắm, bánh kẹo, nước giải khát…

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.2.1. Chức năng Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

DNTN Vạn Thành có các chức năng như sau:

Thứ nhất, chuyên cung cấp lương thực thực phẩm như: mì Acecook, đường, sữa, hạt dưa, nước mắm, nước giải khát, bánh kẹo, dầu ăn và các dịch vụ vận tải hàng hóa theo hợp đồng.

Thứ hai, góp ph ần thúc đẩy ngành sản xuất lương thực thực phẩm trong thành phố Huế và các vùng ven, phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ và sản suất của nước nhà.

Thứ ba, tạo công ăn việc làm cho người lao động của tỉnh T.T Huế nói riêng và của đất nước nói chung.

2.1.2.2. Nhiệm vụ

DNTN Vạn Thành có các nhi ệm vụ sau:

Thứ nhất, thực hiện tốt công tác lao động, chú trọng đến công tác bồi dưỡng văn hóa, tay nghề, nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên, sử dụng an toàn lao động, bảo vệ môi trường….

Thứ hai, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, sử dụng có hi ệu quả nguồn vốn, nguồn lao động của DN.

Thứ tư, thực hiện đúng chế độ quy định quản lý v ốn, tài sản, các quy định về chế độ hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do nhà nước quy định.

Thứ năm, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động tài chính của DN, công b ố khai báo cáo tài chính hàng năm một cách xác thực.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và nhân sự Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức

DNTN Vạn Thành được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng. Theo kiểu mô hình này giám đốc của DN được sự giúp đỡ của những trưởng phòng c ủa các bộ phận để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn, và kiểm tra việc thực hiện quyết định. Các phòng ban có chức năng thu thập thông tin, ki ểm tra nghiên cứu và đưa ra các ý kiến tư vấn, các biện pháp kinh doanh tối ưu để giúp lãn h đạo đưa ra các quyết định kinh doanh hiệu quả.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý tại DNTN Vạn Thành

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Giám Đốc:

Nắm quyền điều hành cao nhất đối với toàn bộ hoạt động quản lý kinh doanh, chủ yếu nắm toàn quyền quyết định cuối cùng về tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy tổ chức, quản lý lao động và quyết định về phương hướng mục tiêu kinh doanh cũng như điều hành quản lý tài chính.

Phó giám đốc:

Chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, thay giám đốc trong việc quản lý và điều hành đơn vị khi được ủy quyền. Trực tiếp phụ trách các phòng kế toán và phòng kinh doanh, giúp giám đốc nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của đơn vị.

Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vụ phân tích đánh giá thị trường, điều hành hoạt động mua bán hàng hóa trong đơn vị, tham mưu cho giám đốc về tình hình giá cả và những biến động trên thị trường của sản phẩm, hàng hóa. Thống kê và báo cáo s ố lượng sản phẩm dự trữ, tồn kho để đảm bảo nguồn sản phẩm cung ứng cho khách hàng. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, thị trường tiêu thụ tiến hành thỏa thuận và ký kết hợp đồng với khách hà ng. Theo dõi công tác điều động các phương tiện vận tải của đơn vị trong quá trình vận chuyển hàng bán.

Phòng tài vụ – kế toán:

Có nhi ệm vụ nghiên cứu nắm vững chế độ kế toán tài chính kinh tế của Nhà nước để áp dụng vào đơn vị cho tốt, tham mưu cho ban lãnh đạo trong việc huy động, quản lý sử dụng vốn và nguồn vốn một cách có hi ệu quả. Tổ chức ghi chép, lưu trữ tài liệu, chứng từ và các số liệu kế toán có liên quan một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị trên cơ sở các nguyên tắc chế độ hiện hành của nhà nước. Giúp giám đốc quản lý tài sản trong đơn vị về mặt giá trị thông qua kiểm tra, kiểm soát, đánh giá lại tài sản hàng tháng, năm, quý.

2.1.3.2. Nhân sự Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

Bảng 2.1: Tình hình laođộng của DN trong 3 năm 2012 – 2014

Số lượng nhân sự của DNTN Vạn Thành tăng lên qua các năm cùng với việc phát triển hoạt động kinh doanh của DN tuy nhiên nhìn chung không có sự thay đổi quá lớn về tình hình nhân sự. Cụ thể từ năm 2012 đến năm 2014 nhân sự DN tăng từ 88 lao động lên 97 lao động, tăng 9 lao động.

Trong đó số lao động nam từ 50 lao động tăng lên 58 lao động, tăng 8 lao động, năm 2013 tăng 4% và năm 2014 tăng 11,5% và nữ tăng từ 38 lao động lên 39 lao động, chỉ tăng 1 lao động (năm 2013 tăng 5,3% và năm 2014 giảm 2,5%). Điều nay rất dễ hiểu bởi vì đặc điểm lĩnh vực kinh doanh của Vạn Thành là phân phối, bên cạnh đó DN mở rộng thị trường tiêu thụ, đặc biệt là việc triển khai giao hàng tận kho do đó cần một số lượng lớn đội ngũ nhân viên nam thực hiện bán hàng và v ận chuyển hàng vào kho cho bên mua luôn được đảm bảo và tăng số lượng, chủ yếu nhân viên tăng lên hoạt động ở bộ phận kinh doanh.

Về cơ cấu lao động theo chức năng, lao động trực tiếp tăng qua các năm, năm 2013 tăng 18,8%, năm 2014 tăng 10,5%. Cơ cấu lao động gián tiếp lại có sự thay đổi qua các năm – năm 2013 giảm 3,6% năm 2014 tăng 1,9%. Nguyên nhân cho tình hình cơ cấu lao động theo chức năng là do sự tăng lên về quy mô kinh doanh nên lượng hàng lớn, việc đảm bảo lao động trực tiếp vừa đủ là cần thiết, nhưng lao động gián tiếp, chủ yếu là mảng thị trường, do đặc trưng công việc tương đối nhiều khó khăn và thử thách nên lượng nhân sự cũng có sự biến động.

Về cơ cấu theo trình độ, lượng công việc tăng lên và để đáp ứng thì DN phải tăng nhân sự về hoạt động trực tiếp lẫn gián tiếp, nhìn chung trình độ cao đẳng đại học và lao động phổ có s ố lượng tăng lớn, cụ thể lao động đại học, cao đẳng tăng 2 lao động và lao động phổ thông tăng 5 lao động. Với đặc trưng công việc, nên số lao động phổ thông tăng ổn định đã được lý giải ở trên. Bên c ạnh đó ngày càng chú trọng hơn về trình độ của đôi ngũ nhân sự, năng cao năng lực của nhân viên công ty, khuy ến khích các nhân viên cao đẳng, trung cấp tham gia các lớp học liên thông để nâng cao kiến thức phục vụ cho công việc đảm bảo sự phát triển bền vững của DN.

2.1.4. Đặc điểm hàng hóa kinh doanh của DNTN Vạn Thành

DNTN Vạn Thành hoạt động trong lĩnh vưc thương mại tổng hợp nên các m ặt hàng kinh doanh khá đa dạng và phong phú. Mỗi ngành hàng sẽ có những nguồn cung ứng khác nhau và hạn chế trung gian.

Bảng 2.2: Một số ngành hàng ch ủ yếu của DNTN Vạn Thành

Đồ uống không c ồn – Công ty c ổ phần – Cà phê đóng gói,  cà phê G7,  cà phê

Ngoài các mặt hàng phân phối chính được kể trên, DNTN Vạn Thành còn phân phối một số mặt hàng khác như đường cát, nước mắm Mười Thu, tập vở Việt Tiến, hạt dưa… và các dịch vụ vận tải hàng hóa theo hợp đồng với số lượng mặt hàng phong phú, đa dạng.

2.1.5.Tình hình kinh doanhcủa DNTN Vạn Thành 2012 – 2014 Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong 3 năm 2012-2014

Doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu thuần về bán hàng và cung c ấp dịch vụ

Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Chi phí tài chính

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Thu nhập khác

Chi phí khác

Lợi nhuận khác

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Lợi nhuận sau thuế TNDN

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt giá trị 94763,2 triệu đồng tăng 12834,5 triệu đồng so với năm 2012 tương ứng tăng 15,7%. Năm 2014, tiếp tục tăng lên 33625,9 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng tăng 35,5%. Ta có th ể thấy doanh số bán hàng của DN đã tăng lên đáng kể xem như đây là một dấu hiệu tốt cho việc tiêu thụ sản phẩm của DN.

Chi phí quản lý doanh nghi ệp cũng tăng dần qua các năm. Năm 2012 là 3648,1 triệu đồng, đến năm 2013 tăng thêm 1032,8 triệu đồng ứng với tăng thêm 28,3%. Năm 2014 so với năm 2013 tiếp tục tăng 2420,7 triệu đồng ứng với 51,7%. Như vậy, nhận thấy trong chính sách của DN đã có s ự quan tâm đầu tư chi phí nhiều hơn cho công tác quản lý doanh nghi ệp.

Lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả kinh doanh của DN. Qua 3 năm lợi nhuận sau thuế của DN có nhiều biến động so với năm trước. Năm 2013 lợi nhuận sau thuế của DN là 93,8 triệu đồng, tức là giảm 26,1% so với năm 2012. Năm 2014 đạt 125,2 triệu đồng, tăng 31,4 triệu đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 33,5%. Như vậy trong năm 2014 DN đạt mức tăng lợi nhuận cao hơn năm 2013 tuy nhiên vẫn chưa bằng năm 2012 sau khi năm 2013 lợi nhuận giảm mạnh, điều này cho thấy rằng năm 2013 có sự làm ăn thua lỗ nhưng đã có dấu hiệu tốt sau một năm trở lại đây. Với mức cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn DN cần phải tiếp tục duy trì và phát triển tốt hơn để có thể đứng vững được trên thị trường. Khóa luận: Tổng quan chung về DNTN Vạn Thành

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY  

===>>> Khóa luận: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Vạn Thành

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464