Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Khái quát về đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế – văn hóa – xã hội – giáo dục huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang

2.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên

Sơn Động là huyện vùng cao ở phía đông tỉnh Bắc Giang, diện tích 845,77 km2, chiếm 22,09% diện tích tỉnh Bắc Giang, dân số năm 2018 là 76.120 người. Huyện lỵ là thị trấn An Châu nằm trên quốc lộ 31, cách thành phố Bắc Giang 75 km về phía đông. Phía đông giáp huyện Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn và huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, phía nam giáp thành phố Hạ Long, thành phố Uông Bí và thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, phía tây giáp hai huyện Lục Ngạn và Lục Nam (Bắc Giang).

Huyện Sơn Động có địa hình dốc dần từ đông bắc xuống tây nam, độ dốc khá lớn, đặc biệt là các xã nằm ven dãy núi Yên Tử (bình quân trên 250). Độ cao trung bình của huyện là 450m so với mặt nước biển, cao nhất là đỉnh núi Yên Tử (1.068m), thấp nhất là 52m, cá biệt khu vực Ba Khe (Tuấn Đạo) chỉ cao hơn mực nước biển 24m.

Sông suối trong huyện chiếm 1,53% diện tích tự nhiên (1.292 ha). Mật độ sông suối của huyện khá dầy, nhưng phần lớn là đầu nguồn nên lòng sông, suối hẹp, độ dốc lớn, lưu lượng nước hạn chế, đặc biệt về mùa khô.

Huyện Sơn Động ở cách biển không xa, nhưng do bị án ngữ bởi dãy núi Yên Tử ở phía nam nên có đặc điểm khí hậu lục địa vùng núi. Hàng năm có bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân và mùa thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà; mùa hạ nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh, khô hanh, ít mưa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 22,60C, nhiệt độ trung bình cao nhất là 32,90C, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 11,60C. Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.564mm, thuộc khu vực có lượng mưa trung bình trong vùng. Số ngày mưa trung bình trong năm là 128,5 ngày, những ngày có lượng mưa lớn nhất vào tháng 8, đạt 310,6mm. Do nằm trong khu vực che chắn bởi vòng cung Đông Triều nên huyện Sơn Động ít chịu ảnh hưởng của bão

Mạng lưới giao thông của huyện chủ yếu là đường bộ, được phân bố tương đối hợp lý thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Hỗ Trợ Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Lý Giáo Dục

2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội.

Là một trong 62 huyện nghèo của cả nước, Sơn Động còn nhiều khó khăn do xuất phát điểm nền kinh tế còn thấp, nguồn thu ngân sách hạn hẹp, hạ tầng kinh tế thấp kém, trình độ dân trí hạn chế và không đồng đều, thời tiết diễn biến phức tạp khó lường. Tuy nhiên được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, giúp đỡ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các sở, ban ngành trong tỉnh, sự tập trung trong lãnh đạo của Huyện ủy, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện và sự nỗ lực cố gắng trong tổ chức thực hiện của các ban, ngành đoàn thể của huyện, Đảng ủy – Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và nhân dân trong huyện: Kinh tế, huyện luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, giá trị sản xuất tăng bình quân hàng năm 12,67%.

Phát huy lợi thế về rừng và đất lâm nghiệp rộng lớn, những năm qua huyện đã tập trung cao chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển Nông, lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Phong trào trồng rừng kinh tế phát triển mạnh. Toàn huyện có 513 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Ngành nghề chủ yếu là sản xuất giấy, bột giấy, hương nến, khai thác cát sỏi, may mặc, sản xuất gạch, rèn, cơ khí, đồ mộc dân dụng.

2.1.3. Đặc điểm giáo dục

Sự nghiệp giáo dục của huyện 5 năm trở lại đây đã có bước phát triển cả về số lượng và chất lượng. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên, tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp cao. Trường lớp được xây dựng khang trang, đủ phòng học, bàn ghế 2 chỗ ngồi phù hợp với việc triển khai đổi mới phương pháp dạy học; sách vở, tài liệu, phương tiện dạy học đủ đáp ứng yêu cầu triển khai đổi mới các hoạt động chuyên môn. Tình trạng học sinh phải học hai ca không còn. Huyện đã được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công vẫn còn những hạn chế sau:

  • Là huyện miền núi địa bàn rộng, thu nhập của dân cư nói chúng còn tập nên việc huy động sự hỗ trợ của phụ huynh cho việc tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học còn hạn chế.
  • Công tác xã hội hóa giáo dục chưa đều, chưa mạnh, khai thác các nguồn lực cho giáo dục còn nhiều hạn chế.
  • Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa thật mạnh mẽ. Trang thiết bị dạy học còn thiếu hoặc chưa đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật. Chất lượng hoạt động dạy và học chưa bền vững.
  • Công tác quản lý còn nhiều bất cập. Nề nếp, kỷ cương ở một vài cơ sở giáo dục chưa tốt.

2.2. Thực trạng hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.2.1. Thực trạng quy mô phát triển lớp và học sinh

Trường trung học phổ thông Sơn Động số 3 tỉnh Bắc Giang được thành lập tháng 8 năm 2005. Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu học tập của con em bảy xã khó khăn vùng Tây Bắc huyện Sơn Động của tỉnh Bắc Giang gồm thị trấn Thanh Sơn, Thanh Luận, Tuấn Mậu, Tuấn Đạo, Bồng Am, Dương Hưu, Long Sơn. Trường được quy hoạch là trường trung học phổ thông hạng II từ 10 đến 18 lớp, năm đầu thành lập nhà trường có 5 lớp 10 với gần 250 học sinh, 15 giáo viên và cán bộ quản lý . Từ năm học 2012 – 2013 đến nay quy mô nhà trường ổn định ở mức 12 lớp, sĩ số học sinh trung bình trên lớp 30 học sinh/lớp

Bảng 2.1: Quy mô học sinh trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang qua 5 năm học gần đây

2.2.2. Thực trạng về hoạt động dạy và học

2.2.2.1. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Hiện tại, đội ngũ cán bộ quản lý đủ đảm bảo cho công tác quản lý nhà trường. Đội ngũ giáo viên cơ bản đủ về số lượng; Đội ngũ nhân viên trường học còn thiếu chưa đáp ứng được yêu cầu, nhất là trong công cuộc cải cách giáo dục hiện nay.

Do nhiều nguyên nhân khác nhau nên hiện nay đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên còn bộc lộ một số điểm bất cập: Số lượng giáo viên tuy không thiếu so với định mức, song ở một số bộ môn còn thiếu, một số khác thì thừa. Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều giữa các môn, hầu hết là giáo viên trẻ, kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên phần nào ảnh hưởng đến chất lượng công việc. Tỉ lệ cán bộ quản lý, giáo viên trên chuẩn còn ít; Giáo viên có trình đội lý luận từ trung cấp trở lên chưa có; Trình độ tin học, ngoại ngữ còn chưa đáp ứng yêu cầu mới, vẫn còn một bộ phận cán bộ giáo viên, nhân viên chưa đủ khả năng khai thác những công nghệ dạy học mới, chưa sử dụng thành thạo được máy tính vào công tác hỗ trợ giảng dạy, quản lý.

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp trình độ đào tạo, ngoại ngữ, tin học, độ tuổi của đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên

2.2.2.2. Thực trạng chất lượng giáo dục, kết quả học tập

Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục của trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang luôn giữ ổn định; tỉ lệ học sinh xếp loại học lực giỏi, khá, xếp loại hạnh kiểm tốt, khá và tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông dao động trong khoảng 94,7% – 98,6%. Tỉ lệ thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng có chiều hướng tăng, do nhiều yếu tổ khách quan và chủ quan.

Có thể nói chất lượng dạy và học của trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang trong những năm gần đây tuy có bước phát triển nhưng vẫn chưa đáp ứng hết yêu cầu và mục đích của chương trình đổi mới giáo dục hiện nay.

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả xếp loại học lực trong 5 năm học vừa qua của trường trung học phổ thông Sơn Động số 3

Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 5 năm học vừa qua của trường trung học phổ thông Sơn Động số 3 Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

2.2.3. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học

Trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang mới được đầu tư xây dựng mới năm 2009, trường khang trang, thoáng mát, xanh, sạch đẹp. Diện tích sân chơi, bãi tập cơ bản đáp ứng được yêu cầu chung, phòng chức năng đủ về số lượng, nhưng không đảm bảo quy định chung của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

Bảng 2.5: Kết quả khảo sát cơ sở vật chất năm học 2019-2020

Số trang thiết bị khác phục vụ việc dạy và học cơ bản đảm bảo yêu cầu tố thiểu so với quy định chung.

Tuy nhiên, thực tế rất nhiều thiết bị chưa đảm bảo tính khoa học, không đồng bộ, hoặc giáo viên chưa sử dụng do đó các thiết bị này không phát huy được trong quá trình dạy và học.

2.3. Thực trạng về công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.3.1. Mô tả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang

2.3.1.1. Mục đích khảo sát

Mục đích khảo sát nhằm đánh giá đúng đắn, khách quan thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang; rút ra được mặt mạnh, mặt yếu làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.3.1.2. Nội dung khảo sát Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Nội dung khảo sát thực trạng tập trung vào các vấn đề chính sau đây:

  • Khảo sát thực trạng dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang.
  • Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang.
  • Khảo sát thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang.

2.3.1.3. Phương pháp khảo sát

Tham vấn ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang (10 người), Ban giám hiệu và đội ngũ cán bộ chủ chốt trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang (10 người).

  • Làm phiếu điều tra ý kiến của giáo viên (20 người) và học sinh (300 em, mỗi khối 100 em) trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang.
  • Tổng hợp, so sánh và phân tích các ý kiến theo từng mức độ trên cơ sở đó đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang.

2.3.2. Kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang

2.3.2.1. Thực trạng cơ sở pháp lý về công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

Trên cơ sở Luật giáo dục, Điều lệ trường trung học, các chương trình, kế hoạch dạy học …nhà trường đã thực hiện có hiệu quả những nội dung quản lý sau đây trong quản lý hoạt động dạy học:

  • Xây dựng kế hoạch năm học
  • Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động trong nhà trường
  • Chỉ đạo thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học
  • Chỉ đạo xây dựng nền nếp dạy học
  • Chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên
  • Chỉ đạo thực hiện sự kết hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, các tổ chức Đoàn thể, Hội Cha-Mẹ học sinh góp phần phối hợp hướng dẫn hoạt động học của học sinh.
  • Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học
  • Chỉ đạo hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học.

2.3.2.2. Thực trạng tổ chức bộ máy và nhân sự tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát đội ngũ quản lý, giáo viên, nhân viên

Đội ngũ cán bộ quản lý có tuổi nghề phần lớn trên 15 năm trở lên, thâm niên quản lý nằm ở nhóm dưới 15 năm; thâm niên quản lý cao nhất là 12 năm. Chuyên môn của đội ngũ quản lý đều đạt chuẩn. Qua thống kê cho thấy phần lớn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có tuổi đời còn tương đối trẻ, thâm niên quản lý, giảng dạy, công tác chưa nhiều. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có tinh thần trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt các danh hiệu thi đua các cấp. Là điều kiện tốt để thực hiện việc đổi mới giáo dục, đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới

2.3.2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy và hoạt động học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

  • Quản lý hoạt động dạy

Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học

Xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch dạy học của mỗi giáo viên trong nhà trường là cơ sở để các cấp quản lý kiểm tra, đánh giá, xác định việc hoàn thành và mức độ hoàn thành công việc của giáo viên. Tuy nhiên, để đạt được chất lượng và yêu cầu của mục tiêu giáo dục trong nhà trường, quản lý phải quan tâm và chỉ đạo để giáo viên nhận thức trong nhà trường nhận thức đầy đủ mục đích, nội dung, chương trình của từng môn, từng lớp. Từ đó, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với công tác giảng dạy của mình.

Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ mình phụ trách và hỗ trợ Ban giám hiệu nhà trường kiểm tra kế hoạch cá nhân của các thành viên trong tổ. Kế hoạch phải được Ban giám hiệu nhà trường phê duyệt. Việc thực hiện kế hoạch dạy học được các cấp quản lý theo dõi và đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Nhà trường xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch quản lý của mình, bên cạnh kế hoạch chung của Sở Giáo dục và Đào tạo. Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học của nhà trường, ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học của tất cả cá nhân, của các tổ, nhóm chuyên môn trong trường.

Bảng 2.7. Kết quả đánh giá việc quản lý xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học

Số liệu trên cho thấy, cán bộ lãnh đạo, chuyên viên và cán bộ quản lý (từ tổ trưởng chuyên môn) đều thống nhất cao rằng trong hoạt động quản lý trong nhà trường thì việc giúp giáo viên nắm vững chương trình dạy học, quy định cụ thể việc lập kế hoạch và thực hiện công tác dạy học của giáo viên là hết sức cần thiết. Chỉ đạo các tổ chuyên môn chi tiết hóa chương trình và giáo viên lập kế hoạch hóa giảng dạy cho mỗi lớp, mỗi học kỳ là rất cần thiết. Bởi vì Bộ Giáo dục và Đào tạo có phân phối chương trình khung cho bộ môn ở mỗi khối lớp, nhà trường căn cứ điều kiện thực tế để xây dựng phân phối chương trình chi tiết và yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc, không tự ý cắt xén, dồn ép hoặc dạy sai lệch chương trình đã quy định. Căn cứ vào đó, Ban giám hiệu nhà trường theo dõi tiến độ thực hiện chương trình của giáo viên. Phần lớn việc theo dõi, đánh giá dựa vào hồ sơ sổ sách và báo cáo của tổ chuyên môn. Chính vì quản lý nặng nề hành chính nên vẫn xảy ra tình trạng giáo viên làm một đằng nhưng báo cáo một nẻo. Có tổ trưởng chuyên môn hoặc sợ tổ mất thành tích hoặc nể nang, né trách, nên không kiểm tra sát sao việc thực hiện của giáo viên, không dám báo cáo thực tế cho Ban giám hiệu biết.

Quản lý đổi mới phương pháp dạy học Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Đổi mới phương pháp dạy học trong các nhà trường hiện nay là vấn đề trọng tâm của chương trình và sách giáo khoa mới. Đây là hoạt động diễn ra trong suốt quá trình dạy học của mỗi người làm công tác giáo dục. Đổi mới phương pháp dạy học luôn được đặt trong mối quan hệ thống nhất với các thành tố của quá trình dạy học nói riêng và quá trình giáo dục nói chung. Trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, việc tổ chức và quản lý hoạt động này cũng diễn ra theo tinh thần trên. Tác giả đã tiến hành khảo sát và thu được kết quả sau:

Bảng 2.8. Kết quả đánh giá việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Số liệu trên cho thấy, sự nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về hoạt động này rất cao. Công tác bồi dưỡng, tập huấn đã thực hiện đầy đủ… Tuy nhiên, việc thực hiện thường xuyên trong giảng dạy ở trong nhà trường còn nhiều vấn đề bất cập cần khắc phục như: sử dụng các thiết bị dạy học, việc dạy học theo nhóm, theo dự án và dạy học cá nhân nhằm phát huy tính tích cực trong học tập của học sinh, qua đó phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, chất lượng lượng một số tiết giảng dạy theo phương pháp mới chưa đem lại kết quả rõ ràng…

Quản lý việc soạn bài và lên lớp của giáo viên

Chuẩn bị bài và soạn bài lên lớp là hoạt động của giáo viên được tiến hành nhà. Quản lý hoạt động này cần có những biện pháp cụ thể, phù hợp như: Kiểm tra giáo án thường xuyên, đột xuất, duyệt giáo án trước khi lên lớp…

Bảng 2.9. Kết quả đánh giá việc quản lý soạn bài lên lớp của giáo viên

Cán bộ quản lý đã rất coi trọng việc chỉ đạo tổ chức thực hiện quy chế chuyên môn, những quy định yêu cầu cụ thể về việc soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên. Ban giám hiệu nhà trường thường xuyên quán triệt giáo viên lên lớp phải chuẩn bị chu đáo, nhất là việc soạn bài công phu, nghiêm túc khoa học. Tuy nhiên cán bộ quản lý chưa thực hiện tốt các yêu cầu quản lý đảm bảo chất lượng bài soạn của giáo viên khi lên lớp. Thực tế việc quản lý bài soạn của giáo viên trước khi lên lớp được quy định giao cho Tổ trưởng chuyên môn trực tiếp quản lý, kí duyệt, hướng dẫn giáo viên trong tổ cùng thống nhất kế hoạch bài soạn trước khi lên lớp để đảm bảo chất lượng dạy học. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Quản lý giờ lên lớp của giáo viên là để tạo ra hiệu quả cao trong nhà trườn là trách nhiệm của cán bộ quản lý. Công việc quản lý đó được thực hiện với những nội dung cụ thể như: qua thời khóa biểu, kế hoạch giảng dạy, sổ đầu bài, lịch trực ban, việc dự giờ, kiểm tra, việc phản ánh của học sinh… Việc quản lý này sẽ tạo sự ổn định, nề nếp hoạt động dạy học trong nhà trường và cũng là điều kiện để nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Mọi nhà trường chỉ thực sự có chất lượng trong giáo dục, đào tạo khi những giờ lên lớp của giáo viên được quản lý tốt, có chất lượng và hiệu quả cao.

Bảng 2.10. Kết quả đánh giá việc quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Số liệu trên cho thấy, việc thực hiện theo dõi thực hiện nề nếp chuyên môn của giáo viên rất chặt chẽ. Đa số giáo viên thực hiện nghiêm túc các bước lên lớp, truyền đạt kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học. Nhiều giáo viên giỏi, tận tâm với nghề, rất nỗ lực trong việc gây hứng thú học tập, phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh.

Việc đổi mới phương pháp và sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại chủ yếu được giáo viên quan tâm khi đăng ký giờ thao giảng hoặc khi có cán bộ quản lý thanh tra.

Trên thực tế, khi trao đổi trực tiếp với tác giả, một số giáo viên và các nhà quản lý cũng thừa nhận rằng: đây là kết quả chưa thực sự hoàn toàn khách quan, vì thực tế bên cạnh đa số giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn và kỷ cương, nề nếp thì vẫn còn những cá nhân chưa thực sự nghiêm túc.

Kết quả quan sát đánh giá tiết dạy qua phiếu dự giờ của cán bộ quản lý hàng năm cho thấy hầu hết giáo viên đạt loại khá và tốt, rất ít giáo viên đạt loại trung bình. Còn loại chưa đạt thì hầu như không thấy.

Hoạt động hướng dẫn học sinh tự học, kiểm tra đánh giá, phân loại học sinh chưa được giáo viên quan tâm. Thực tế một số giáo viên còn chấm và trả bài chưa đúng lịch. Hiện tượng chấm bài nhưng thiều lời nhận xét chi tiết, cụ thể không ít.

Quản lý việc sử dụng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Quản lý việc phân công giảng dạy của giáo viên

Việc phân công giảng dạy cho giáo viên là công tác quản lý được các cán bộ quản lý nhà trường quan tâm và đưa ra những tiêu chuẩn để làm căn cứ phân công giáo viên giảng dạy cho phù hợp. Thực trạng công tác này được thể hiện qua kết quả như sau:

Bảng 2.11. Kết quả đánh giá công tác quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên của cán bộ quản lý nhà trường

Việc phân công chuyên môn của Hiệu trưởng đã thấy rõ tầm quan trọng của năng lực chuyên môn trong công tác giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi. Bên cạnh đó phân công giảng dạy của giáo viên cũng được Hiệu trưởng nhà trường quan tâm là yêu cầu, đặc điểm của mỗi lớp. Phân công giảng dạy theo nguyên vọng của học sinh chưa thực sự quan tâm.

Việc phân công giảng dạy của Hiệu trưởng căn cứ vào sự đề xuất, tham mưu của tổ trưởng chuyên môn, có khi tham khảo ý kiến giáo viên chủ nhiệm và những kiến nghị của học sinh và cha mẹ học sinh. Việc sử dụng cán bộ giáo viên theo năng lực, trình độ đào tạo được kết hợp với điều kiện, hoàn cảnh và nguyện vọng cá nhân vừa phát huy năng lực chuyên môn, vừa tạo điều kiện để giáo viên yên tâm phục vụ nhà trường. Song vẫn có những trường hợp bị bất cập: Do quá trình điều chuyển giáo viên của Sở Giáo dục và Đào tạo, đội ngũ giáo viên nhà trường luôn có sự thay đổi nên nhà trường phải bố trí giáo viên trẻ tuổi đời, non tuổi nghề làm chủ nhiệm, giảng dạy và bồi dưỡng đội tuyển lên chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí gây khó khăn nhất định cho công tác quản lý chuyên môn của nhà trường. Có giáo viên trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hạn chế.

Quản lý việc bồi dưỡng giáo viên Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, không thể thiếu trong chiến lược phát triển giáo dục của mỗi nhà trường. Công tác bồi dưỡng sẽ tạo điều kiện cho giáo viên được nâng cao trình độ kiến thức về chuyên môn và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Công tác này được cán bộ quản lý trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang thực hiện qua kết quả khảo sát:

Bảng 2.12. Kết quả đánh giá công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên của cán bộ quản lý nhà trường

Số liệu trên cho thấy, việc quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên được nhà trường luôn coi trọng. Lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện để giáo viên đi học nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ.

Khi trao đổi trực tiếp với tác giả, một số giáo viên và các nhà quản lý cho rằng: các đợt bồi dưỡng thường xuyên hoặc bồi dưỡng theo chuyên đề thí số giáo viên ít được tham gia hoặc tham gia đối phó. Điều này gây nên khó khăn nhất định trong việc nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà trường

Thực tế cho thấy: Trình độ, năng lực, trách nhiệm nghề nghiệp của giáo viên quyết định đến chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường. Có nhiều hình thức bồi dưỡng giáo viên: Có thể qua đào tạo dài hạn hoặc qua các khóa đào tạo ngắn hạn; cũng có thể thông qua hội thảo, phân tích giảng dạy, rút kinh nghiệm qua dự giờ, thao giảng. Những biện pháp này đã được nhà trường tổ chức song hiệu quả chưa cao. Vì việc chỉ đạo thực hiện ở các tổ chuyên môn chưa đồng bộ, đôi khi còn nặng nề về hình thức thiếu tính sáng tạo, do việc kiểm tra, đánh giá kết quả chưa thường xuyên nên việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên chưa cao.

  • Quản lý hoạt động học

Quản lý việc triển khai nội dung học tập

Nội dung học tập của học sinh trong nhà trường là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng học tập của học sinh Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Bảng 2.13. Khảo sát việc học sinh thực hiện kế hoạch học tập do giáo viên hướng dẫn (khảo sát qua 300 ý kiến học sinh)

Số liệu trên cho thấy, công việc làm bài tập trong sách giáo khoa là việc làm hàng ngày của mỗi học sinh để củng cố lý thuyết vừa học.

Học lý thuyết cũng là công việc, nhiệm vụ thường xuyên của học sinh và đây cũng là nội dung các em thực hiện khá nghiêm túc.

Tuy nhiên, các hoạt động đọc sách và tài liệu nâng cao, làm bài tập chuyên đề, ngoại khóa theo chuyên đề bộ môn thì các em học sinh còn lơ là chưa chú ý đến.

Qua đây, thấy rằng, việc học lý thuyết và làm bài tập trong sách giáo khoa, đọc tài liệu và làm thêm các bài tập nâng cao là những nội dung giáo viên thường xuyên giao cho học sinh và học sinh cũng thường quan tâm thực hiện. Điều này đặt ra cho nhà trường cần có những biện pháp quản lý thích hợp về các nội dung và phương pháp học tập của học sinh sao cho các em có đủ thời gia tự học, tự nâng cao và đi sâu vào các môn học yêu thích hay nhóm tổ hợp xét tốt nghiệp trung học phổ thông, cao đẳng, đại học. Đây là những nội dung cần được quản lý thật tốt để có thể thực hiện đáp ứng được yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.

Quản lý hoạt động học tập và hình thành kĩ năng tự học cho học sinh

Bảng 2.14. Kết quả đánh giá công tác quản lý hoạt động tự học của học sinh (khảo sát qua 300 ý kiến học sinh)

Kết quả bảng 2.14 cho thấy Ban giám hiệu nhà trường đã nhận thức sâu sắc là phải thiết lập kỷ cương trường lớp.

Việc giáo dục ý thức, động cơ và thái độ học tập, quy định nề nếp học tập trên lớp cũng như nề nếp tự học ở nhà của học sinh đã được nhà trường và thầy cô giáo quan tâm thực hiện. Tuy nhiên qua trao đổi thực tế với đội ngũ cán bộ quản lý và học sinh trong nhà trường thì biện pháp quy định nề nếp tự học ở nhà của học sinh là một vấn đề khó, cán bộ quản lý và giáo viên chỉ tư vấn hướng dẫn, kết hợp với cha mẹ học sinh đôn đốc thực hiện. Do cha mẹ học sinh phần lớp bận rộn với công việc mưu sinh, ít chú ý đến việc học hành của con cái, nên chưa thường xuyên nhắc nhở nề nếp học tập của con.

Biện pháp tổ chức theo dõi việc thực hiện nề nếp của học sinh của được nhà trường và giáo viên quan tâm. Học sinh thực hiện nề nếp là công việc diễn ra hàng ngày, nhà trường đã chú ý đưa học sinh vào nề nếp. Học sinh có học lực tốt thì công việc giáo dục, hướng dẫn về phương pháp học được thuận lợi, những học sinh có học lực chưa tốt thì gần như không có phương pháp học tập cho các môn, dẫn đến ý thức thực hiện các quy định cũng kém.

Các biện pháp quản lý về chất lượng giờ học. Dưới sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh đã tổ chức những hội thảo về phương pháp học tập, tập viết các chuyên đề bộ môn, sáng tác thơ, nhạc… Các em được thực hành thí nghiệm theo các phần, các chương học. Do cơ sở vật chất nhà trường còn hạn chế, thiếu các thiết bị hỗ trợ giảng dạy nên việc thí nghiệm, thực hành hạn chế rất nhiều. Chủ yếu là do giáo viên biểu diễn; học sinh tự thí nghiệm, tự nghiên cứu chưa nhiều và hiệu quả chưa cao. Đây cũng là một trong những nguyên nhân học sinh chưa có điều kiện tập dược nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin và các phương tiện kỹ thuật hiện đạt để nâng cao chất lượng học tập.

  • Quản lý việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Đây là quá trình nghiệm thu sự phấn đấu rèn luyện của học sinh, đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên. Thông qua kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh, giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy của mình và cán bộ quản lý điều chỉnh, chỉ đạo hoạt động quản lý đạt mục tiêu đã đề ra. Qua khảo sát thực trạng quản lý việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh thu được kết quả như sau: Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Bảng 2.15. Kết quả đánh giá công tác quản lý việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kết quả bảng 2.15 cho thấy Ban giám hiệu nhà trường đã làm tốt khâu xây dựng kế hoạch và những quy định cụ thể về việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh. Tổ chức, hướng dẫn các tổ, nhóm chuyên môn thực hiện nghiêm túc việc ra đề, coi, chấm, chữa, trả bài kiểm tra nghiêm túc, lựa chọn và bồi dưỡng học sinh ở các khối lớp.

Việc kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh được tiến hành dưới nhiều dạng; Kiểm tra vấn đáp, kiểm tra viết bằng các hình thức trắc nghiệm, tự luận hay kết hợp trắc nghiệm. Đề bài kiểm tra đảm bảo được tính khoa học, chính xác, tính phù hợp, vừa sức. Bởi vậy, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh, cung cấp thông tin cơ bản về thực trạng dạy học trong nhà trường. Từ đó Ban giám hiệu có những chỉ đạo kịp thời uốn nắm những lệch lạc, khuyến khích và hỗ trợ những sáng kiến hay.

Một điểm đặc biệt cũng phải thừa nhận là trong bối cảnh hiện nay, vẫn còn một số giáo viên chạy theo thành tính; việc dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường chưa được quản lý nghiêm túc, áp lực thi cử còn cao đã tác động không nhỏ tới việc học thực dụng, học lẹch của học sinh. Một số ít giáo viên đánh giá chưa vì sự tiến bộ của học sinh, chưa giúp học sinh nhận ra mình đang ở đâu trên con đường đạt đến mục tiêu bài học, chuẩn kiến thức, kĩ năng… Kiểm tra, đánh giá học sinh hiện tại chủ yếu là chấm điểm, mà không có sự phản hồi cho học sinh. Hình thực đánh giá lại không nhằm bộc lộ năng lực suy nghĩ, sự trải nghiệm đa dạng, phong phú của học sinh, tức tập trung vào một số kiểu đề và chỉ để đáp ứng các kì kiểm tra, điều này làm cho quá trình dạy học bị bóp méo chỉ để phục vụ mục đích kiểm tra, không nhằm mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh.

Nguyên nhân có thể là kiểm tra việc thực hiện chế độ cho điểm, chấm, chữa, trả bài học sinh của cán bộ quản lý đối với giáo viên chưa được thường xuyên, việc thực hiện còn lúng túng nên triển khai tốt mà kết quả chưa cao.

2.3.2.4. Thực trạng quản lý môi trường dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

  • Quản lý môi trường dạy học bên trong Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Bảng 2.16. Kết quả đánh giá việc quản lý môi trường dạy học bên trong nhà trường

Kết quả bảng 2.16 cho thấy việc quản lý xây dựng môi trường dạy-học thực hiện với hiệu quả chưa cao. Vấn đề quản lý xây dựng môi trường thân thiện giữa thầy – trò có kết quả khảo sát là thường xuyên nhất; tiếp đến là vấn đề quản lý sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học; quản lý xây dựng thư viên và cuối cùng là vấn đề quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giáo dục.

  • Quản lý môi trường bên ngoài nhà trường

Bảng 2.17. Kết quả đánh giá việc quản lý môi trường dạy học bên ngoài nhà trường

Kết quả bảng 2.17 cho thấy các nội dung chính trị, kinh tế, xã hội và các văn bản quy phạm pháp luật là các yếu tố bên ngoài tác động ảnh hưởng đến cơ chế chính sách của hoạt động giáo dục.

Về chính sách đối với giáo dục và đào tạo và sự pháp triển của khoa học công nghệ và đặc biệt là công nghệ thông tin có ảnh hưởng lớn đến quản lý hoạt động dạy học ở trường phổ thông. Chính sách đối với giáo viên và học sinh ở các vùng khó khăn, tác động tích cực đến đời sống của giáo viên và học sinh.

Về cộng đồng dân cư, văn hóa địa phương được cho là ảnh hưởng lớp đến quản lý hoạt động dạy học ở nhà trường. Vì cộng đồng dân cư nơi trường đóng sẽ có con em của họ trực tiếp học tại nhà trường. Nếu cộng đồng dân cư tốt thì nhà trường sẽ được hỗ trợ tốt. Văn hóa địa phương, phong tục, nền nếp sinh hoạt, đời sống văn hóa dân cư tốt sẽ thúc đẩy giáo dục nhà trường tốt hơn.

2.3.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ cho công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

Thực trạng quản lý việc đảm bảo cơ sở vật chất – thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động dạy học đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

Bảng 2.18. Kết quả đánh giá việc quản lý cơ sở vật chất-thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Kết quả bảng 2.18 cho thấy nhà trường đã quan tâm đến việc nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng và lợi ích của cơ sở vật chất-thiết bị, công nghệ thông tin đối với việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Nhà trường đã xây dựng được website, kho dữ liệu và tài liệu dạy học điện tử phục vụ cho hoạt động dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới; ban hành các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng cơ sở vật chất- thiết bị trong dạy học. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Hằng năm nhà trường đã tổ chức cho giáo viên và học sinh thi đồ dùng, thiết bị, sản phẩm ứng dụng trong dạy học.

Tuy nhiên, qua trao đổi trực tiếp với các thầy cô giáo trong nhà trường thì, “ chỉ đạo việc đảm bảo cơ sở vật chất – thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin, để đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới cũng còn những hạn chế nhất định, đó là: một bộ phận giáo viên còn gặp khó khăn trong ứng dụng công nghệ thông tin; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được nhu cầu của giáo viên và học sinh; cơ sở vật chất – thiết bị dạy học còn thiếu và chưa đồng bộ… ”.

Thực trạng quản lý nguồn kinh phí, tạo động lực thúc đẩy giáo viên và học sinh phát huy tốt vai trò của mình nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới.

Bảng 2.19. Kết quả đánh giá việc quản lý nguồn kinh phí, tạo động lực cho giáo viên và học sinh phát huy tốt vai trò của mình nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Kết quả bảng 2.19 cho thấy nhà trường đã quan tâm đến việc xây dựng chính sách, tạo động lực thúc đẩy hoạt động giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Nhà trường đã ban hành chính sách động viên, khuyến khích giáo viên, học sinh trong giảng dạy và học tập theo đổi mới là định hướng phát triển năng lực học sinh.

Nhà trường cũng đã sử dụng kết quả dạy học theo đổi mới để xét các danh hiệu thi đua, để khen thưởng và để làm điều kiện cho sự thăng tiến của giáo viên.

Tuy nhiên, qua trao đổi trực tiếp với các thầy cô giáo trong nhà trường thì các thầy cô nhận xét: “Hiện nay, việc chỉ đạo xây dựng chính sách, tạo động lực thúc đẩy hoạt động dạy học theo hướng đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới cũng còn những bất cập nhất định: việc động viên, khuyến khích giáo viên, học sinh trong giảng dạy và học chưa kịp thời, thiết thực; chưa chú trọng kiến tạo bầu không khí thân thiện và tích cực, tôn trọng những giá trị văn hóa nhà trường… ”.

2.4. Đánh giá chung Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

2.4.1. Những mặt mạnh

Cán bộ quản lý nhà trường đã xây dựng được khối đoàn kết trong tập thể sư phạm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai và thực hiện các văn bản, quy định về quản lý hoạt động dạy học.

Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch dạy học được nhà trường quan tâm và thực hiện đạt kết quả cao, tạo được nề nếp học tập và giảng dạy.

Cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên theo dõi, kiểm tra nắm bắt được việc thực hiện chương trình, có biện pháp tích cực để khắc phục và giải quyết tốt việc phân bố chương trình khung và chương trình tự chọn. Có sự phân công hợp lý trong giảng dạy của giáo viên.

Nhà trường đã thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên. Bản thân cán bộ quản lý nhà trường tích cực, chủ động trong công việc, có ý thức tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý.

Việc tiến hành đổi mới phương pháp dạy học được nhà trường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và có những chuyển biến tích cực về chất lượng.

Việc khai thác cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học bước đầu đạt kết quả, tạo ra sự chuyển biến mới trong quản lý hoạt động dạy học. Từ đó, cơ sở vật chất nhà trường ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt hơn cho hoạt động dạy học.

Các biện pháp khác như: Quản lý việc soạn bài và giờ lên lớp của giáo viên; tổ chức học tập cho học sinh trong nhà trường; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh,… cũng được thực hiện có hiệu quả, tạo được sự ổn định, phát triển trong quản lý hoạt động dạy học.

2.4.2. Những mặt hạn chế Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Việc nhận thức không đồng đều ở những công việc khác nhau trong các biện pháp quản lý của cán bộ quản lý và giáo viên dẫn đến mức độ thực hiện chưa thường xuyên ở một số biện pháp vẫn còn cao.

Còn có các văn bản quy phạm pháp luật của Ngành và liên quan đến Ngành chồng chéo.

Năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa đồng đều, có mặt còn hạn chế, yếu kém; nhiều cán bộ, giáo viên, nhân viên thiếu tính chuyên nghiệp, làm việc không đúng chuyên môn, sở trường; trình độ ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế còn nhiều hạn chế. Không ít cán bộ trẻ thiếu bản lĩnh, ngại rèn luyện.

Công tác bồi dưỡng giáo viên còn nhiều phụ thuộc vào các chính sách của cấp trên, cán bộ quản lý nhà trường chưa thực sự chủ động, linh hoạt.

Công tác cán bộ còn nhiều hạn chế, bất cập, việc thực hiện một số nội dung còn hình thức. Đánh giá cán bộ vẫn là khâu yếu, chưa phản ánh đúng thực chất, chưa gắn với kết quả, sản phẩm cụ thể, không ít trường hợp còn cảm tính, nể nang, dễ dãi hoặc định kiến.

Chất lượng đội ngũ giáo viên mặc dù được nâng lên về trình độ và tay nghề. Tuy nhiên, về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ dạy học, khả năng tổ chức thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chưa tương xứng, chưa đồng đều trong đội ngũ của nhà trường. Một số giáo viên còn ngại đổi mới và chưa chủ động cách soạn bài, cách thiết kế bài học và tổ chức tiết học theo các phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được áp dụng trong thời gian đến.

Cán bộ quản lý nhà trường đã quan tâm đến việc quản lý xây dựng kế hoạch dạy học và thực hiện kế hoạch dạy học xong tính khả thi của kế hoạch dạy học chưa cao, kết quả đem lại chưa tương xứng với mục tiêu đề ra.

Việc chuẩn bị bài dạy của giáo viên chưa đảm bảo theo yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Giáo chưa mạnh dạn áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Cơ sở vật chất mặc dù đã được đầu tư, nâng cấp khá tốt. Tuy nhiên các trang thiết bị bên trong phòng học cũng chưa đảm bảo cho hoạt động dạy và học được tổ chức theo hướng tích cực một cách hiệu quả.

Việc quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa thật sự là mục tiêu để động viên, khuyến khích giáo viên tiến hành đổi mới phương pháp dạy học hiệu quả.

Công tác quản lý sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị, điều kiện hỗ trợ cho hoạt động dạy học chưa thực sự phát huy tác dụng. Chính sách động viên, hỗ trợ giáo viên và học sinh tự làm đồ dùng dạy – học chưa thiết thực, chưa kích thích sự say mê nghiên cứu, tìm tòi của giáo viên, học sinh trong giảng dạy và học tập.

2.4.3. Nguyên nhân của những thành công và những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới.

2.4.3.1. Nguyên nhân của những thành công

Cán bộ quản lý nhà trường có đạo đức nghề nghiệp chuẩn mực và tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường; có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân, có uy tín với đồng nghiệp.

Cán bộ quản lý nhà trường nắm chắc các văn bản quy định về quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường và triển khai, áp dụng linh hoạt, có hiệu quả vào điều kiện thực tế của nhà trường. Lãnh đạo, quản trị các hoạt động trong nhà trường theo hướng đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, phù hợp với phong cách học tập đa dạng, nhu cầu, sở thích và mức độ sẵn sàng học tập của mỗi học sinh.

Cán bộ quản lý nhà trường đã xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường. Tổ chức được các hoạt động phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh và phát huy, sử dụng các nguồn lực để phát triển nhà trường

Mục tiêu của các biện pháp quản lý luôn được xác định rõ và triển khai kịp thời, thường xuyên, rộng rãi để tạo sự thống nhất chung trong thực hiện. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Các nội dung quản lý được cán bộ quản lý nhà trường chọn lọc phù hợp với điều kiện nhà trường và quá trình đổi mới giáo dục hiện nay.

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của nhà trường luôn được sự quan tâm, ủng hộ của tập thể sư phạm, của học sinh, nhân dân và các tổ chức xã hội khác. Vì thế, kết quả đạt được trong nâng cao chất lượng dạy và học là tương đối cao.

2.4.3.2. Nguyên nhân của những hạn chế

Việc quản lý, xây dựng kế hoạch dạy học còn dựa nhiều vào yếu tố kinh nghiệm, chưa dựa vào yếu tố khách quan, khoa học.

Nhận thức và năng lực quản lý của cán bộ quản lý chưa thực sự đáp ứng việc tiến hành đổi mới quản lý hoạt động dạy học trong tình hình mới.

Trong quá trình quản lý, còn những thiếu sót chưa được khắc phục kịp thời như: việc phân công giảng dạy chưa phù hợp, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học còn nặng về hình thức, đánh giá kết quả học tập của học sinh chưa thực sự tốt, công tác thi đua, khen thưởng chưa kịp thời, khách quan… đã không tạo được động lực phấn đấu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh trong nhà trường.

Một số nội dung, biện pháp quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường chưa có sự đổi mới để theo kịp sự phát triển của xã hội trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay.

Công tác tuyên truyền, phối hợp các nguồn lực trong vào ngoài nhà trường để quản lý tốt hoạt động dạy học còn nhiều hạn chế.

Nguồn kinh phí đầu tư còn hạn hẹp, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Kinh tế, văn hóa của địa phương chậm phát triển, thu nhập bình quân đầu người thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, nhận thức của nhân dân vẫn còn nhiều hạn chế, khả năng hội nhập, áp dung khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa đạt hiệu quả…. đã ảnh hưởng, tác động không nhỏ đến nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường.

Kết luận chương 2 Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Qua nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường trung học phổ thông Sơn Động số 3, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới sẽ được áp dụng trong thời gian tới, cho thấy:

Việc quản lý hoạt động dạy học của cán bộ quản lý nhà trường đã đạt được một số kết quả đáng phấn khởi như: chất lượng dạy và học trong nhà trường ổn định và có sự phát triển, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học được khai thác có hiệu quả và được nâng cao, nề nếp dạy và học được củng cố,… Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đó còn những tồn tại như: việc thực hiện kế hoạch dạy học chưa được đánh giá đúng mức; chất lượng giáo dục ở các bộ môn chưa đồng đều, chưa thực sự phát huy được tính tích cực của học sinh, chưa thực sự phát triển phẩm chất và năng lực học sinh; công tác bồi dưỡng giáo viên chưa thực sự có hiệu quả…

Công tác quản lý hoạt động dạy và học có phần chưa phản ánh đúng thực chất kết quả giáo dục đào tạo, chưa đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Luận văn: Thực trạng quản lý dạy học trường trung học phổ thông.

Kết quả nghiên cứu thực trạng trên, đã chứng minh các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường ở chương l là hoàn toàn đúng đắn. Đồng thời, đây cũng là căn cứ, là cơ sở để xây dựng các biện pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động dạy dạy nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Luận văn: Giải pháp quản lý dạy học ở trường trung học phổ thông

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464