Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Luận văn: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬN TẢN VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG DOANH

2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh là một doanh nghiệp tư nhân, được tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được phép mở tài khoản tại Ngân hàng, có quyền quyết định các vấn đề trong quá trình kinh doanh của Công ty theo khuôn khổ Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Tên tiếng Việt: Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh.

Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Quang Doanh.

Tên tiếng anh: QUANG DOANH TRADING SERVICE AND TRANSPORT COMPANY LIMITED

Tên viết tắt tiếng anh: QUANG DOANH TRASERCO

Thành lập: ngày 14 tháng 02  năm 2014.

Trụ sở chính: Xóm 6 ( nhà ông Đỗ Văn Phong ), xã Ngũ Lão, huyện Thủy Nguyên, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.

Giấy phép kinh doanh/Mã số thuế: 0201778634

Công ty có vốn điều lệ: 20.000.000.000đồng.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Kinh Doanh

2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh

Với 4 năm đi vào hoạt động Quang Doanh cũng như mọi Công ty kinh doanh thương mại khác, chức năng chính là cung cấp dịch vụ vận chuyển từ nhà cung cấp hoặc kho của Công ty tới tay khách hàng ( Công ty xây dựng, Công ty thương mại khác…).

Quang Doanh đóng vai trò là cầu nối giữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiện chức năng lưu thông trung chuyển hàng hóa. Đồng thời Quang Doanh đóng vai trò là nhà đầu tư tư vấn sáng suốt cho khách hàng khi có nhu cầu mua hàng cũng như quá trình luân chuyển của Công ty.

Các hàng hóa dịch vụ hiện tại Công ty

  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ ( chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng ô tô, xe container )
  • Khai thác và thu gom than cứng ( chi tiết: Khai thác, thu gom, chế biến than )
  • Bốc xếp hàng hóa
  • Đóng tàu và cầu kiện nổi
  • Sữa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải ( trừ ô tô, xe máy và xe có động cơ khác )
  • Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành ( trừ vận tải bằng xe buýt )
  • Vận tải hành khách đường thủy nội địa
  • Vận tải hằng hóa đường thủy nội địa

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

2.1.3.1.Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Chủ tịch hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty. Là người chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên; Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên; Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên; Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng thành viên; Thay mặt Hội đồng thành viên ký các nghị quyết của Hội đồng thành viên; Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ Công ty.

Giám đốc Công ty: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể những người lao động về kết quả hoạt động SXKD của toàn Công ty. Điều hành hoạt động của Công ty theo kế hoạch đề ra. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và CNVC về quản lý toàn bộ tài sản, lao động vật tư tiền vốn, bảo đảm an ninh trật tự an toàn lao động cho toàn Công ty, làm tốt công tác đối nội, đối ngoại, không ngừng chăm lo đến đời sống của người lao động.

Phòng tài chính-kế toán: Quản lý Công ty trong lĩnh vực tài chính,kế toánnhằm phục vụ và đánh giá đúng ,trung thựcnhất năng lực về tài chính của Công ty, nhằm đánh giá ,tham mưu trong vấn đề quản lý ,kinh doanh cho Ban giám đốc .

Phòng kinh doanh: Khai thác khách hàng ,tìm việc và kí kết hợp đồngkinh tế,phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ,cũng như các tài liệu công nợ,nghiệm thu phương án kinh doanh,bàn giao tài liệu…đồng thời phối hợp với phòng kế toán để xác định chính xác số công nợ của khách hàng, có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng.

Phòng kinh tế, kỹ thuật: Có chức năng tham mưu cho Chủ tịch Hội đồng thành viên và Giám đốc về công tác kỹ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm. Thiết kế, triển khai giám sát về kỹ thuật các sản phẩm làm cơ sở để hạch toán, đấu thầu và ký kết các hợp đồng kinh tế. Kiểm tra chất lượng, số lượng hàng hóa, vật tư khi mua vào hoặc xuất ra. Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng sản phẩm. Thiết kế, triển khai thi công sản phẩm ở các khâu sản xuất. Hướng dẫn các đơn vị thực hiện các mặt hàng, sản phẩm theo đúng mẫu mã, quy trình kỹ thuật, nhiệm vụ thiết kế theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Là đơn vị chịu trách nhiệm chính về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm xuất xưởng.

Đội vận chuyển 1, đội khai thác, đội vận chuyển 2: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường chất lượng, thực hiện quy trình sản xuất chế tạo. Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra. Tìm ra những nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục. Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng.

Nhiệm vụ chính của Ban thị trường Công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểu các hoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng ( quảng cáo trên báo đài, TV,…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩm dịch vụ vận chuyển, xuất nhập khẩu bằng phương tiện đường thủy nội địa và các dịch vụ khác để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong Công ty; CÁc thuyền thủ: thực hiện lái tàu theo nhiệm vụ được giao, với tinh thần làm việc có trách nhiệm cao. việc có trách nhiệm cao.

2.2. THỰC TRẠNG CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUANG DOANH Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

2.2.1. Nhóm chỉ tiêu chung của Công ty

2.2.1.1. Cải thiện tình hình tài sản và nguồn vốn

Thực trạng cải thiện tình hình tài sản

Qua bảng phân tích cơ cấu sử dụng tài sản trên, ta có thể chỉ ra rằng: Tổng tài sản năm 2016 cao hơn so với năm 2015, tăng 5.950,8 triệu đồng tương ứng với mức tăng 17%. Tổng tài sản năm 2017 tăng 4.871,3 triệu đồng so với năm 2016, tương ứng với mức tăng 16,9%. Để biết được sự thay đổi của tổng tài sản qua các năm, ta nghiên cứu đến sự thay đổi của từng chỉ tiêu như sau:

Tài sản ngắn hạn: Qua bảng 2.1 ta thấy tài sản ngắn hạn của Công ty có nhiều biến động. Năm 2016 Tài sản ngắn hạn của Công ty chỉ còn 22.194,7 triệu đồng tăng 2.946,5 triệu đồng tương ứng với mức tăng 15% so với năm 2015. Nguyên nhân chính là do khoản trả trước cho người bán tăng. Đến năm 2017 tình hình tổng tài sản ngắn hạn đạt 24.611,9 triệu đồng, tăng 2.417,2 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 10,9% so với năm 2016. Nguyên nhân chính là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng.

Tiền và các khoản tương đương tiền: tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 giảm 966,7 triệu đồng, tương ứng giảm 9 % so với năm 2015. Điều này là do trong năm 2016 việc huy động vốn đơn giản hơn nên Công ty đã nới lỏng tiền tê, các ngân hàng đã có nhiều chính sách ưu đãi cho việc huy động vốn hơn nữa nên làm cho lượng tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 thu về giảm hơn so với năm 2015. Năm 2017 tình hình kinh tế khó khăn nên Công ty đã sửa dụng chính sách thắt chặt các khoản phải thu khách hàng nên đã có nhiều chuyển biến tích cực, nguồn tiền mặt và các khoản tương đương tiền tăng 10.801,6 triệu đồng, tăng 1.553,5 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng với mức tăng 16,8%.

Đầu tư tài chính ngắn hạn: Năm 2016 các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty tăng 32 triệu đồng tương ứng với mức tăng102%, đến năm 2017 các khoản đầu tư ngắn hạn tiếp tục tăng đạt 61,9 triệu đồng, tăng 98 % so với năm 2016.

Các khoản phải thu ngắn hạn: Do tình hình kinh tế có nhiều chuyển biến tích cực nên Công ty áp dụng chính sách nới lỏng tiền tệ để có thể nhận được nhiều hợp đồng vận chuyển hơn nên năm 2016 các khoản phải thu nên các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.613,1 triệu đồng tương đương với tăng 34% so với năm 2015. Do đó đến năm 2017 Công ty đã thực hiện chính sách thu hồi nợ hợp lý, lựa chọn đối tác phù hợp, tuy nhiên các khoản phải thu ngắn hạn vẫn tăng 1.187,7 triệu đồng tương ứng với mức tăng 18,7% so với 2016 nhưng đã giảm hơn so với giai đoạn trước.

Hàng tồn kho: Năm 2016 hàng tồn kho của Công ty tăng 2.115,4 triệu đồng tương ứng tăng 50% so với năm 2015. Hàng tồn kho của Công ty trong năm 2016 tăng là do trong năm Công ty dự đoán giá các sản phẩm phục vụ cho bộ phận kỹ thuật sẽ tăng nên trong năm Công ty có mua thêm để dự trữ. Năm 2017 hàng tồn kho giảm 384 triệu đồng tương ứng với mức giảm 6% so với năm 2016. Điều này là do trong năm 2017 Công ty đã không mua thêm rất nhiều sản phẩm để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó năm 2017 giá của các sản phẩm trên giảm, kéo theo giá trị hàng tồn kho giảm mạnh.

Tài sản dài hạn: Năm 2016 tài sản dài hạn của Công ty tăng 3.004,3 triệu đồng tương ứng với mức tăng 19% so với năm 2015. Nguyên nhân chính là do tài sản cố định của Công ty tăng. Đến năm 2017 thì tài sản dài hạn của Công ty tiếp tục tăng 4.454,1 triệu đồng, tương ứng với mức 24,2% so với năm 2016.

Tài sản cố định: Năm 2016 tài sản cố định của Công ty tăng 3,090,1 triệu đồng tương ứng với mức tăng 21%. Nguyên nhân chính là do trong năm 2016 Công ty đã đầu tư xây dựng và sửa chữa lại hệ thống phương tiện vận chuyển để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Việc đầu tư đã làm cho nguyên giá tài sản cố định tăng, trong khi khấu hao tài sản cố định thì không thay đổi nhiều. Năm 2017 tài sản cố định tăng 4.565,5 triệu đồng tương ứng tăng 26% so với năm 2016.

Tài sản dài hạn khác: Năm 2016 tài sản dài hạn của Công ty giảm 85,8 triệu đồng so với năm 2015,tương ứng giảm 9% . Tài sản dài hạn khác của Công ty là khoản “Chi phí trả trước dài hạn”. Năm 2017 khoản mục này giảm 111,4 triệu đồng,tương ứng giảm 12,9% so với năm 2016.

Thực trạng cải thiện tình hình nguồn vốn

Bảng 2.2 Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2015-2017

Về VCSH: VCSH của Công ty, thông qua bảng số liệu 2.2 có thể thấy nguồn vốn chủ sở hữu liên tục tăng qua các năm. Năm 2016 nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 24.380 triệu đồng, tăng 3.843,5 triệu đồng so với năm 2015. Nguyên nhân là do năm 2016 vốn đầu tư của chủ sở hữu của Công ty tăng 3.000 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16%. Năm 2017 Vốn chủ sở hữu tiếp tục tăng lên 27.412,6 triệu đồng, tăng 3.032,6 triệu đồng tương ứng tăng 12,4% so với năm 2016. Nguyên nhân là do lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng 532,6 triệu đồng tương ứng với mức tăng 22,4%.

  • Nợ phải trả: Nợ phải trả của Công ty qua 3 năm có xu hướng tăng. Cụ thể là: năm 2016 tăng 2.107,3 triệu đồng tương ứng với mức tăng 15% so với năm 2015. Đến năm 2017 nợ phải trả lại tiếp tục tăng 3.338,7 triệu đồng tương ứng giảm 23,6% so với năm 2016.Sở dĩ năm 2017 có mức tăng đột biến như vậy do chủ trương của Công ty đã huy động thêm nguồn vốn vay để đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh.
  • Nợ ngắn hạn: Năm 2016 tăng 1.405,1 triệu dồng tương ứng tăng 27% so với năm 2015. Đến năm 2017 tăng 3.841,6 triệu đồng tương ứng tăng 58,2% so với năm 2016. Sở dĩ có mức tăng đột biến như vậy do Công ty mạnh dạn huy động thêm nguồn vố vay để mở rổng quy mô kinh doanh. Đây có thể coi là dấu hiệu tiêu cực do Công ty không chiếm dụng được các nguồn vốn khác và phải đi vay ngắn hạn là tăng chi phí tài chính. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh
  • Phải trả cho người bán: năm 2016 phải trả người bán tăng 1.631,0 triệu đồng đồng tương ứng tăng 41 % so với năm 2015. Đến năm 2017 các khoản phải trả người bán tăng 1.588 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 28,2% so với năm 2016.
  • Người mua trả tiền trước: do Công ty hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực vận tải nên khoản này không có.
  • Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: năm 2016 tăng lên 20,4 triệu đồng, tương ứng tăng 20% so với năm 2015 vì trong năm 2016 hoạt động kinh doanh gặp nhiều khó khăn nên lượng hàng bán ra giảm xuống, giảm thuế đầu ra của Công ty. Đến năm 2017, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước tăng 330,8 tương ứng với mức tăng 268,8%.
  • Nợ dài hạn: Năm 2016 tăng 702,2 triệu đồng tương ứng tăng 8% so với năm 2015. Đến năm 2017 giảm 3,0 triệu đồng so với năm 2016.Nguyên nhân chính do tăng vay và nợ dài hạn.

Nhận xét: Quy mô tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Công ty trong năm 2016 tăng 5.950,8 triệu đồng, tương ứng tăng 17% so với năm 2015. Năm 2017 tăng 6.871,3 triệu đồng, tương ứng tăng 16,9% so với năm 2016. Điều này là do trong năm 2016 Công ty có những cố gắng đầu tư cho quản lý kinh doanh, đầu tư cho thiết bị quản lý và các chiến lược marketing phục vụ bán hàng, khoản đầu tư này làm cho quy mô tài sản và nguồn vốn tăng lên nhưng hiệu quả kinh doanh thực sự chưa đạt được như Công ty mong muốn. Cải thiện tình hình doanh thu và lợi nhuận

Thực trạng cải thiện tình hình doanh thu

Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH vận tải và dịch vụ thương mại Quang Doanh giai đoạn 2015-2017

Qua số liệu ở bảng 2.3 trên ta thấy:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: của Công ty đều tăng nhưng tốc độ tăng không đều. Năm 2016 tăng 51.306,1 triệu đồng tương đương tăng 6,9% so với năm 2015. Phát huy được thế mạnh của năm 2016 năm 2017 doanh thu bán hàng của Công ty tiếp tục tăng 20.684,6 triệu đồng tương ứng với mức tăng 2,6% so với năm 2016. Trong năm 2016 và 2017 Công ty cũng có những chính sách chăm sóc để giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới..

Bên cạnh đó để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong năm 2016 và 2017 Công ty đã mở liên kết, tìm kiếm thêm rất nhiều Công ty cùng trong lĩnh vực trên địa bàn cả nước, ngoài ra Công ty còn có một số đối tác  mới tại Hạ Long- Quảng Ninh, Hội An, Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó Công ty còn liên kết với các Công ty du lịch khác như Công ty TNHH Dư Kim Sơn, Công ty TNHH TM dịch vụ Đức Thuận… sẵn sàng đáp ứng được khối lượng hàng hóa cần vận chuyển lớn.

Doanh thu từ hoạt động tài chính: Năm 2016 tăng 285,6 triệu đồng tương ứng tăng 125,4% so với năm 2015. Điều này là do trong năm 2016, các Công ty đối tác cũng cần lấy lại vốn nhanh để kinh doanh nên Công ty thanh toán sớm tiền hàng cho đối tác để nhận được khoản chiết khấu thanh toán. Đến năm 2017 thì doanh thu từ hoạt động tài chính giảm 108,1 triệu đồng tương ứng giảm 21% so với năm 2016.

Đối với thu nhập khác ta thấy,thu nhập năm 2016 tăng 240 triệu đồng,tuy nhiên thu nhập khác năm 2017 dự toán giảm so với năm 2016 là 10,8 triệu đồng.

Nhìn chung trong các chỉ tiêu phản ánh về doanh thu của doanh nghiệp thì doanh thu bán hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu.

Thực trạng cải thiện tình hình lợi nhuận của Công ty

Cũng qua số liệu ở bảng 2.3 trên ta thấy:

Giá vốn hàng bán: Doanh thu tăng kéo theo giá vốn hàng bán tăng mạnh.

Trong năm 2016 và 2017 giá vốn hàng bán liên tục tăng triệu đồng 46.803,8 triệu đồng tương ứng tăng 6,4% so với năm 2015 và tăng 19.356,6 triệu đồng tương ứng tăng 2,5% so với năm 2016. Điều này là do số lượng khách hàng có nhu cầu vận chuyển hàng hóa từ nước ngoài càng tăng trong khi đó số lượng nhà cung cấp các sản phẩm cho Công ty bị giảm sút, một số nhà cung cấp cũ đã chấm dứt hợp đồng với Công ty chính vì thế đã đẩy giá vốn hàng bán tăng cao. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2016 và 2017 chi phí quản lý kinh doanh tăng lần lượt 2.563,1 triệu đồng tuơng ứng tăng 46 % so với năm 2015 và tăng 90,2 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1,1% so với năm 2016. Điều này là do trong năm 2016 và 2017 Công ty mua thêm phương tiện vận tải, máy móc, camera, máy photo phục vụ quản lý làm tăng chi phí khấu hao tài sản phục vụ quản lý. Thêm vào đó trong năm 2016 và 2017 Công ty có mở thêm rất nhiều Công ty nhỏ và vừa liên kết trên toàn quốc kéo theo đó Công ty cần mua sắm thêm rất nhiều trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý

Chi phí khác năm 2016 tăng 680,8 triệu đồng tương ứng với mức tăng 1047,4% so với năm 2015, năm 2017 giảm 481,1 triệu đồng tương ứng giảm 64,5% so năm 2016.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: lợi nhuận gộp của Công ty năm 2016 và 2017 tăng 4.294,1 triệu đồng, tương ứng tăng 25,1% so với năm 2015 và tăng 826,8triệu đồng tương ứng tăng 3,9% so với năm 2016. Điều này là do tốc độ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (tăng 6,9% năm 2016 và 2,6% năm 2017) lớn hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán làm tăng lợi nhuận gộp của Công ty. Điều này cho thấy Công ty cũng đã có những chính sách hợp lý trong việc nhập nguyên liệu đầu vào

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2016 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng1.769,6 triệu đồng tương ứng với mức tăng 15,9% so với năm 2015. Đến năm 2017 lợi nhuận thuần vẫn tiếp tục tăng 392,4 triệu đồng tương ứng với mức tăng 3,0% so với năm 2016. Nguyên nhân chính là do tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng các khoản chi phí.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế: Năm 2015 tổng lợi nhuận trước thuế là 11.113,6 triệu đồng đến năm 2016 con số này tăng lên 12.442,4 triệu đồng, tăng 1.328,8 triệu đồng tương ứng với mức tăng 12%. Điều này là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác của Công ty đều tăng trong năm 2016 làm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Công ty tăng lên. Cũng giống như năm 2016 thì năm 2017 lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng 862,7 triệu đồng tương ứng tăng 6,9%.

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2016 và năm 2017 chi phí thu nhập doanh nghiệp tăng lần lượt 265,8 triệu và 172,5 triệu đồng. Nguyên nhân là do lợi nhuận trước thuế trong hai năm đều tăng mạnh.

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2016 tăng 1063 triệu đồng, tương ứng tăng 12%. Đến năm 2017 do tốc độ tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ hơn nên làm cho lợi nhuận sau thuế tăng 690,2 triệu đồng tương ứng tăng 6,9% so với năm 2016 ít hơn so với giai đoạn trước.

2.2.2. Nhóm chỉ tiêu cụ thể Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

2.2.2.1 Các chỉ số khả năng sinh lời

Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS)

Bảng 2.4 Tỷ suất doanh lợi doanh thu

Chỉ số ROS cho biết năm 2016 trong 100 nghìn đồng doanh thu của Công ty có 1,247 nghìn đồng tiền lãi, đến năm 2017 lãi đã tăng lên là 1,301 nghìn đồng trên 100 nghìn đồng doanh thu bán hàng. Chỉ số ROS của Công ty có xu hướng tăng cho thấy Công ty đã có xu hướng tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất và bán hàng

Sức sinh lời cơ sở (BEP)

Chỉ số BEP được xác định dựa trên mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản bình quân. Chỉ số này cho biết 100 nghìn đồng vốn đầu tư của Công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lãi cho toàn xã hội. Năm 2016 Công ty đạt chỉ số BEP là 36,48% đến năm 2017 giảm 32,53%, ta thấy giảm 3,95%. Chỉ số này cho thấy hoạt động của Công ty đã chưa sự thay đổi tích cực và có hiệu quả.

Tỷ suất thu hồi tổng tài sản (ROA)

Bảng 2.6 Tỷ suất thu hồi tổng tài sản

Qua tính toán ta thấy năm 2016 cứ 100 nghìn đồng tài sản bình quân Công ty sử dụng đem lại 26,43 đồng lợi nhuận sau thuế, đến năm 2017 cứ 100 nghìn đồng tài sản bình quân sử dụng mang lại 24,15 đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 2,28 đồng so với năm 2016. Nguyên nhân là do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế chậm hơn tốc độ tăng của tổng tài sản. Chứng tỏ năm 2017 Công ty sử dụng tài sản có chưa hiệu quả hơn năm 2016.

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) Bảng 2.7 Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu

Nhìn vào bảng tính toán ta thấy tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty giảm nhanh qua hai năm. Cụ thể: năm 2016 cứ sử dụng 100 nghìn đồng vốn chủ sở hữu bình quân sẽ thu được 44,32 đồng lợi nhuận sau thuế, năm 2017 sử dụng 100 nghìn đồng vốn chủ sở hữu bình quân sẽ thu được 41,10 đồng nhuận sau thuế, giảm 3,22 đồng so với năm 2016. Nguyên nhân là do nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty có tốc độ tăng nhanh hơn nhiều so với tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế. Chứng tỏ vốn chủ sở hữu của Công ty hoạt động ngày càng kém quả hơn.

2.2.2.2 Các chỉ số khả năng quản lý tài sản

Vòng quay hàng tồn kho

Bảng 2.8 Vòng quay hàng tồn kho

Bảng tính toán trên cho ta thấy, cuối năm 2016 hàng tồn kho luân chuyển 149,74 vòng, đến cuối năm 2017 hàng tồn kho luân chuyển 132,08 vòng, giảm 17,67 vòng so với năm 2016. Chứng tỏ tốc độ tăng hàng tồn kho nhỏ hơn tốc độ doanh tăng doanh thu thuần.

Kỳ thu tiền bình quân

Bảng 2.9 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu nợ bán chịu

Qua tính toán ta thấy số vòng luân chuyển các khoản phải thu năm 2017 là 150,70 vòng (tương ứng với kỳ thu tiền bình quân là 2 ngày), chậm hơn năm 2016 là 42,46 vòng. Điều đó chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Công ty ngày càng chậm hơn, do vậy thời gian thu hồi vốn ngày càng tăng , vốn của Công ty bị chiếm dụng ngày một lâu hơn, khả năng sinh lợi ngắn hạn thấp hơn. Chứng tỏ tình hình công nợ của Công ty có xu hưởng chưa tốt tốt, tác động tiêu cực đến hoạt động tài chính của Công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Vòng quay tài sản lưu động

Bảng 2.10 Vòng quay tài sản lưu động

Cuối năm 2016 vòng quay tài sản ngắn hạn là 38,516 vòng, đến cuối năm 2017 là 34,964 vòng, giảm 3,551 vòng so với năm 2016. Chứng tỏ chất lượng tài sản ngắn hạn có tốc độ tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần. Điều này có nghĩa là tài sản ngắn hạn của công ty cuối năm 2017 sử dụng chưa hiệu quả hơn so với cuối năm 2016.

Vòng quay tài sản cố định

Bảng 2.11 Vòng quay tài sản cố định

Bảng tính toán cho ta thấy vòng quay tài sản cố địnxh của công ty cuối năm 2017 là 39,59 vòng, giảm 7,52 vòng so với cuối năm 2016 và hai năm qua tài sản cố định đều thực hiện được ít hơn 1 vòng quay. Điều này cho thấy tài sản cố định của công ty hoạt động chưa hiệu quả. Nguyên nhân là do trong số tài sản cố định của công ty tăng 22% trong khi đó doanh thu thuần mới tăng có 2,5%.

Vòng quay tổng tài sản

Bảng 2.12 Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay tổng tài sản của công ty những năm gần đây đã giảm xuống và thấp hơn mức trung bình của ngành. Cụ thể: cuối năm 2016 công ty đầu tư 1nghìn đồng vào tài sản thì thu về 21,19 nghìn đồng doanh thu thuần, sang cuối năm 2017 thu đuợc 18,57 nghìn đồng doanh thu thuần. Như vậy, hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty chưa tốt.

2.2.2.3 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của Công ty Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Hệ số thanh toán hiện hành

Bảng 2.13 Hệ số thanh toán hiện hành của Công ty các năm 2015-2017

Bảng tính toán cho ta thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của Công ty đều lớn hơn 4. Cụ thể: hệ số thanh toán hiện hành của Công ty cuối năm 2016 là 4,27 lần, đến cuối năm 2017 là 3,73 lần giảm so với năm 2016 là 0,54. Điều đó có ý nghũa là giá trị tài sản ngắn hạn của Công ty lớn hơn giá trị nợ ngắn hạn, hay nói cách khác là tài sản ngắn hạn của Công ty đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán nhanh

Bảng 2.14 Hệ số thanh toán nhanh

Qua bảng phân tích trên ta thấy cuối năm 2016 một đồng nợ ngắn hạn của Công ty được đảm bản thanh toán bằng 3,04 đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền. Đến cuối năm 2017 chỉ tiêu này giảm xuống lên 2,82 nhỏ hơn cuối năm 2016 là 0,22 lần. Như vậy, cả 2 năm vừa qua hệ số thanh toán nhanh của Công ty đều lớn hơn 2 nên Công ty vẫn có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

Hệ số thanh toán tức thời

Bảng 2.15 Hệ số thanh toán tức thời

Hai năm vừa qua hệ số thanh toán tức thời đều nhỏ hơn 2. Cụ thể: cuối năm 2016 Công ty chỉ còn có 1,78 đồng vốn bằng tiền dùng để trang trải cho một đồng nợ ngắn hạn. Đến cuối năm 2017 có 1,64 đồng vốn bằng tiền dùng để trang trải cho một đồng nợ ngắn hạn, giảm 0,14 đồng so với năm 2016. Điều này cho thấy cả 2 năm vừa qua khả năng thanh toán tức thời đều ở mức cao.

2.2.2.4 Các chỉ số khả năng quản lý vốn vay Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Hệ số nợ

Bảng 2.16 Hệ số nợ

Qua tính toán ta thấy cuối năm 2016 trong 100 nghìn đồng vốn có 40% đồng nợ phải trả. Đến cuối năm 2017 trong 100 nghìn đồng vốn có 42,3% đồng nợ phải trả, tăng 2,3% so với năm 2016. Nguyên nhân là do tốc độ tăng nợ phải trả cao hơn tốc độ tăng tổng nguồn vốn.

Khả năng thanh toán lãi vay

Bảng 2.17 Khả năng thanh toán lãi vay

Chỉ số này cho biết năm 2016 cứ 1 nghìn đồng lãi vay đến hạn phải trả được đảm bảo bằng 16,857 nghìn đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Đến năm 2017 cứ 1 nghìn đồng lãi vay đến hạn được đảm bảo bằng 14,040 nghìn đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Chỉ số này cho thấy công ty đã đảm bảo uy tín trong thanh toán lãi vay, năm 2017 giảm 2,817 nghìn đồng so với năm 2017,

Các đòn bẩy

Đòn bẩy tác nghiệp

Hệ số đòn bẩy tác nghiệp DOL là mức thay đổi tính bằng tỷ lệ phần trăm của EBIT ứng với mức thay đổi tính bằng tỷ lệ phần trăm của doanh thu.

DFL = Mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của EBIT / Mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của doanh thu

DFL = Doanh thu – Giá vốn  / Doanh thu – Giá vốn – Chi phí cố định

Bảng 2.18 Đòn bẩy tác nghiệp

Hệ số đòn bẩy DOL cho biết khi chi phí cố định càng cao thì DOL càng lớn, tức là một sự thay đổi của doanh thu có thể dẫn tới một sự thay đổi càng lớn của EBIT. Năm 2016 hệ số DOL là 1,726, cho biết khi doanh thu thuần tăng thêm 1% thì lợi nhuận trước thuế và lãi vay sẽ tăng 1,726%. Đến năm 2017 mức tăng này đạt 1,723% thấp hơn năm 2016 là 0,003%. Điều này cho thấy chưa có sự cải thiện đáng kể trong tổ chức sản xuất và công nghệ của công ty nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Đòn bẩy tài trợ

Đòn bẩy tài trợ DFL là một khái niệm phản ánh mức độ doanh nghiệp sử dụng các khoản nợ trong cơ cấu vốn của mình, tức là sử dụng các nguồn vốn có chi phí vốn là cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh. Công thức xác định:

DFL = Mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của EPS/ Mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của EBIT

DFL =  EBIT / (EBIT- Lãi vay)

Bảng 2.19 Đòn bẩy tài trợ

Từ bảng phân tích trên cho thấy, năm 2016 khi EBIT tăng thêm 1% thì lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ tăng 1,063%. Đến năm 2017 mức tăng này ổn định và đạt 1,077% cho thấy sự ổn định trong hiệu quả sử dụng vốn vay của công ty

Đòn bẩy tổng hợp

Đòn bẩy tổng phản ánh tác động của một sự thay đổi về doanh thu đến lợi nhuận trên cổ phần EPS. Đòn bẩy này cho biết với trình độ tổ chức sản xuất, công nghệ hiện nay, với cơ cấu vốn nhƣ hiên nay thì khi doanh số tăng lên hoặc giảm đi thì EPS của cổ đông sẽ thay đổi như thế nào. Công thức xác định:

DTL = Mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của EPS/ Mức thay đổi tính bằng tỷ lệ % của doanh số

DTL = Đòn bẩy tác nghiệp x Đòn bẩy tài trợ

Bảng 2.20 Đòn bẩy tổng hợp

Bảng phân tích cho thấy, năm 2016 khi doanh thu thay đổi 1% thì lợi nhuận sau thuế của công ty sẽ biến động 1,835%. Năm 2017 khi doanh thu thay đổi 1% thì mức thay đổi của lợi nhuận sau thuế sẽ là 1,855%. Xu hướng của đòn bẩy tổng năm 2017 giảm 0,020% so với năm 2016. Khả năng khuếch đại lợi nhuận ròng của công ty là tương đối ổn định và gần bằng với mức bình quân của ngành.

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CẢI THIỆN TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MAI QUANG DOANH. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

2.3.1. Những kết quả đạt được

Trong những năm từ năm 2015 đến năm 2017, tình hình kinh tế khó khăn đã ảnh hưởng lớn đến HĐKD của Công ty. Nhưng với sự cố gắng của ban lãnh đạo Công ty đã hoàn thành tốt những kế hoạch được giao. Doanh thu năm 2017 tăng 818.285,1 triệu đồng Trong khi nền kinh tế vẫn còn nhiều bất lợi, việc tăng được doanh thu thuần của doanh nghiệp có thể nói là một thành tích. Ngoài ra số lượt khách hàng đến với Công ty cũng ngày càng tăng. Có được kết quả như vậy là do doanh nghiệp đã chủ động hơn trong vấn đề tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng.

Về mặt chỉ tiêu xã hội, trong những năm qua, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn trong HĐKD do tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng vẫn còn nhiều bất ổn, Công ty vẫn đảm bảo được việc làm cho người lao động. Đây là một kết quả đáng ghi nhận của Công ty. Ngoài ra, bằng sự cố gắng của mình, Công ty đã nâng được chỉ tiêu về các khoản nộp Ngân sách trong năm 2017, điều này có ý nghĩa rất lớn đối với uy tín của Công ty cũng như tác động tốt đến xã hội.

2.3.2.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Hạn chế 

Bên cạnh những thành tựu đạt được, Công ty còn rất nhiều tồn tại, làm ảnh hưởng đến kết quả HĐKD:

Thứ nhất, công tác quản lý chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN còn nhiều hạn chế.

Thứ hai, nhân viên văn phòng chưa có trình độ chuyên môn cao, chưa chuyên nghiệp trong công việc. Đây chính là nguyên nhân chính gây ra những lỗ hổng về quản lý tài chính của Công ty.

Thứ ba, do Công ty mới tham gia vào thị trường chưa lâu nên bộ máy quản lý chưa ổn định nên việc định hướng lâu dài, quản trị toàn bộ DN còn gặp nhiều khó khăn.

Thứ tư, Công ty quá phụ thuộc vào các nhà cung cấp nguyên liệu, sản phẩm đầu vào nên khi các đối tác hủy bỏ hợp đồng làm cho giá vốn hàng bán tăng mạnh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của Công ty.

Nguyên nhân

Nguyên nhân khách quan

Trong điều kiện tình hình kinh tế còn nhiều khó khăn, thu nhập giảm sút, làm cho lượng khách của Công ty cũng bị giảm sút theo.

Nguyên nhân chủ quan

  • Thứ nhất,Chi phí lãi vay và chi phí quản lý kinh doanh có xu hướng tăng làm giảm lợi nhuận, Công ty cần tìm hiểu nguyên nhân và có phương hướng giải quyết.
  • Thứ hai, Các thiết bị máy móc còn đơn giản, năng suất hoạt động yếu, gây ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành công việc.
  • Thứ ba, đội ngũ nhân viên Công ty được đánh giá khá cao nhưng chưa thực sự chuyên nghiệp, phản ứng trước những tình huống còn chậm, chưa có kinh nghiệm trong việc điều hành.
  • Thứ tư, Các chính sách khuyến mại, quảng cáo của Công ty chưa thực sự hợp lý, chưa hấp dẫn được khách hàng đến với Công ty nhiều. Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp cải thiện tài chính tại Cty Quang Doanh

One thought on “Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

  1. Pingback: Khóa luận: Cải thiện tình hình tài chính tại Cty Quang Doanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464