Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Quy định của pháp luật hiện hành về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.1 Đối tượng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để tận dụng được lợi ích của chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, trước hết phải đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, các tiêu chí này không được chuẩn hóa cho tất cả các quốc gia và phụ thuộc vào tình hình kinh tế xã hội và mục tiêu tăng trưởng của mỗi quốc gia. Mặc dù khác nhau về định lượng cũng như định tính trong việc xác định các tiêu chí cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhưng về cơ bản các bộ tiêu chí xác định ở đây vẫn sẽ có những điểm tương đồng bao gồm tiêu chí quy mô vốn, quy mô nhân lực… Trong thời điểm khởi nghiệp, các doanh nghiệp có nguồn vốn ít và quy mô nhỏ, cũng cần phải quan tâm mình có thuộc những đối tượng được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hay không để áp dụng cho đúng.

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi thêm cho lao động nữ nếu hạch toán riêng được (Khoản 1 Điều 21 Thông tư 78/2014/ TT-BTC)

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì sẽ được hưởng ưu đãi sau: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (tức là sẽ áp mức thuế suất 5%), 2 năm tiếp theo nộp thuế với mức thuế suất là 10%. Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC(nội dung sửa đổi khoản 1 Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC) quy định về thuế suất ưu đãi.

Doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động là công nghệ cao sẽ hưởng ưu đãi thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp nếu đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao. Giấy chứng nhận này sẽ được cấp cho doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí thể theo quy định tại Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg. Dựa trên quy định tại Khoản 7 Điều 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2013, doanh nghiệp công nghệ cao sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi 10% khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (thông thường mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp là 20%).

Như vậy, đối tượng được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa được xác định riêng theo từng quốc gia và mặc dù khác nhau về định tính, định lượng nhưng vẫn sẽ có những điểm tương đồng về các tiêu chí giữa các quốc gia. Tại Việt Nam các văn bản Pháp luật quy định như sau:

Tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như sau:

Doanh nghiệp cỡ siêu nhỏ trong phạm vi nông nghiệp, trồng rừng, thủy hải sản; phạm vi yếu tố công nghiệp nặng hay nhẹ và xây lắp có tham gia đóng bảo hiểm xã hội với quy mô không vượt 10 lao động và tổng nguồn vốn hoặc là tổng doanh thu một trong hai không quá 3 tỷ đồng trong một năm. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cỡ siêu nhỏ về phạm vi thương mại và dịch vụ có tham gia đóng bảo hiểm xã hội với quy mô không vượt 10 lao động và tổng một năm doanh thu không vượt 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn xoay vốn không quá 3 tỷ đồng trong một năm.

Doanh nghiệp cỡ nhỏ trong phạm vi làm nông, trồng rừng, thủy hải sản; lĩnh vực công nghiệp nặng hay nhẹ và xây lắp có tham gia đóng bảo hiểm xã hội với quy mô không vượt 100 lao động và tổng doanh thu không vượt 50 tỷ đồng hoặc không vượt 20 tỷ đồng tổng nguồn xoay vốn trong năm

Doanh nghiệp cỡ nhỏ trong phạm vi thương mại và dịch vụ có tham gia đóng bảo hiểm xã hội với quy mô không vượt 50 lao động và tổng doanh thu không vượt 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn xoay vốn không vượt 50 tỷ đồng trong năm.

Doanh nghiệp cỡ vừa trong phạm vi làm nông, trồng rừng, thủy hải sản; lĩnh vực công nghiệp nặng hay nhẹ và xây lắp có tham gia đóng bảo hiểm xã hội với quy mô không vượt 200 người và tổng doanh thu không vượt 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn xoay vốn không vượt 100 tỷ đồng trong năm.

Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ có tham gia đóng bảo hiểm xã hội với quy mô không vượt 100 người và tổng doanh thu không vượt 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn xoay vốn không vượt 100 tỷ đồng trong năm.

  • Bảng 2 : Phân Loại Doanh Nghiệp Theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP :

2.1.2 Điều kiện hưởng ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Về điều kiện hình thức, pháp luật hiện nay đang không có thật sự tách bạch riêng biệt giữa ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp nói chung và ưu đãi thuế đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Do đó, ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ tuân thủ theo các quy định của về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp thông thường nói chung cụ thể:

Để được hưởng ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tuân thủ Điều 18 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi bổ sung năm 2013, 2014 và 2020 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo các quy định này, các đơn vị phải tuân thủ các thủ tục của kế toán hay hóa đơn và chứng từ đầy đủ theo quy định bên cạnh việc nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp thông qua phương pháp kê khai thuế được ủy quyền. Khi đó họ mới đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra, để được hưởng các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp theo Nghị quyết 116/2020/QH14, Nghị định số 44/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) phải đáp ứng các điều kiện và điều kiện quy định đề cập trong tài liệu tương ứng theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tuy nhiên, Luật Quản lý thuế hiện nay thì thật sự là chưa có quy định nào cụ thể về thủ tục thuế đối với các doanh nghiệp này. Thay vào đó, họ phải thực hiện các thủ tục ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp thông thường, xác định thu nhập đủ điều kiện, tính số thuế phải nộp và áp dụng các chính sách ưu đãi.

Ngoài ra về điều kiện nội dung, các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa hiện nay vẫn đang đối chiếu những điều kiện của doanh nghiệp mình như ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn đang hoạt động với quy định của pháp luật để xác định và áp dụng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp. Theo các quy định này, điều kiện để doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chính sách đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp khác với điều kiện quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017.

Theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ cần doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp cỡ vừa và doanh nghiệp loại hình siêu nhỏ quy định tại Luật này, không phân biệt doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư đều được hưởng đãi ngộ về thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, điều kiện áp dụng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện nay sẽ không hoàn toàn phù hợp với đối tượng là doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Ngoài ra, việc áp dụng các điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hiện hành gây khó khăn, phức tạp, tốn kém chi phí cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp phải xác định ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn mình đang hoạt động có phải thuộc đối tượng ưu đãi, khuyến khích đầu tư hay không, hạch toán phần thu nhập được áp dụng miễn luôn thuế, giảm đi phần thuế, áp dụng thuế suất đãi ngộ. Đồng thời, việc áp dụng điều kiện ưu đãi thuế hiện hành sẽ có nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa không được hưởng ưu đãi thuế khi doanh nghiệp đó không hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực, địa bàn đãi ngộ đầu tư. Điều này làm mất ý nghĩa của chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp mà chính phủ dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời, mục tiêu hỗ trợ, tạo động lực phát triển cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không được bảo đảm.

2.1.3 Hình thức ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp quy định rằng các ưu đãi trong phạm vi giảm hay miễn thuế có thời hạn khác nhau đối với từng dự án. Cụ thể: Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư số 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi đưa ra hàng loạt ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp tại Việt Nam. Điều này bao gồm miễn thuế trong bốn năm đầu tiên và giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo đối với các công ty có thu nhập từ các dự án đầu tư. Ngoài ra, doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn còn được giảm thuế đối với thu nhập từ hoạt động đầu tư vào những việc xã hội hóa.

Các doanh nghiệp đầu tư vào các dự án xã hội hóa tại các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn có thể được hưởng lợi đáng kể về thuế. Thứ nhất, miễn thuế trong 4 năm, sau đó giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo. Tuy nhiên, để được hưởng chính sách này, doanh nghiệp phải đáp ứng một số điều kiện, trong đó có việc tạo ra doanh thu từ dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa.

Thu nhập từ dự án đầu tư xã hội hóa mới được miễn, giảm thuế đối với tổng công ty. Ưu đãi này áp dụng trong thời gian 4 năm miễn thuế và 5 năm giảm thuế. Tuy nhiên, điều đáng chú ý là khác với chính sách “4 miễn, 9 giảm”, điều kiện dự án tại địa phương không áp dụng cho ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân theo luật thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-B-TC do Bộ Tài chính ban hành quy định ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới. Điều này bao gồm miễn thuế trong hai năm, cũng như giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo. Điều đáng chú ý là những ưu đãi này không áp dụng cho các khu công nghiệp nằm trong khu vực kinh tế – xã hội đặc biệt thịnh vượng.

Theo luật thuế ưu đãi, các tập đoàn có thể được ưu đãi thuế cụ thể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới. Nếu một công ty không kiếm được doanh thu phải chịu thuế trong ba năm đầu tiên, lợi ích về thuế bắt đầu từ năm thứ tư tạo ra doanh thu. Tuy nhiên, đối với công ty công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, thời gian ưu đãi thuế được tính từ năm được cấp Giấy chứng nhận công nghệ cao.

2.1.4 Mức ưu đãi thuế TN-DN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Các quy định hiện hành của Việt Nam về thuế Thu nhập doanh nghiệp quy định như sau về thuế suất có ưu đãi riêng dành cho doanh nghiệp:

DNNVV đầu tư dự án hoàn toàn mới tại vùng KT-XH khó khăn được hưởng mức thuế suất trong 15 năm sẽ được giảm 10%. Điều này cũng bao gồm các công ty đầu tư vào ươm tạo công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm, các dự án cơ sở hạ tầng và năng lượng xanh. Việc giảm thuế cũng áp dụng cho các doanh nghiệp tham gia bảo vệ môi trường, chẳng hạn như quản lý nước thải, tái chế và kiểm soát ô nhiễm. Để đủ điều kiện, các công ty phải đáp ứng các yêu cầu về vốn đầu tư tối thiểu, tiêu chí giải ngân và tiêu chuẩn doanh thu. Ngoài ra, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào các dự án sản xuất và đáp ứng các yêu cầu nhất định cũng có thể được hưởng lợi từ việc giảm thuế suất.

Trong thời hạn thực hiện dự án, áp thuế suất thống nhất ở mức 10% đối với thu nhập từ hoạt động mang đến ý nghĩa xã hội hóa trong một số lĩnh vực theo các tiêu chí quy định. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện hoạt động xuất bản, báo in sẽ phải chịu loại thuế này trên một phần thu nhập của họ. Ngoài ra, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào các dự án nhà ở xã hội, quản lý rừng, trồng trọt, chăn nuôi, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ở các vùng kinh tế khó khăn, sản xuất và làm muối, và bảo quản những nông sản sau thu hoạch cũng sẽ phải trả 10%. Thuế. Đối với những doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực bảo quản thực phẩm và nông sản dù là đầu tư một cách trực tiếp hay cho thuê cũng sẽ áp dụng mức thuế này. Do đó, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn được hưởng lợi từ mức thuế giảm này phải ghi rõ doanh thu của họ từ các hoạt động nói trên.

Để tạo phát triển một cách thuận lợi của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và ngư nghiệp, mức thuế suất 15% sẽ được áp dụng cho những doanh nghiệp hoạt động bên ngoài các khu vực kinh tế xã hội khó khăn. Mức thuế suất này sẽ áp dụng cho các doanh nghiệp tham gia tăng trưởng, chăn nuôi và chế biến trong các lĩnh vực nêu trên.

Luật điều chỉnh giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ chiết khấu quy định các trường hợp cụ thể và điều kiện cần thiết để các công ty được hưởng ưu đãi. Việc thực hiện ưu tiên đãi ngộ thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đòi hỏi cả doanh nghiệp và cơ quan thuế phải tuân thủ các quy định về hoạch định doanh thu và nguyên tắc lựa chọn, áp dụng ưu đãi nếu đơn vị được hưởng nhiều ưu đãi trong một kỳ tính thuế. Nguyên tắc xác định cho ưu đãi của thuế Thu nhập doanh nghiệp trong quá trình hậu kiểm, thanh tra thuế cũng phải được tuân thủ. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

2.1.5 Thủ tục ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để được hưởng ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp, các Nghị định Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 18 của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành kèm theo từ năm 2013, 2014 và 2020. Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định cụ thể các giao thức kế toán, hóa đơn và tài liệu trong khi nộp tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp chính xác để đủ điều kiện nhận các ưu đãi này.

Ngoài ra, doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn được nhận các ưu tiên đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp nêu tại Nghị quyết 116/2020/QH14, Nghị định số 44/2021/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan phải đáp ứng các tiêu chí và điều kiện tiên quyết cụ thể nêu tại văn bản. Hiện luật quản lý thuế chưa có quy định một cách cụ thể thủ tục về thuế đối với cơ sở vừa và nhỏ, kể cả doanh nghiệp là siêu nhỏ được hưởng ưu đãi theo khoản 2 Điều 10 Luật Hỗ Trợ thuế. Do đó, các doanh nghiệp này phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về thuế Thu nhập doanh nghiệp giống như các doanh nghiệp lớn hơn, xác định các loại thu nhập đủ điều kiện, tính thuế và xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp với sự trợ giúp của các chính sách đãi ngộ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Kết luận: thông qua việc tìm hiểu cũng như phân tích các quy định hiện hành cho pháp luật về đãi ngộ thuế TN DN đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay có thể nhận thấy rằng, các quy định hiện nay về pháp luật đãi ngộ thuế thu nhập cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa tạo ra pháp luật quá riêng biệt dành cho nhóm doanh nghiệp này mà vẫn dựa trên các quy định pháp luật về đãi ngộ thuế thu thập doanh nghiệp nói chung, nhóm Doanh nghiệp nhỏ và vừa không có quá nhiều các quy định riêng biệt được quy định trong văn bản luật, mà ưu đãi đặt ra đối với nhóm doanh nghiệp này được điều chỉnh thông qua các chính sách của nhà nước qua từng thời kỳ khác nhau, có sự biến đổi để thích ứng chứ chưa được ấn định cụ thể, cơ bản trong các văn bản pháp luật do đó, hiện nay pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài việc đưa ra các quy định thế nào là Doanh nghiệp nhỏ và vừa, mức ưu đãi thuế suất thì các vấn đề khác như thủ tục ưu đãi thuế đều phải áp dụng cơ chế chung như một doanh nghiệp thông thường mà chưa có những quy định tạo nên sự riêng biệt đối với nhóm doanh nghiệp này.

2.2. Thực tiễn thực hiện quy định hiện hành của pháp luật về ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

2.2.1 Kết quả thực hiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, dễ bị ảnh hưởng trước những biến động của môi trường kinh doanh, cũng như sự cạnh tranh khi hội nhập kinh tế quốc tế. Để tạo điều kiện cho loại hình Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như tạo ra sự cân bằng, nhà nước ta đã đặt ra nhiều chính sách, chế độ để ưu tiên, đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt được kết quả đáng khích lệ sau:

Năm 2017 đã mở ra một đạo luật mới, Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017, nhằm sửa đổi mã số thuế doanh nghiệp truyền thống cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo khoản 1 Điều 10 của luật này, doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể áp dụng thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp trong một thời hạn cụ thể thấp hơn so với thuế suất tiêu chuẩn áp dụng cho công ty trên cơ sở các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể: Liên quan đến việc xây dựng giải pháp để hỗ trợ nhóm đối tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong năm 2019 và năm 2020, Chính phủ đã trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) về dự án Nghị quyết về một số chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp nhằm hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, trong đó đề xuất áp dụng mức thuế suất 15% đối với doanh nghiệp siêu nhỏ và 17% đối với doanh nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, theo ý kiến của UBTVQH, cần đề nghị đưa nội dung này khi sửa Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp. Ngoài ra, Chính phủ cũng đã trình Quốc hội, UBTVQH giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp năm 2020 (Nghị quyết số 116/2020/QH14) và năm 2021 (Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15) để hỗ trợ doanh nghiệp chịu tác động của dịch Covid-19, đối tượng được áp dụng đã bao gồm tất cả nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời mức giảm 30% số thuế phải nộp là tương đương với mức thuế suất khoảng 14% (bằng 70% của mức thuế suất hiện hành là 20%), ưu đãi hơn so với đề xuất áp dụng mức thuế suất 15%, 17% cho nhóm doanh nghiệp này. Điều này hàm nghĩa là các công ty vừa và nhỏ hiện được hưởng các ưu đãi về thuế doanh nghiệp, bất kể lĩnh vực hoạt động hay địa điểm hoạt động.

Theo báo cáo của tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Bộ Tài Chính, 2023, quá trình cải cách chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn vừa qua đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy các lĩnh vực trong nền kinh tế phát triển theo các định hướng ưu tiên, đặc biệt là quá trình cơ cấu lại nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng. Trong đó, đã tiếp tục thực hiện giảm mức thuế suất phổ thông thuế Thu nhập doanh nghiệp từ 25% xuống 22% từ 01/01/2014, riêng doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa được áp dụng mức 20% ngay từ 01/7/2013. Từ ngày 01/01/2016, mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp phổ thông áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp là 20%. Việc quy định các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc loại trừ, cho phép doanh nghiệp trừ các khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có kèm theo các hoá đơn, chứng từ đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao tính minh bạch của chính sách, phù hợp với thông lệ quốc tế. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Quy mô thu NSNN từ thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày càng được mở rộng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu chi NSNN, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và giải quyết việc làm. Tỷ trọng thu từ thuế Thu nhập doanh nghiệp trong tổng thu NSNN giảm thu vào những thời điểm thực hiện điều chỉnh giảm mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp, tuy nhiên, tỷ trọng thu có xu hướng tăng dần những năm sau đó, từ mức 13,58% trong năm 2017 lên 15,99% trong năm 2020, bình quân giai đoạn 2016-2020 chiếm 14,4% tổng thu NSNN, giảm nhẹ so với trung bình 15,1% của giai đoạn 2011-2015. Xét theo tỷ trọng so với GDP, quy mô thu NSNN từ thuế Thu nhập doanh nghiệp (không tính dầu thô) giai đoạn 2011-2015 là 3,6%, giai đoạn 2016-2020 là 3,7%.

Theo số liệu về số doanh nghiệp thành lập mới tại Việt Nam năm 2019 đến từ Tổng cục Thống kê (GSO) của Việt Nam. Tổng cục Thống kê là cơ quan thống kê quốc gia của Việt Nam và chịu trách nhiệm thu thập và phổ biến các số liệu thống kê và thông tin khác nhau liên quan đến sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa của đất nước. Báo cáo “Tình hình kinh doanh năm 2019” của họ cung cấp thông tin về số lượng doanh nghiệp thành lập mới tại Việt Nam trong năm đó để hiểu rõ hơn về thực tiễn áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Số lượng doanh nghiệp tăng: Năm 2019, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tại Việt Nam đạt hơn 138.000 doanh nghiệp, tăng 5,2% so với năm 2018. Điều này cho thấy các ưu đãi về thuế, trong đó có ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đã giúp thu hút nhiều doanh nghiệp đến đầu tư và thành lập. mình tại Việt Nam.Tạo việc làm: Trong nửa đầu năm 2020, nền kinh tế Việt Nam đã tạo ra hơn 1,2 triệu việc làm mới, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều này cho thấy các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần giúp thúc đẩy tạo việc làm và kích thích việc làm trong nước.

Đầu tư cao hơn: Việt Nam đã nhận được hơn 19 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào năm 2020, là một khoản đầu tư đáng kể. Điều này cho thấy các ưu đãi về thuế đã giúp thu hút thêm đầu tư nước ngoài vào đất nước, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Mặc dù vậy, việc thực hiện quy định này vẫn khó thực hiện do Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa yêu cầu ưu đãi thuế suất này phải phù hợp với các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp. Ta có thể lấy một ví dụ về sự điều chỉnh khác nhau giữa các thành phố khác nhau tại Việt Nam về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp vừa và nhỏ. Cả Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ đều ưu đãi thuế cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo luật ưu đãi thuế TN DN tại Việt Nam. Tuy nhiên, các ưu đãi cụ thể và tiêu chí đủ điều kiện có thể khác nhau giữa hai thành phố.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định của Ủy ban nhân dân số 15/2017/Q Đ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2017. Quyết định này đưa ra nhiều ưu đãi cho các doanh nghiệp tham gia vào các lĩnh vực ưu tiên, bao gồm công nghệ cao, phần mềm, năng lượng tái tạo, y tế và giáo dục, v.v. các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đủ điều kiện được miễn thuế hoặc giảm thuế suất dựa trên các yếu tố như mức độ đầu tư, ngành kinh doanh và quy mô lực lượng lao động của họ. Ví dụ: nếu một doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào một số lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, phần mềm hoặc năng lượng tái tạo, thì doanh nghiệp đó có thể được giảm 50% thuế TN DN trong tối đa hai năm. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các ngành khác cũng có thể đủ điều kiện nhận các lợi ích tương tự.

Tại thành phố Cần Thơ, Quyết định số 18/ 2018/Q Đ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đủ điều kiện được miễn thuế hoặc giảm thuế dựa trên các yếu tố như số tiền đầu tư, số lượng việc làm được tạo ra và địa điểm kinh doanh của họ. Một số ưu đãi cụ thể dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Cần Thơ bao gồm giảm 50% thuế Thu nhập doanh nghiệp trong tối đa 5 năm đối với một số lĩnh vực ưu tiên như y tế và giáo dục, cũng như miễn hoàn toàn tiền thuê đất cho các doanh nghiệp đặt trụ sở tại đây. một số khu công nghiệp. Các ưu đãi về thuế đã có hiệu quả trong việc thu hút và giữ chân các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thành phố Cần Thơ, đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên như y tế, giáo dục và bảo vệ môi trường.

Sau khi Quốc hội thông qua Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ quan nhà nước có liên quan nên kiến nghị để điều chỉnh lại Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp nhằm việc đảm bảo tính thống nhất và bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có hiệu lực được một thời gian nhưng Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp vẫn chưa có quy định đãi ngộ về thuế đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ có thu nhập cao tương đương như những doanh nghiệp lớn trên thị trường. Điều này đã cản trở tính thực thi thực tiễn của mục đích ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp với Doanh nghiệp nhỏ và vừa là tạo sự cân bằng giữa các doanh nghiệp.

2.2.2 Một số khó khăn, trở ngại trong quá trình thực hiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Về mặt thực tiễn hiện nay, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải chịu những bất lợi hơn về quy mô, số vốn, nhân lực, thị trường kinh doanh, thương hiệu… so với những doanh nghiệp lớn, còn về mặt pháp lý thì các doanh nghiệp bình đẳng với nhau về mọi mặt, trong đó có lĩnh vực thuế. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra, như đã nêu rõ và phân tích ở phần các điều kiện để hưởng ưu đãi thuế TN DN đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa thì các doanh nghiệp nhỏ hơn này phải đối chiếu các điều kiện kinh doanh đặc thù của họ, chẳng hạn như ngành, nghề và lĩnh vực hoạt động, với các quy định của pháp luật để xác định điều kiện hưởng các chính sách ưu tiên, đãi ngộ về thuế TN DN. Tuy nhiên, các điều kiện quy định trong Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa khác với các điều kiện bắt buộc đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa để nhận được những lợi ích này. Theo quy định của Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ những doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định mới đủ điều kiện được phân loại là doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi đối với tất cả các biểu ưu đãi đầu tư. Tuy nhiên, các điều kiện ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành không hoàn toàn phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đặc biệt để đáp ứng được các tiêu chí hưởng đãi ngộ thuế TN DN đối với một số Doanh nghiệp nhỏ và vừa là khó khả thi. Ví dụ: Nghị định 13/2019/NÐ-CP là ưu đãi giảm hay miễn phần thuế TN DN cho doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ (KH và CN). Theo đó, doanh nghiệp KH và CN vừa và nhỏ phải có sản phẩm tạo doanh thu đến từ thành quả nghiên cứu KH và CN trong đó có tỷ lệ ít nhất là 30% trên tổng doanh thu của doanh nghiệp mới được giảm, được miễn về phần thuế Thu nhập doanh nghiệp. Một số sở KH và CN cho rằng, dù mức tỷ lệ này đã giảm so với trước đây, nhưng nhiều doanh nghiệp KH và CN vẫn khó có thể đạt để được hưởng ưu đãi đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chưa kể, thực tế các doanh nghiệp có sản xuất, thương mại nhiều sản phẩm, dịch vụ, nhưng sản phẩm đáp ứng điều kiện để cấp Giấy chứng nhận sản phẩm KH và CN lại không nhiều.

Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa có Khoản 2 Điều 10 khẳng định doanh nghiệp siêu nhỏ được lựa chọn đơn giản hóa thủ tục thuế và chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán, thuế. Do đó, các doanh nghiệp này được hưởng lợi từ các chính sách đãi ngộ về thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp cũng như các ưu đãi và hỗ trợ về thuế nhiều hơn như được miễn thuế, giảm thuế, cũng như được hưởng ưu đãi về thuế suất nhỏ hơn doanh nghiệp thông thường, được nhà nước tạo điều kiện khấu trừ các khoản chi phí, cũng như chuyển lỗ nhiều hơn các doanh nghiệp thông thường. Tuy nhiên, trong khi đã có hướng dẫn về chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ thì chưa có văn bản hướng dẫn về thủ tục hành chính về thuế. Pháp luật về quản lý thuế và thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành áp dụng thống nhất cho mọi doanh nghiệp, không có quy định riêng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ. Do đó, các doanh nghiệp này gặp khó khăn trong việc thực hiện các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp và thường khó khăn trong khâu hạch toán thu nhập doanh nghiệp để xác định doanh thu nào được hưởng ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

2.3. Tham khảo thông lệ quốc tế về thực tiễn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa và những khuyến nghị của World Bank Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Có thể thấy rằng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam cũng đều lấy tiêu chí mức thu nhập hàng tháng hoặc hàng năm của các doanh nghiệp để làm cơ sở được hưởng ưu tiên, đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc lấy tiêu chí mức doanh thu nhằm để tính thu nhập chịu thuế này về mặt lý luận và pháp lý rất hợp lý vì mức doanh thu của doanh nghiệp sẽ phản ánh được mức độ, quy mô, nguồn lực, thương hiệu, và mức phát triển của mỗi doanh nghiệp… tuy nhiên về mặt thực tiễn quy định này lại có vẻ chưa hợp lý bởi kể cả các doanh nghiệp lớn có những thời điểm doanh thu để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp của họ cũng rất nhỏ do đó, việc quy định chung chung chỉ dựa trên tiêu chí doanh thu để tính thuế thu nhập như một số nước trên thế giới sẽ không tạo ra một cơ chế riêng biệt cho những Doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời mỗi lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có sự khác nhau về mức thu nhập để tính thuế Thu nhập doanh nghiệp do đó việc quy định chung một mức thu nhập để làm cơ sở được ưu tiên đãi ngộ cho thuế Thu nhập doanh nghiệp là chưa hợp lý, mà cần phải đặt ra thêm các điều kiện khác đi kèm như ở Việt Nam ta đã quy định về việc phân chia ra từng lĩnh vực, ngành nghề khác nhau, mức thu nhập có quy định khác nhau, cũng như quy định về quy mô nhân sự của doanh nghiệp để xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thực tiễn sao cho đúng và phù hợp.

Ngân hàng Thế giới xuất bản các tài liệu nghiên cứu và chính sách về nhiều chủ đề liên quan đến phát triển và tăng trưởng kinh tế. Một số ấn phẩm này tập trung cụ thể vào các chính sách thuế dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và đưa ra các khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách về cách thiết kế các chính sách ưu đãi thuế hiệu quả.

Theo tài liệu tham khảo về Báo cáo Phát triển Việt Nam 2020: “Phát triển Khu vực Tư nhân vì một Việt Nam Tự cường và Toàn diện”: Báo cáo này tập trung vào phát triển khu vực tư nhân ở Việt Nam, bao gồm các khuyến nghị để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và nâng cao khả năng cạnh tranh của họ. Báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhắm mục tiêu ưu đãi thuế đối với đầu tư sản xuất và đổi mới, cũng như đơn giản hóa các chế độ ưu đãi thuế để tăng tính tuân thủ của người nộp thuế và hiệu quả hành chính. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ưu đãi về thuế để tạo việc làm: Ngân hàng Thế giới khuyến nghị nên thiết kế các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm. Ví dụ, các khoản tín dụng thuế có thể được cung cấp cho mỗi nhân viên mới được thuê bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc có thể khấu trừ thuế cho chi phí đào tạo cho nhân viên.

Ưu đãi thuế cho đổi mới: Để thúc đẩy đổi mới, Ngân hàng Thế giới đề xuất cung cấp ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Điều này có thể bao gồm các khoản tín dụng thuế cho chi phí R&D hoặc giảm thuế suất doanh nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư vào đổi mới.

Ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất khẩu: Ngân hàng Thế giới khuyến nghị cung cấp ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ xuất khẩu. Những ưu đãi này có thể bao gồm khấu trừ thuế đối với các chi phí liên quan đến xuất khẩu hoặc giảm thuế suất doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra doanh thu xuất khẩu đáng kể.

Ưu đãi về thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực ưu tiên: Ngân hàng Thế giới cũng khuyến nghị cung cấp các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, y tế và năng lượng tái tạo. Những ưu đãi này có thể bao gồm khấu trừ thuế đối với đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên hoặc giảm thuế suất doanh nghiệp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các lĩnh vực này.

Đơn giản hóa các luật và thủ tục về thuế: Ngân hàng Thế giới đề xuất đơn giản hóa các luật và thủ tục về thuế Thu nhập doanh nghiệp để giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuân thủ các quy định dễ dàng hơn. Điều này có thể bao gồm việc cung cấp các hướng dẫn rõ ràng về các chi phí đủ điều kiện để được khấu trừ thuế hoặc giảm gánh nặng hành chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình nộp đơn. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Tóm lại, Ngân hàng Thế giới khuyến nghị rằng các ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nên được thiết kế để khuyến khích tạo việc làm, đổi mới, xuất khẩu và đầu tư vào các lĩnh vực ưu tiên. Ngoài ra, việc đơn giản hóa luật và thủ tục thuế có thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuân thủ các quy định và giảm gánh nặng hành chính. Thông qua những khuyến nghị này, các nhà hoạch định chính sách có thể thiết kế các ưu đãi về thuế nhằm thúc đẩy khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế nói chung.

Từ thực tiễn chính sách ưi ái, ưu đãi riêng thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay của Brazil có thể cho thấy rằng mô hình này khá tương đồng và là cơ sở tạo kinh nghiệm cho Việt Nam hoàn thiện các chính sách pháp luật ưu đãi riêng thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiện nay theo Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định để được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay được xác định trên ba tiêu chí: theo lĩnh vực, chuyên ngành; theo cỡ doanh nghiệp, theo thu nhập để chịu thuế hàng năm. Từ chính sách pháp luật về đãi ngộ, ưu đãi, ưu tiên thuế TN DN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của Brazil có thể rút ra thêm một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hoàn thiện chính sách thuế ưu đãi cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Một là, khuyến khích các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào một số hoạt động nhất định bằng cách cung cấp các ưu đãi, chẳng hạn như giảm hoặc miễn thuế. Các hoạt động bao gồm đầu tư vào năng lượng tái tạo, đào tạo lao động địa phương và sử dụng tài nguyên tái tạo trong sản xuất.

Hai là, ngoài các tiêu chí mà pháp luật Việt Nam đặt ra để xác định cho một doanh nghiệp là vừa và nhỏ đã đề cập ở trên, thì cần đặt thêm tiêu chí để hưởng đãi ngộ về ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa đó là phân theo khu vực phát triển của đất nước, tùy thuộc vào mức độ phát triển của khu vực. Mục đích là để thúc đẩy sự phát triển của các khu vực kém phát triển ở Việt Nam, vùng sâu, vùng xa, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở những khu vực này. Ngoài ra, cần nghiên cứu để bổ sung thêm các lĩnh vực, ngành nghề mới trong tiêu chí lĩnh vực, ngành nghề để xác định hưởng ưu đãi, ưu tiên về thuế TN DN đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hiện nay tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo đó các lĩnh vực ngành nghề đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay bao gồm nông nghiệp, trồng rừng, thủy hải sản; lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động, có thể nghiên cứu bổ sung thêm ngành nghề công nghệ, khoa học đây là một loại ngành nghề hiện nay đang rất phát triển, các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngành nghề này quá trình khởi nghiệp cơ bản ở dạng nhỏ và vừa tuy nhiên, các doanh nghiệp, công ty này khi muốn đạt được tiêu chí để hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp rất khó khăn như phần thực tiễn đã trình bày. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Brazil là một trong những nền kinh tế lớn nhất ở Mỹ La tinh và các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của nước này. Chính phủ Brazil đã thực hiện nhiều chính sách khác nhau để thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV, gồm cả đãi ngộ về thuế. Các ưu đãi về thuế dành cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) được điều chỉnh bởi một số luật và quy định. Một trong những luật chính liên quan đến ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ là Simples Nacional (Hệ thống thuế quốc gia đơn giản hóa), được thành lập theo Luật số 123/2006. Đây là một trong những đãi ngộ về thuế đáng kể cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Brazil là:

Hệ thống Thuế Quốc gia Đơn giản hóa, được gọi là Simples Nacional trong tiếng Bồ Đào Nha. Chính sách này nhằm mục đích đơn giản hóa gánh nặng thuế cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa và giảm các thủ tục quan liêu. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có doanh thu hàng năm lên tới 4,8 triệu BRL có thể trả một khoản phí cố định hàng tháng có tính đến quy mô và doanh thu của doanh nghiệp. Chính sách này giúp giảm gánh nặng thuế cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có doanh thu thấp hơn, cho phép họ đầu tư nhiều hơn vào hoạt động kinh doanh của mình.

Một chính sách ưu tiên, ưu đãi thuế khác cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Brazil là Chế độ thuế ưu đãi (PTR). Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động ở các khu vực phát triển và kém phát triển ở Brazil có thể hưởng lợi từ PTR. Chính sách này cung cấp giảm thuế và miễn thuế doanh nghiệp, tùy thuộc vào mức độ phát triển của khu vực. Mục đích là để thúc đẩy sự phát triển của các khu vực kém phát triển ở Brazil, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở những khu vực này. PTR dành cho các công ty có hoạt động với lĩnh vực khác nhau, bao gồm nông nghiệp, sản xuất, du lịch và dịch vụ. Mức độ khuyến khích khác nhau tùy thuộc vào một số yếu tố, bao gồm địa điểm của doanh nghiệp, quy mô của công ty và lĩnh vực hoạt động. Các công ty ở khu vực phía Bắc và Đông Bắc Brazil được hưởng lợi nhiều nhất từ PTR. Các doanh nghiệp ở những khu vực này được giảm đáng kể thuế liên bang, bao gồm Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Đóng góp xã hội trên doanh thu ròng (CSLL). Mức giảm thuế có thể lên tới 75% đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp và 80% đối với CSLL. Các doanh nghiệp có hoạt động ở khu vực Trung Tây cũng được hưởng lợi từ PTR, nhưng ở mức độ thấp hơn. Các công ty trong khu vực này được giảm thuế lên tới 50% đối với thuế Thu nhập doanh nghiệp và CSLL.

Ngoài ra, chính phủ Brazil đã thực hiện về ưu đãi, ưu tiên thuế cho các lĩnh vực cụ thể, chẳng hạn như lĩnh vực công nghệ và đổi mới. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ và đổi mới có thể hưởng lợi từ việc giảm thuế, chẳng hạn như giảm thuế suất doanh nghiệp lên tới 34% một số trường hợp. Chính sách này nhằm mục đích thúc đẩy đổi mới và tiến bộ công nghệ ở Brazil, thúc đẩy, tăng cường tăng trưởng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực này. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Một chính sách ưu đãi thuế đáng chú ý khác dành cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Brazil là Chương trình ưu đãi có điều kiện (PIC). Chính phủ Brazil khuyến khích các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia vào một số hoạt động nhất định bằng cách cung cấp các ưu đãi, chẳng hạn như giảm hoặc miễn thuế. Các hoạt động bao gồm đầu tư vào năng lượng tái tạo, đào tạo lao động địa phương và sử dụng tài nguyên tái tạo trong sản xuất. Chính sách này nhằm mục đích thúc đẩy phát triển bền vững và khuyến khích các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo cách tạo ra các tác động xã hội và điều kiện môi trường tích cực.

Khuyến khích xuất khẩu: Các lợi ích về thuế khác nhau, chẳng hạn như hoàn trả chi phí xuất khẩu, tín dụng thuế, trong số những lợi ích khác được cung cấp cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa xuất khẩu sản phẩm hoặc dịch vụ ở Brazil.

Theo Bộ Kinh tế Brazil, kể từ khi triển khai Simples Nacional cho đến năm 2021, số lượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký tại nước này đã tăng lên đáng kể, với tổng số gần 19 triệu công ty đang hoạt động. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa này tạo ra hơn 55% việc làm chính thức và chiếm khoảng 28% GDP tương đương 405 tỷ USD của GDP Brazil 2021 là 1,609 nghìn tỷ USD (2021).

2.4. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

2.4.1 Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Khi các quốc gia tranh giành ảnh hưởng toàn cầu, nền kinh tế gặp khó khăn trong bối cảnh phức tạp ngày càng tăng và những vấn đề phức tạp trong khu vực. Trong bối cảnh đầy rủi ro và thách thức này, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt dễ bị tổn thương. Do đó, việc ban hành các chủ trương ưu tiên đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng doanh nghiệp này càng trở nên cấp bách hơn để giải quyết các yêu cầu sau. Để phù hợp với các mục đích và nhu cầu tăng một cách toàn diện kinh tế, một ưu tiên là điều chỉnh các đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp, đặc biệt là với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khi nói đến thu hút vốn cho việc đầu tư hay ưu tiên ngành, vùng, lĩnh vực đầu tư, ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đối với doanh nghiệp quy mô lớn. Mặt khác, riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những ưu đãi này là một hình thức đặc biệt dành riêng để hỗ trợ của nhà nước trong thời điểm khó khăn, đồng thời thúc đẩy tạo việc làm và phát triển doanh nghiệp. Khi quốc gia của chúng ta đặt mục tiêu đạt được vị thế nước có thu nhập trung bình cao và thu hẹp khoảng cách với các cường quốc khác trong khu vực vào năm 2030, ưu tiên tăng trưởng khu vực tư nhân là điều tối quan trọng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với tham vọng trở thành một nước công nghiệp hiện đại của chúng ta.

Hoàn thiện pháp luật ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phải đảm bảo minh bạch, rõ ràng không để các chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế lợi dụng các chính sách ưu đãi để gian lận thuế. Vấn đề gian lận thuế Thu nhập doanh nghiệp không chỉ riêng có Việt Nam mà còn có nhiều quốc gia đối mặt trên thế giới, gây thất thu ngân sách nhà nước một khoảng tiền lớn. Hầu hết các Doanh nghiệp nhỏ và vừa đều coi các chính sách về mặt ưu đãi ưu tiên cho thuế Thu nhập doanh nghiệp của nhà nước là khoản hỗ trợ, tạo động lực cho doanh nghiệp bức phá tiến lên, dần trở thành những doanh nghiệp có quy mô lớn hơn. Tuy nhiên, cũng vẫn có xuất hiện không ít những doanh nghiệp lạm dụng ưu đãi của nhà nước để thu lợi không hợp pháp. Trước thực trạng đó, các nhà làm luật khi ban hành pháp luật ưu đãi đãi ngộ thuế Thu nhập doanh nghiệp riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cần có các giải pháp chống vấn nạn về chuyển giá, chống thiệt hại trong khoản thu ngân sách nhà nước do thất thu, bảo đảm minh bạch, rõ ràng về điều kiện, nguyên tắc, thủ tục để được hưởng ưu đãi.

Hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần phải bảo đảm công bằng nhưng không cào bằng, do đó khi xây dựng các quy định ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu tiên công nghệ cao hoặc lĩnh vực phát triển. Cách tiếp cận có mục tiêu này sẽ ngăn chặn tình trạng “bình đẳng hóa” mọi chủ thể, không chỉ làm mất đi sự công bằng mà còn làm giảm khả năng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có sản xuất, dịch vụ hoặc cung cấp thương mại hay hàng hóa. Việc hoàn thiện các ưu đãi hoặc đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cần ưu tiên chống gian lận thuế bằng cách đảm bảo người nộp thuế không thể lợi dụng chính sách ưu đãi. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Việc hoàn thiện các ưu đãi hoặc đãi ngộ về thuế Thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đi đôi với cải cách hành chính và bám sát Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn. Ngoài ra, việc đơn giản cho thủ tục thuế cho các công ty này cũng cần được xem xét. Ngày 12 tháng 5 năm 2020, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 68/NQ-CP nhằm đẩy mạnh chủ trương cải cách thể chế của Đảng và Nhà nước. Bằng cách hợp lý hóa các quy định quản lý hoạt động kinh doanh, nghị quyết này nhằm mục đích tăng cường khả năng cạnh tranh và cải thiện bối cảnh hoạt động. Cụ thể, nghị quyết đặt ra mục tiêu cắt giảm hoặc đơn giản hóa ít nhất 20% quy định và giảm 20% chi phí tuân thủ trong giai đoạn 2020-2025. cơ quan ngang Bộ, Chính phủ sẽ được thu gọn tối đa. Nghị quyết hiệu lực từ ngày 31 tháng 5 năm 2020 về vấn đề đơn giản hóa thủ tục hành chính cho doanh nghiệp vẫn là ưu tiên hàng đầu của nhà nước.

  • Do đó, luật liên quan đến ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp phải đáp ứng hai yêu cầu hành chính:

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đưa ra các chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời thiết lập các thủ tục hành chính để thực thi. Điều bắt buộc là các thủ tục này, trong khi đơn giản và thân thiện với người dùng, đáp ứng các tiêu chuẩn quản lý hay giám sát của cơ quan nhà nước. Các quy định mới đưa ra phải đảm bảo cân bằng giữa tính dễ thực hiện và tính chặt chẽ, phù hợp với yêu cầu của cơ quan nhà nước. Để hợp lý hóa và đơn giản hóa các thủ tục hành chính về thuế Thu nhập doanh nghiệp, điều quan trọng là phải tiến hành nghiên cứu để xác định và loại bỏ bất kỳ bước không liên quan nào. Tuy nhiên, điều cần thiết là phải thận trọng và không chỉ xóa các tài liệu hoặc bước nhất định mà không xem xét cẩn thận về sự cấp bách, tính phù hợp và tính hợp pháp của chúng. Cần xem xét chi tiết từng khía cạnh của thủ tục hành chính theo quy định hiện hành để đảm bảo mọi thay đổi được thực hiện đều mang ích lợi cho doanh nghiệp và hợp lí với nguyên tắc thực hành kế toán đơn giản.

2.4.2 Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp chính sách về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

2.4.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Sau khi xem xét những qui định chưa đầy đủ, đơn giản và chưa có tính ưu tiên của luật hiện hành về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng với những hiểu biết thu thập được từ các quốc gia khác, một số gợi ý và khuyến nghị có thể hoàn thiện luật này. Bao gồm các Hệ thống pháp luật về thuế và quản lý Thu nhập doanh nghiệp, cũng như hệ thống pháp luật về Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần được rà soát để đồng thời thiết lập khung pháp lý cho các ưu đãi về thuế Thu nhập doanh nghiệp hướng tới Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Một là, xác định mức thuế suất ưu đãi thấp hơn với Doanh nghiệp nhỏ và vừa so với doanh nghiệp thông thường. Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giờ đây có thể được hưởng lợi từ việc giảm thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp nhờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017. Thuế suất áp thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành đang áp là 20%, ngoại trừ đối với doanh nghiệp hoạt động thăm dò dầu khí, tài nguyên quý hiếm chịu mức cao hơn từ 32% đến 50%. Để tiếp tục hỗ trợ tạo điều kiện đến Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần sửa đổi Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp để đảm bảo các công ty siêu nhỏ, nhỏ và vừa được hưởng thuế suất dưới 20%, áp dụng trong khoảng thời gian từ 15 đến 20 năm.

Việc sửa đổi này có thể tác động đến nguồn thu ngân sách nhà nước trong ngắn hạn, nhưng có lợi về mặt kinh tế vì tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa huy động vốn để phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh. Bằng cách hỗ trợ các doanh nghiệp này, họ có thể phát triển và chuyển đổi thành các thực thể lớn hơn.

Việc điều chỉnh, đưa ra những bổ sung hay làm mới chính sách phải đánh giá hiệu quả của từng mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc xác định tác động của chính sách đối với nguồn thu về cho nhà nước về mặt ngân sách để lựa chọn mức thuế suất và thời hạn áp dụng phù hợp nhất là rất quan trọng. Với việc quy định mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp có thể sử dụng khoản “tiết kiệm” thuế để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu mới cho ngân sách nhà nước. Việc áp dụng thuế suất doanh nghiệp thuận lợi sẽ là tiền đề nuôi dưỡng nguồn thu trong nước trong tương lai. Giải pháp này sẽ bảo đảm sự thống nhất hợp lí đễ tiếp cận của hệ thống pháp luật, tạo chính sách hỗ trợ ổn định cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bảo đảm việc thực hiện các chính sách ưu đãi đến Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nó cũng sẽ cân bằng lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp. Hiện nay, việc miễn, giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các khoản đầu tư của doanh nghiệp vào các lĩnh vực và vùng lãnh thổ cụ thể. Tuy nhiên, không có quy định riêng cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên thực tế, các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên cơ sở vốn hạn chế, cần có vốn để đẩy mạnh và nhanh sự bức phá trong phát triển kinh doanh và tối ưu lợi thế cạnh tranh.

Hai là, sử dụng định dạng khấu trừ thuế đầu tư dành cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hình thức này nên được áp dụng khi đầu tư, mua sắm tài sản cố định cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường gặp trở ngại lớn là không đủ vốn. Để giải quyết vấn đề này, chính phủ mở rộng hỗ trợ cho các doanh nghiệp này bằng cách cung cấp khấu trừ thuế đầu tư khi họ mua tài sản cố định cho việc sản xuất kinh doanh. Cụ thể, khấu trừ thuế ở đây được thể hiện bằng việc Doanh nghiệp được trừ chi phí đầu tư một lần khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp hoặc được giảm trừ một tỷ lệ nhất định của chi phí đầu tư tính trên giá trị tài sản cố định đầu tư. Tuy nhiên, để tránh các doanh nghiệp lạm dụng chính sách này, danh sách tài sản cố định phải được quy định để khấu trừ đầu tư và các công ty phải đáp ứng khung thời gian tối thiểu để thanh lý tài sản nhất định… Hơn nữa, quy định này hợp lý hóa các thủ tục tránh tình trạng quan liêu, đảm bảo thật sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp có quy mô tương đương và đảm bảo rằng các công ty xứng đáng không bị loại trừ khỏi việc giảm thuế rất cần thiết. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ba là, việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ, vẫn là ưu tiên hàng đầu. Tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hợp lý có thể đạt được bằng cách giảm số lượng các chỉ số bắt buộc, chẳng hạn như doanh thu, chi phí và thu nhập. Điều này sẽ có lợi cho các công ty chỉ nộp thuế mỗi năm một lần. Ngoài ra, trong tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp không cần phải đính kèm báo cáo tài chính hoặc các phụ lục khác trong quá trình nộp đơn để đơn giản hóa thủ tục này. Để thực hiện được biện pháp này, cơ quan nhà nước nên quản lý việc theo dõi thu nhập chịu thuế thu nhập hàng tháng của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên một website online cho phép các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể nhập số liệu hàng tháng về doanh thu tính thuế của mình trên đó để cơ quan nhà nước có thể theo dõi, giảm bớt các thủ tục hành chính giấy tờ trực tiếp vào cuối năm, cũng như giảm tải chi phí, công sức cho doanh nghiệp cho việc thống kê số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Hiện nay, việc quản lý thu nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp là khâu hậu kiểm và tuân thủ nguyên tắc người nộp thuế tự kê khai, tự tính, tự nộp và tự chịu trách nhiệm. Việc tinh giản kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp gắn với nghĩa vụ kê khai chính xác, đầy đủ các thủ tục thuế của doanh nghiệp. Cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra để xác minh các kê khai này. Mọi trường hợp cố tình khai man hồ sơ khai thuế dẫn đến nộp ít tiền thuế hơn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự. Để bổ sung cho cách tiếp cận này, cơ quan thuế phổ biến và tư vấn cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện các giao dịch minh bạch và dễ hiểu, thực hiện sổ sách kế toán, kế toán, hóa đơn và chứng từ phù hợp theo quy định của pháp luật cũng như các rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế. Hơn nữa, các nhà hoạch định chính sách nên phân tích kỹ lưỡng các yêu cầu của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, những doanh nghiệp cần sự hỗ trợ của nhà nước trong suốt quá trình phát triển của họ. Họ có thể đưa ra các ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp tùy chỉnh phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp này, từ đó giúp họ phát triển. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Bốn là, nâng cao nhận thức Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc hiểu rõ các quy định về chính sách ưu đãi thuế TN-DN là hết-sức cần-thiết. Các-chính-sách trước đây thường được xây dựng theo cách “một kích cỡ phù hợp với tất cả”, bỏ qua nhu cầu riêng của các doanh nghiệp này. Khi chúng ta tiến lên phía trước, điều cần thiết là chúng ta ban hành các chính sách đáp ứng thỏa đáng yêu cầu một cách cụ thể của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, cung cấp cho họ sự hỗ trợ mà họ cần. Bằng cách đó, có thể đảm bảo rằng các chính sách này mang ý nghĩa phù hợp và tất cả các biện pháp cần thiết để ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cho các đối tượng này. Liên quan đến việc phổ biến các quy định về thuế và cung cấp các lợi ích về thuế TN DN cho những người bị ảnh hưởng bởi các chính sách. Ngoài ra, việc hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các ưu đãi về thuế thu nhập cũng được ưu tiên.

Lĩnh vực thuế rất phức tạp, có tầm quan trọng với quyền cũng như trách nhiệm tài sản của cá nhân. Để đảm bảo sự hiểu biết toàn diện về các quy định pháp luật cụ thể, cần bổ sung các hình ảnh động giải thích. Mới đây, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh. Để dễ hiểu, Bộ Tài chính đã tổ chức các hội thảo quy tụ các tổ chức và cá nhân chịu ảnh hưởng của Thông tư. Bất kỳ nghi ngờ, câu hỏi hoặc làm rõ đã được giải quyết tại các cuộc hội thảo này bởi các cơ quan ban hành. Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng có thể hưởng lợi từ cách tiếp cận chủ động và nâng cao nhận thức do Thông tư thúc đẩy. Các biện pháp như vậy có thể đảm bảo sự hiểu biết toàn diện về các chính sách thuế ảnh hưởng đến họ, ngay cả những chính sách vẫn đang được triển khai. Trong lịch sử, ngành tài chính đã chứng kiến số lượng khiếu nại và giải quyết kiện tụng liên quan đến thuế cao nhất. Để khắc phục tình trạng này, cơ quan thuế phải đào tạo, hướng dẫn cán bộ thực hiện đúng chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp mới trên toàn quốc. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

2.4.2.2 Giải pháp chính sách về ưu đãi thuế TN-DN đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Thứ nhất, cần rà soát lại tổng thể để loại bỏ những chính sách ưu đãi thuế không hiệu quả và lúng túng trong thực hiện, gây lãng phí nguồn lực ngân sách nhà nước theo đúng tinh thần của Nghị quyết số 25/2016/QH14: “Rà soát, thu hẹp diện miễn, giảm thuế… hạn chế tối đa việc lồng ghép chính sách xã hội trong các luật thuế. Rà soát các chính sách ưu đãi thuế”. Theo đó, cần thiết phải nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật thuế TN DN theo hướng quy định thu nhập của doanh nghiệp cỡ siêu nhỏ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa, không phân biệt lĩnh vực, địa bàn hoạt động được áp mức thuế TN DN dưới 20% với khoảng thời gian áp dụng phù hợp. Theo đó, có thể tham khảo các mức thuế suất thuế TN DN 10%, 15%, 17%, 19% hiện đang được áp dụng ở một số nước trên thế giới với thời hạn áp dụng từ 15 đến 20 năm. Việc sửa đổi này sẽ làm giảm thu ngân sách nhà nước trong một thời gian, tuy nhiên, về mặt kinh tế, giải pháp này góp phần hỗ trợ cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa tích lũy vốn nhằm phát triển về mặt sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp, là điều kiện tiên quyết giúp các Doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển, chuyển đổi, đổ mình tiến lên tầm cao doanh nghiệp có quy mô to, có thể dẫn đến tăng hoạt động kinh tế và tạo việc làm, mà cuối cùng có thể dẫn đến tăng doanh thu thuế trong thời gian dài.

Thứ hai, mở rộng điều kiện một cách toàn diện chính sách ưu đãi thuế TN DN đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn như lĩnh vực công nghệ cao, lĩnh vực khoa học – công nghệ; cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và nhà đầu tư cho doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo. Để đáp ứng được thì trước hết cần hỗ trợ đơn giản hóa việc cấp Chứng nhận Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ (KH&CN) là yếu tố quan trọng thể hiện năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp. Chính phủ Việt Nam đã thực hiện các biện pháp cụ thể để đảm bảo rằng các công ty xứng đáng được cấp chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN, nhưng các bước này có thể đặt ra thách thức cho các Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Một số biện pháp này bao gồm:

Tiêu chí đủ điều kiện nghiêm ngặt: Chính phủ Việt Nam đã đặt ra các tiêu chí đủ điều kiện nghiêm ngặt để được cấp giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN và các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải chứng minh rằng họ đáp ứng các tiêu chí này để được coi là đủ điều kiện. Các tiêu chí này thường yêu cầu các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đầu tư đáng kể vào đổi mới công nghệ, hoạt động nghiên cứu và phát triển, đăng ký bằng sáng chế, v.v. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Quy trình đăng ký phức tạp: Quy trình đăng ký cấp giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN có thể tốn nhiều thời gian và phức tạp, với nhiều yêu cầu và thời hạn nghiêm ngặt phải đáp ứng. Sự phức tạp này có thể là thách thức đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những doanh nghiệp này có thể không có các nguồn lực cần thiết để dành cho quy trình đăng ký.

Hỗ trợ hạn chế của chính phủ: Mặc dù chính phủ Việt Nam cung cấp các chương trình hỗ trợ để khuyến khích đổi mới và phát triển công nghệ trong nước, nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc điều hướng bối cảnh phức tạp của các chương trình hỗ trợ của chính phủ cũng như xác định các nguồn lực và cơ hội phù hợp dành cho họ.

Khả năng tiếp cận tài trợ hạn chế: Tài trợ là một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ đổi mới và phát triển công nghệ, và các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể gặp phải những thách thức trong việc tiếp cận các cơ hội đầu tư và tài trợ đầy đủ để hỗ trợ các dự án của họ. Điều này có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc đầu tư cần thiết vào nghiên cứu và phát triển cũng như đáp ứng các tiêu chí nghiêm ngặt về điều kiện để được cấp giấy chứng nhận Doanh nghiệp KH&CN.

Nhận thức hạn chế về lợi ích của chứng chỉ Doanh nghiệp KH&CN: Một số doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể không nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc đạt được chứng chỉ Doanh nghiệp KH&CN, đây có thể là một công cụ có giá trị để tiếp cận các nguồn lực của chính phủ về mặt ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Do đó, trong giai đoạn sắp tới, khi nghiên cứu các chính sách ưu đãi doanh nghiệp nhỏ và vừa, cần ban hành những chính sách ưu đãi đúng đối tượng và trúng những nội dung ưu đãi, hỗ trợ mà doanh nghiệp đang cần một cách đơn giản và điều khoản được toàn diện hơn. Làm được điều này mới đảm bảo được đúng ý nghĩa, tất cả các biện pháp ưu”đãi thuế TN DN đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Thứ ba, khi điều chỉnh giảm thuế suất đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa với những khu vực nhất định có thể cao hơn so với các khu vực khác phụ thuộc vào địa điểm cần phát triển toàn diện hay dựa theo một tiêu chí nào đó để đẩy mạnh hơn tạo ra việc làm, cân bằng xã hội đồng đều, việc này sẽ kích thích đầu tư, tăng GDP, đảm bảo tính cạnh tranh của Việt Nam với khu vực và trên thế giới toàn diện hơn không bị phát triển lệch theo vùng, theo miền nhưng cũng theo thông lệ quốc tế tránh sự lạm dụng dịch chuyển từ khu vực ưu đãi thấp sang ưu đãi cao về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, cần có sự phối hợp phân tích kĩ lưỡng hơn những điều kiện khi áp dụng.

Thứ tư, để xác định Doanh nghiệp nhỏ và vừa hưởng ưu đãi thuế suất thuế TN DN nên căn cứ vào ngưỡng thu nhập thay vì căn cứ vào doanh thu. Việc sử dụng căn cứ là thu nhập để xác định điều kiện một doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp phản ánh đúng bản chất của thuế TN DN là loại thuế đánh trên việc thu nhập. Đồng thời, quy định này giúp cơ quan thuế giảm chi phí quản lý, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp cùng quy mô, không bị bỏ lọt các doanh nghiệp thuộc đối tượng cần được hỗ trợ. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ngoài ra, phần hết sức quan trọng để cải cách chính sách thuế cần tiếp tục rà soát, đơn giản hóa nhiều hơn nữa tới mức các doanh nghiệp vừa và nhỏ không bị lúng túng khi thực hiện hay tư vấn từ cán bộ thuế, các thủ tục hành chính thuế đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chính phủ Việt Nam có thể đơn giản hóa hệ thống thuế để giúp các Doanh nghiệp nhỏ và vừa hiểu và tuân thủ các quy định về thuế dễ dàng hơn. Điều này có thể bao gồm việc giảm số lượng mã số thuế hoặc hợp lý hóa quy trình khai thuế. Việt nam cũng cần phải phân tích lợi ích và chi phí của ưu đãi thuế một cách cẩn trọng và tỉ mĩ mang tính dài hạn trước khi ban hành tránh tình trạng thực hiện lúng túng, tiếp theo đó là đánh giá tác động của luật thuế ban hành bao gồm cả yếu tố xã hội lẫn bình đẳng, công bằng trong kinh doanh. Việc đánh giá hiệu quả của chính sách thuế được thể hiện trong bảng.

Đồng thời, cần đưa ra những khuyến khích mạnh mẽ đối với việc kê khai thu nhập, khuyến khích việc thực hiện các giao dịch minh bạch, rõ ràng qua ngân hàng; thực hiện tốt sổ sách, kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật của doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đảm bảo khi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện đúng một cách chi tiết, đảm bảo nguồn thu ngân sách. Chính phủ cũng có thể đầu tư vào các chiến dịch nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm giáo dục mọi người về tầm quan trọng của các giao dịch tài chính minh bạch, cách duy trì hồ sơ tài chính phù hợp và rủi ro khi tham gia vào các hoạt động gian lận để hưởng ưu đãi thuế thu nhập một cách bất hợp pháp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Việc áp dụng cơ chế về thuế cho ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa có những lợi ích nhưng cũng có những chi phí. Các bằng chứng thực tế về việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp trong việc khuyến khích đầu tư cũng còn nhiều sự khác biệt. Mỗi hình thức ưu đãi có tác động khác nhau đối với hành vi đầu tư của đối tượng được ưu đãi là Doanh nghiệp nhỏ và vừa, dựa vào đó việc mở rộng sản xuất, áp dụng công nghệ, bình đẳng trong kinh doanh và tuân thủ quy định cũng hết sức khác biệt. Áp dụng chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa hợp lý để đạt được những mục tiêu kinh tế nhất định là yếu tố quan trọng đảm bảo hiệu quả của chính sách này.

KẾT LUẬN Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

Ở Việt Nam, trải dài qua ba thập kỉ đổi mới kinh tế thị trường, cơ chế ưu đãi cho thuế Thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa có nhiều thay đổi cũng như các hình thức áp dụng khác nhau. Chính sách ưu đãi thuế đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và hiện đại hóa đất nước toàn diện hơn trước, thu hút được nguồn đầu tư nước ngoài dồi dào trong nhiều lĩnh vực, bắt đầu từ những doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc thực thi chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp được diễn ra diện rộng nhưng chưa có bất kì chính sách nào dành riêng cho việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa dẫn đến đối tượng đóng góp quan trọng cho nền kinh tế này lúng túng nhất là đối với vấn đề điều kiện cũng như thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp và việc tận dụng các hệ thống về thuế được nhà nước Việt Nam ban hành trong khía cạnh Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không hiệu quả. Để chính sách thuế thực sự hiệu khả nhằm khuyến khích đầu tư, tăng cường hoạt động mở rộng và áp dụng thêm khoa học công nghệ, bình đẳng giới điều quan trọng là Việt Nam cần quan tâm nhiều cho cải cách cơ cấu kinh tế, cũng như cải cách chính sách ưu đãi thuế cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách phù hợp. Về cải cách cơ cấu kinh tế, cần ổn định kinh tế vĩ mô, tình hình chính trị, có chính sách pháp luật rõ ràng đồng bộ có tính dài hạn, tránh tình trạng cơ chế độc quyền kinh tế, lợi ích nhóm ngành ưu tiên. Về chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp cần chú trọng đến với đối tượng chủ chốt và quan trọng, có thể phát triển toàn diện nền kinh tế trong dài hạn là đối tượng Doanh nghiệp nhỏ và vừa, như vậy cần một pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập Doanh nghiệp nhỏ và vừa rõ ràng, minh bạch, phù hợp với thông lệ quốc tế. Các tiêu chí ưu đãi được quy định có trọng tâm, trọng điểm có mục tiêu rõ ràng tránh việc quy định dàn trãi, lúng túng trong thực hiện. Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

One thought on “Luận văn: Thực trạng PL về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

  1. Pingback: Luận văn: Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464