Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Thực trạng phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc

2.2.1. Quy mô thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành

Với hơn 10 năm xây dựng và phát triển, sản phẩm tẩy rửa SUKO luôn được xem là sản phẩm chủ lực của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc. Trong những năm gần đây Công ty kinh doanh có lợi nhuận tốt nhưng có xu hướng biến động do tác động mạnh từ các nhân tố bên ngoài. Tuy nhiên, Công ty không ngừng phát triển thị trường, mở rộng quy mô đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Dưới đây là tổng quan kết quả kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành giai đoạn 2018 – 2020

Về sản lượng tiêu thụ:

Bảng 2. 3 Sản lượng tiêu thụ sản phẩm tẩ y rử a SUKO trên thị trường miền Bắc của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành giai đoạn 2018 – 2020

Qua bảng số liệu ta thấy sản lượng tiêu thụ sản phẩm tẩy rửa của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành tăng liên tục qua các năm 2018 – 2020 với mức tăng trưởng tương đối ổn định. Tổng sản lượng tăng nhưng không đồng đêu, từ 98.000 can năm 2018 lên mức 128.560 can năm 2019 và 195.200 can năm. Cụ thể:

  • Nước rửa bát SUKO chiếm tỷ trọng nhiều nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ. Giai đoạn 2018 – 2019, sản lượng đạt được 34.470 can năm 2018 tăng lên 47.370 can vào năm 2019, tỷ trọng từ chiếm 35,17% tăng lên 36,85%. Giai đoạn 2019 – 2020, mặc dù sản lượng tiêu thụ của sản phẩm này có sự tăng lên từ 47.370 can lên 66.720, tuy nhiên tỷ trọng của sản phẩm này so với tổng sản lượng tiêu thụ lại giảm nhẹ từ 36,85% xuống 34,18%.
  • Nước lau sàn SUKO chiếm tỷ trọng thứ 2 trong tổng sản lượng tiêu thụ sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty. Nhìn chung qua các năm sản lượng tiêu thụ sản phẩm này tăng lên từ 29.490 can năm 2018 lên 40.030 can năm 2019 và 64.570 can năm 2020. Tỷ trọng của sản phẩm này cũng thay đổi theo hướng tăng lên qua các năm từ 30,10% năm 2018 tăng lên 31,17% năm 2019 và 33,08% năm 2020.
  • Nước rửa tay SUKO và nước lau kính SUKO là hai sản phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng tiêu thụ sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty. Sản lượng 2 loại này có xu hướng tăng qua các năm. Tỷ trọng của sản phẩm cũng biến đổi theo chiều hướng tăng. Tuy nhiên từ năm 2019 – 2020, tỷ trọng nước lau kính SUKO có sự giảm nhẹ từ 7,84% xuống 7,12%.
  • Về sản phẩm nước giặt SUKO, mặc dù sản lượng tiêu thụ sản phẩm này tăng qua các năm 2018 – 2020, tuy nhiên, tỷ trọng sản phẩm này qua các năm có xu hướng giảm dần từ 22,70% năm 2018 xuống 17,42% năm 2019.

Dựa vào kết quả trên có thể thấy, sản phẩm nước rửa bát SUKO là sản phẩm bán chạy nhất của Công ty trong 3 năm 2018 – 2020. Mặc dù vào năm 2020, tình hình kinh tế nước ta nói chung và miền Bắc nói riêng bắt đầu chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 nhưng sản lượng sản phẩm tiêu thụ của Công ty vẫn không ngừng tăng mạnh. Có thể thấy năm 2020, Công ty đã có những chính sách kịp thời để có thể ứng phó với dịch bệnh, đảm bảo sự phát triển của Công ty.

Bên cạnh sản lượng tiêu thụ, để rõ hơn về thực trạng kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty, chúng ta xem xét về doanh thu của Công ty từ việc sản xuất kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành giai đoạn 2018 – 2020.

Bảng 2. 4 Doanh thu và lợi nhuận kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành giai đoạn 2018 – 2020 (cần thêm chi phí)

Qua bảng 2.4, có thể thấy doanh thu và lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty tăng lên nhưng không đồng đều trong giai đoạn 2018 – 2020.

Giai đoạn 2018 – 2019: Doanh thu Công ty tăng nhẹ từ mức 5.920 triệu đồng lên 6.680 triệu đồng, tăng 760 triệu đồng ứng với tỷ lệ 12,83%. Chi phí tăng lên 445 triệu đồng, ứng với tỷ lệ 9,43%. Cùng với đó, lợi nhuận cũng tăng lên từ 1.205 triệu đồng lên 1.520 triệu đồng, tăng 315 triệu ứng với 26,14%. Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Giai đoạn 2019 – 2020: Doanh thu của Công ty tăng đáng kể, từ 6.680 triệu đồng năm 2019 lên 9.530 triệu đồng năm 2020, tăng 2.850 triệu đồng, ứng với tỷ lệ 42,66%. Chi phí tăng lên 2.305 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 44,67%. Cùng với đó, lợi nhuận tăng lên từ 1.520 triệu đồng lên 2.065 triệu đồng, tỷ lệ tăng 35,85%. Trong giai đoạn này, đặc biệt năm 2020, khi nền kinh tế cả nước nói chung và miền Bắc nói riêng chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid 19, tuy nhiên doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng đáng kể. Để có được điều này, Công ty đã có kế hoạch kinh doanh và chiến lược ưu tú, đặc biệt chuyển hình thức kinh doanh online là chủ yếu.

Từ đó cho thấy trong quá trình hoạt động Công ty phát triển khá ổn định, mang lại hiệu quả cao, giúp công ty có cơ hội mở rộng hoạt động của mình, phát triển và đứng vững trên thị trường. Đặc biệt phải kể đến sự chuyển mình mạnh mẽ của Công ty từ năm 2019 đến năm 2020.

Về thị phần:

Với vị trí hoạt động sản xuất kinh doanh là thị trường miền Bắc, nơi tập trung đông đúc của các khu công nghiệp, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện, trường học,… nên nhu cầu về sản phẩm tẩy rửa khá lớn. Tuy nhiên Công ty phải đấu tranh khốc liệt với các đối thủ để giành giật miếng bánh thị phần về tay mình. Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành rất coi trọng thị trường miền Bắc và coi đây là thị trường trọng điểm được tập trung đầu tư phát triển sản phẩm tẩy rửa SUKO của mình. Dưới đây là biểu đồ thể hiện sự nỗ lực của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trong việc đấu tranh giành miếng bánh thị phần tại thị trường miền Bắc trong giai đoạn 2018 – 2020.

Biểu đồ 2.1 Thị phần của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc năm 2018

Biểu đồ 2.3 Thị phần của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc năm 2020

Theo các biểu đồ 2.1, 2.2 và 2.3, có thể thấy thị phần của Công ty đã tăng lên qua các năm, từ mức 8% năm 2018 đến lên 9% năm 2019 và đến năm 2020 thị phần của Công ty đã đạt 11% trên thị trường miền Bắc. Đây là sự công nhận cho những nỗ lực rất lớn của tập thể Công ty trong việc phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO. Với một thị trường lớn trọng điểm cả nước là miền Bắc, Công ty còn rất nhiều cơ hội để tiếp tục nâng tầm doanh nghiệp, chiếm lĩnh nhiều hơn thị phần.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>>  Dịch Vụ Viết Khóa Luận Tốt Nghiệp Ngành Kinh Tế

2.2.2. Phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO về chất lượng Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

2.2.2.1. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm

Dưới đây là bảng cơ cấu doanh thu của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành theo sản phẩm năm 2020 trên thị trường miền Bắc:

Bảng 2. 5 Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành năm 2018 – 2020

Qua bảng số liệu trên ta thấy tỉ trọng doanh thu theo loại sản phẩm của Công ty có sự chuyển biến qua các năm không đồng đều, trong đó sản phẩm Nước rửa bát SUKO luôn chiếm tỉ trọng doanh thu cao nhất. Tỷ trọng doanh thu của sản phẩm này qua các năm lần lượt là 36,21% , 37,83% và 34,20%. Tiếp sau đó là các nhóm sản phẩm nước lau sàn SUKO, nước giặt SUKO, nước rửa tay SUKO, nước lau kính SUKO. Hiện nay khi sự xuất hiện các doanh nghiệp kênh Horeca tăng lên thì nhu cầu tẩy rửa ở các doanh nghiệp ngày càng lớn. Chính vì vậy đòi hỏi phải có những sản phẩm tẩy rửa chuyên dụng phục vụ cho quá trình làm sạch doanh nghiệp.

Nhìn chung, cho đến năm 2020, Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành đã có sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hướng đồng đều nhau hơn, giúp tăng doanh thu, lợi nhuận mạnh mẽ cho Công ty. Điều này có được là nhờ công ty đã khai thác hiệu quả các khách hàng thân quen của mình và mở rộng hơn thị trường tiêu thụ.

2.2.2.2. Cơ cấu doanh thu theo thị trường Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Tuy Công ty chỉ kinh doanh trên thị trường miền Bắc nhưng số lượng khách hàng của Công ty ngày càng tăng lên và sự tín nhiệm của khách hàng với sản phẩm Công ty ngày càng cao. Trong năm 2020, ta có thể kể đến một số đối tác, khách hàng của Công ty tiêu biểu như sau:

Bảng 2. 6 Danh sách khách hàng của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành

Từ bảng trên, ta có thể thấy khách hàng của Công ty chủ yếu là các công ty bếp ăn công nghiệp tập trung tại các khu công nghiệp, các bệnh viện lớn nhỏ tại khu vực Hà Nội, các nhà hàng, tiệc cưới, và các đại lý phân phối khắp các tỉnh thành. Nhờ có sự uy tín trong kinh doanh, chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà ngày càng có sự tăng lên về lượng đối tác, khách hàng đến với Công ty. Tuy nhiên có thể thấy các đối tác, khách hàng của Công ty chủ yếu là khu vực Hà Nội, rải rác tại các tỉnh thành khác đặc biệt trong khu vực miền Bắc.

Tại mỗi khu công nghiệp, mỗi bệnh viện, nhà hàng, bếp ăn có những mức nhu cầu khác nhau về sản phẩm tẩy rửa SUKO. Thị trường tiêu thụ sản phẩm tẩy rửa hiện nay là rất lớn với quy mô ngày càng được mở rộng. Với những thị trường tiêu thụ lớn như vậy Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành có thể khai thác được nhiều theo cả chiều rộng và chiều sâu, một mặt mở rộng số lượng tiêu thụ, mặt khác nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ góp phần tăng doanh thu.

Có thể thấy rõ cơ cấu thị trường sản phẩm tẩy rửa SUKO thị trường miền Bắc qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2. 4 Cơ cấu doanh thu theo thị trường của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành năm 2020 tại thị trường miền Bắc

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty chủ yếu tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp, bệnh viện, nhà hàng, tiệc cưới,… khu vực miền Bắc hay còn gọi là kênh Horeca miền Băc.

Qua biểu đồ 2.4 có thể thấy thị trường chính của Công ty là Hà Nội với doanh thu đạt cao nhất, chiếm hơn 60%. Còn tại các tỉnh khác Công ty đang dần dần đẩy mạnh phát triển. Mặc dù Công ty đã mở rộng đầu tư khu vực thị trường Khác, tuy nhiên cơ cấu thị trường còn chênh lệch nhau khá lớn. Nguyên nhân do các thành phố này với mật độ dân số cao, cùng với các khu công nghiệp lớn. Với mật độ phân phối hàng hóa tập trung chủ yếu tại các thành phố lớn này là trụ cột cho mở rộng hoạt động kinh doanh sau này của Công ty. Để làm được điều này, Công ty cần đưa ra hướng phát triển nhằm tích cực khẳng định vị thế trên thị trường phía Bắc, đặc biệt cần mở rộng đầu tư thêm vào các tỉnh thành khác để tăng sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời mở rộng thị trường ở các tỉnh thành trên cả nước.

2.2.3. Hiệu quả phát triển thương mại Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Hiệu quả thương mại của công ty được đánh giá dựa vào các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả sử dụng các nguồn lực vốn và lao động.

2.2.3.1. Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp vì đây là công cụ đo lường, xác định xem doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả hay không. Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh thua lỗ. Dưới đây là bảng tỷ suất lợi nhuận sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty:

Bảng 2. 7 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành năm 2018 – 2020

Nhìn chung việc kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty ngày càng phát triển và ổn định. Tỷ suất lợi nhuận qua các năm đều ở mức trên 20%. Tỷ suất lợi nhuận có xu hướng tăng vào năm 2019 và giảm vào năm 2020. Trong đó, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu đạt 20,35%, tăng lên 22,75% năm 2019. Đến năm 2020, tỷ lệ này giảm xuống còn 21,67%, nguyên nhân chủ yếu là do diễn biến phức tạp của đại dịch Covid 19 dẫn đến việc gia tăng chi phí lưu kho sản phẩm, chi phí thuê mặt bằng cũng như chi phí về cách thức vận chuyển hàng hóa trong quá trình dịch bệnh đồng thời sức ép cạnh tranh của các đối thủ trong và ngoài nước là khá lớn nên tỷ suất lợi nhuận có giảm nhẹ. Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Kết luận: Trong giai đoạn 2018 – 2020, Công ty kinh doanh có lãi và là cơ sở để tiếp tục phát triển. Mặc dù có sự ảnh hưởng của đại dịch Covid 19 vào năm 2020 nhưng tỷ suất lợi nhuận của Công ty cao và ổn định là do Công ty có bộ máy quản lý dày dặn kinh nghiệm, nhân viên làm việc hiệu suất cao, các sản phẩm của Công ty có uy tín trên thị trường giúp sản lượng và doanh thu tiêu thụ tăng lên mỗi năm.

2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn và lao động

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và lao động tại công ty dựa vào số liệu về tình hình lao động và vốn được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 2. 8 Hiệu quả sử dụng vốn và lao động của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành

Từ bảng 2.8 có thể thấy hiệu quả sử dụng nguồn lực của công ty khá tốt và tăng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2020.

Về hiệu quả sử dụng nguồn vốn:

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng trong giai đoạn 2018 – 2019 từ 37,28% lên 38,43%. Đến giai đoạn 2019 – 2020, hiệu quả sử dụng vốn lại tăng mạnh lên 44,92%. Có thể thấy mặc dù chịu tác động của đại dịch Covid 19 vào năm 2020 nhưng nhờ có những hướng kinh doanh đúng đắn, sử dụng nguồn vốn hơp lý của bộ máy lãnh đạo mà Công ty đã vươn lên phát triển mạnh mẽ trong thời gian khó khăn.

Về hiệu quả nguồn lao động:

Hiệu quả nguồn lao động của Công ty được thể hiện qua năng suất lao động biến đổi. Số lao động tăng lên và năng suất lao động thay đổi không đồng đều qua các năm.

Trong giai đoạn năm 2018 – 2019, năng suất lao động của giảm xuống từ 178,8 triệu đồng/người xuống 172,2 triệu đồng/người, giảm 6,6 tương ứng với 3,7%. Năng suất lao động giảm do Công ty mới tuyển thêm một số lao động mới, do chưa có nhiều kinh nghiệm, thích nghi với công việc.

Đến năm 2020, năng suất lao động có sự tiến triển hơn, tăng lên 228,2 triệu đồng/người. Có được điều này do Công ty có chính sách đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc cho cán bộ công nhân viên, nhằm xây dựng nề nếp và tác phong làm việc, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cho toàn công ty. Trong những năm gần đây, ban lãnh đạo cũng ưu tiên tuyển nhân viên có trình độ cao, điều này cũng góp phần tăng năng suất lao động.

2.3. Đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty Cổ phần Kinh Bắc Đại Thành trên thị trường miền Bắc Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

2.3.1. Kết quả đạt được

Trong giai đoạn 2018 – 2020, Công ty đã có sự cố gắng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có thể nâng cao doanh thu cũng như sản lượng, khẳng định vị trí của mình trong thị trường. Phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO đã đạt được những thành công sau:

Về quy mô doanh thu thương mại:

  • Qua các năm, Công ty đều bổ sung vốn kinh doanh giúp mở rộng quy mô của Công ty. Phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty luôn đạt kết quả tương đối qua từng năm, có xu hướng tăng về quy mô cũng như tốc độ tăng trưởng. Doanh thu cũng như sản lượng từ hoạt động kinh doanh sản phẩm tẩy rửa SUKO nhìn chung là tăng so với các năm trước.
  • Hệ thống phân phối ngày càng mở rộng và phát triển rộng khắp khu vực miền Bắc nước ta. Công ty đã góp phần không nhỏ trong việc tạo ra nguồn hàng đảm bảo nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Số lượng khách hàng thuộc kênh Horeca và các đại lý, nhà phân phối ngày càng tăng lên.

Về chất lượng:

  • Chất lượng sản phẩm tẩy rửa SUKO ngày càng được đổi mới, nâng cao. Sản phẩm của Công ty luôn có sự thay đổi nhằm đáp ứng với nhu cầu khách hàng như thêm mùi hương, thêm mẫu mã, kiểm định chất lượng nghiêm ngặt. Điều này phản ánh qua những phản hồi tích cực đối với các sản phẩm tẩy rửa SUKO mới của Công ty.
  • Công ty đã khẳng định được thương hiệu và uy tín của mình trên thị trường miền Bắc. Cơ cấu thị trường của Công ty ngày càng mở rộng và phát triển, đến nay Công ty đã có các đối tác và khách hàng tại hầu khắp các tỉnh thành trên toàn miền Bắc.

Về hiệu quả:

  • Hiệu quả thương mại của sản phẩm SUKO của Công ty ngày càng được nâng cao và đạt hiệu quả cao hơn. Điều này cho thấy Công ty đang đầu tư đúng hướng đối với sản phẩm tẩy rửa SUKO, và biến nó trở thành sản phẩm tiềm năng và chủ đạo của công ty.
  • Đặc biệt hiệu quả trong việc sử dụng vốn và lao động của Công ty được cải thiện đáng kể khi các nguồn nhân lực và vốn được sử dụng một cách hợp lý. Có được điều này nhờ các chính sách phù hợp từ bộ máy quản lý của Công ty giúp Công ty phát triển và họat động hiệu quả hơn.

Để đạt được những kết quả trên là nhờ sự nỗ lực lớn của ban lãnh đạp và tập thể cán bộ nhân viên của Công ty trong quá trình mở rộng quy mô thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO, góp phần tăng thị phần của Công ty trong thị trường miền Bắc, đưa ra nhiều hướng phát triển cho Công ty.

2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Bên cạnh những thành công đạt được thì trong quá trình phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO, hoạt động phát triển thương mại sản phẩm này của Công ty vẫn còn một số hạn chế:

Về quy mô thương mại:

  • Mặc dù có sự gia tăng về sản lượng tiêu thụ và doanh thu trên thị trường miền Bắc nhưng chưa thật sự cao và ổn định.
  • Quy mô kinh doanh đã được mở rộng nhưng vẫn còn hạn chế: Doanh thu, lợi nhuận tỷ suất lợi nhuận có tăng nhưng giá trị thực tế thì còn nhỏ chưa tương xứng với khả năng thực tế. Bên cạnh đó Công ty chưa khai thác hết các nguồn lực của Công ty như nguồn nhân lực, nguồn vốn,… dẫn đến lượng sản phẩm tiêu thụ tăng không đáng kể giai đoạn 2018 – 2019.

Về chất lượng:

  • Chuyển dịch cơ cấu thị trường còn chậm. Thị trường tiêu thụ chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn và tập trung ở khu vực phía bắc.Tốc độ tăng tỷ trọng tại các tỉnh còn khá chậm với quy mô nhỏ. Hệ thống cơ sở vật chất, kho bãi, vận tải vẫn chưa được hiện đại.
  • Hoạt động phát triển thương mại sản phẩm chưa thể hiện sự bền vững. Xét về hoạt động phát triển thương mại sản phẩm tẩy rửa SUKO của Công ty thì gần như tập trung cho sự mở rộng về địa lý, khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm. Chưa có sự tập trung chuyên sâu cho một nhóm khách hàng nhất định nào đó hoặc tập trung nghiên cứu phát triển chất lượng sản phẩm đưa ra các dòng sản phẩm phân cấp khác nhau nhằm gia tăng hơn sự hài lòng của khách hàng trong chất lượng sản phẩm hoặc hướng tới sự gắn kết lâu dài hơn với khách hàng.
  • Hình thức kinh doanh của Công ty chưa thật sự tốt khi Công ty vẫn chưa sử dụng website chính thức để thúc đẩy quá trình quảng cáo và nâng tầm thương hiệu của mình. Cùng với đó hệ thống phân phối sản phẩm tẩy rửa SUKO còn nhỏ lẻ. Công ty mới chỉ có một văn phòng tại Hà Nội khiến cho quá trình từ tìm kiếm đến phân phối sản phẩm đến với đối tác khách hàng vẫn còn hạn chế bởi không gian, thời gian.

Về hiệu quả:

Mặc dù hiệu quả sử dụng vốn và lao động của công ty tương đối tốt nhưng vẫn chưa thật sự được như kỳ vọng do chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty đang ở mức khá cao. Bên cạnh đó còn tồn đọng một số hạn chế như: lao động của Công ty dù đã qua đào tạo cơ bản nhưng chưa thật sự phát huy được thế mạnh của mình.

Nguyên nhân của hạn chế:

Do doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm trong công tác phát triển thị trường. Công tác này đòi hỏi phải được tiến hành liên tục, thường xuyên và khoa học thì mới đảm bảo được hiệu quả lâu dài và bền vững, trong khi Công ty hoạt động với quy mô vừa và nhỏ với nguồn nhân lực không nhiều. Hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty cũng chưa được chú trọng, hình thức quảng cáo dịch vụ chưa thực sự thu hút được sự chú ý của khách hàng. Từ đó dẫn đến không khai thác được những khách hàng tiềm năng mới.

Chi phí cho việc sản xuất kinh doanh sản phẩm này của Công ty còn cao, bên cạnh đó lượng vốn của Công ty còn hạn chế, chưa có khả năng mở rộng, áp dụng những phần mềm, kênh bán hàng… giúp Công ty tiết kiệm chi phí mà vẫn phát triển mạnh.

Mạng lưới kênh phân phối chỉ phát triển ở chiều rộng mà không phát triển ở chiều sâu. Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng kênh phân phối truyền thống vẫn còn nhiều hạn chế.

Tình hình cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp trong nước tung ra nhiều chiến lược, sử dụng nhiều biện pháp khôn ngoan nhằm chiếm lĩnh thị trường, bên cạnh đó là sự thâm nhập của các thương hiệu nước ngoài cũng là một trong những trở ngại.

Hệ thống quản lý Nhà nước của nước ta còn nhiều bất cập điển hình là các văn bản pháp luật và nhiệm vụ của các bộ ngành liên quan còn chồng chéo gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Khóa luận: Giải pháp PT sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

One thought on “Khóa luận: Thực trạng về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

  1. Pingback: Khóa luận: Tổng quan về sản phẩm SUKO của Cty Kinh Bắc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464