Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Giới thiệu về Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Việt Nam

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Vietnam bank for Agriculture and Rural Development; tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Development; gọi tắt là: Agribank) được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo nghị định 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính Phủ) ban hành. Sau đó, Ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo quyết định 400/CT ngày 14/1/1990 của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Vào ngày 15/10/1996 theo quyết định 280/QĐ-NH5 và quyết định số 1836/QĐ-TCCB ngày 28/12/1996, Ngân hàng được đổi tên thành Agribank. Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Agribank giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và nền kinh tế Việt Nam – quốc  ia, có đến 70% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp đóng góp khoảng 22% GDP và chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu.

Agribank hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam. Ngoài chức năng của một NHTM, Agribank Việt Nam được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư và phát triển nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung dài hạn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm, thủy sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

Tính đến 30/9/2016, tổng tài sản của Agribank đạt 980.000 tỷ đồng, tổng nguồn vốn 890.000 tỷ đồng, tổng dư nợ tín dụng 720.000 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cho vay nông nghiệp nông thôn luôn chiếm 70%/tổng dư nợ của Agribank và chiếm trên 50% tổng dư nợ của toàn ngành ngân hàng đầu tư cho lĩnh vực này. Hiện nay, Agribank đang triển khai 7 chính sách tín dụng và 02 Chương rình mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững. Nguồn vốn của Agribank đã và đang góp phần tạo nên những thay đổi tích cực trong c uyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, phát triển kết cấu hạ tầng nông thô , tă g thu nhập cho khách hàng, ổn định các vấn đề kinh tế – xã hội ở khu vực nông thôn V ệt Nam, cùng ngành Ngân hàng có nhiều đóng góp tích cực đối với quá trình phát triển nền kinh tế đất nước.

Agribank là NHTM có mạng lưới rộng lớn nhất với trên 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo cả nước; gần 40.000 cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu, gắn bó địa phương.

Agribank là định chế tài c ính có uy tín, có quan hệ với gần 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc g a và vùng lãnh thổ trên thế giới, là ngân hàng tiên phong, giữ vị trí chủ đạo hoạt động thanh toán biên mậu với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Campuchia.

Với bề dày kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực tài chính nông thôn, Agribank là đối tác số 1 tại Việt Nam được các nhà tài trợ quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hà g Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai nhiều dự án tín dụng phát triển khu vực nông nghiệp, nông thôn. Agribank hiện là thành viên của Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA), Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA), Hiệp hội Ngân hàng Tiết kiệm và Bán lẻ Thế giới (WSBI).

Với vị thế là NHTM hàng đầu Việt Nam, Agribank đã và đang nổ lực hết mình góp phần vào sự nghiệp chung của toàn đất nước, tiếp tục tự tin khẳng định vai trò chủ lực của NHTM tầm vóc quốc gia trên thị trường tài chính nông thôn, là Ngân hàng then chốt góp phần quyết định đến quá trình tái cơ cấ nền nông nghiệp, chung tay cùng ngành Ngân hàng giữ vai trò “huyết mạch” đối với nền kinh tế đất nước.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Agribank Việt Nam – Chi nhánh TTH Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Agribank chi nhánh TTH là chi nhánh loại 1 rực huộc Agribank Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 603/NH-QĐ ngày 22/02/1990 của Thống đốc NHNN Việt Nam, Agribank chi nhánh TTH tự ào là t ành viên của Agribank Việt Nam với mạng lưới bao gồm Hội sở chính tạ số 10 Hoàng Hoa Thám, thành phố Huế; 8 chi nhánh tại trung tâm huyện, 3 chi nhánh trên địa bàn thành phố, 16 phòng giao dịch trên toàn Tỉnh.

Agribank chi nhánh TTH là thành viên của Agribank Việt Nam, hoạt động theo Luật Các doanh nghiệp tín dụng, theo quy định của pháp luật, của NHNN và theo điều lệ doanh nghiệp hoạt động của Agribank Việt Nam.

Chức năng chính của Chi nhánh là huy động vốn nhàn rỗi để cho vay đối với mọi thành phần kinh tế và thực hiện các sản phẩm dịch vụ khách hàng.

Chi nhánh đề ra các nhiệm vụ sau:

  • Triển khai hoạt động kinh doanh với phương châm “ Vì sự thành đạt của khách hàn ”
  • Tổ chức các dịch vụ tăng tiện ích của khách hàng
  • Nâng cao chất lượng các sản phẩm truyền thống; Phát triển các sản phẩm mới
  • Giảm thiểu nợ xấu

Ngoài chức năng của một NHTM thì Agribank, với phương châm “mang phồn thịnh đến khách hàng”, NH còn đóng vai trò quan trọng trong nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn trung, dài hạn để xây dựng cở sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản, góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp-nông thôn. Bên cạnh đó, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một DN lớn với sự nghiệp an sinh xã hội, vì người nghèo và vì cộng đồng.

Qua hơn 25 năm xây dựng, trưởng thành và phát riển Agribank chi nhánh TTH đã không ngừng vươn lên đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế tỉnh nhà, đem đến niềm tin, cơ hội cho nhiều cá nhân, doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực, ngành nghề khác hau.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Agribank chi nhánh Thừa Thiên Huế được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Agribank chi nhánh TTH

Ban giám đốc

Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc:

  • Giám đốc ngân hàng: điều hành chung mọi hoạt động của ngân hàng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tại Agribank chi nhánh TTH, đồng thời thường trực và trực tiếp chỉ đạo phòng kế toán và tổ ngân quỹ.
  • Phó giám đốc được phân thành:

Phó giám đốc phụ trách kế toán, kho quỹ, hành chính: Giúp đỡ Giám đốc trong việc điều hành ngân quỹ

Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ điều hành hoạ động tín dụng của ngân hàng và thay mặt Giám đốc điều hành ngân hàng khi Giám đốc không có mặt.

Phòng Kế hoạch nguồn vốn

  • Thực hiện công tác huy động vốn
  • Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng
  • Xây dựng kế hoạch ngắn, trung và dài hạn thích hợp với định hướng kinh doanh của ngân hàng

Phòng Kế toán – Ngân quỹ

Tổ chức, triển khai, quản lý và t ực hiện kiểm soát các hoạt động:

  • Hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ
  • Thanh toán theo quy định giữa ngân hàng với nhau và với khách hàng
  • Thu và phát tiền, xử lý giao dịch
  • Đảm bảo an toàn kho quỹ, vận chuyển tiền mặt trên đường và thực hiện tồn quỹ định mức tại    gân hàng

Phòng Tín dụng

Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của ngân hàng. Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Phòng Dịch vụ- Marketing

  • Thực hiện công tác tiếp thị các sản phẩm của ngân hàng đến với KH
  • Lập kế hoạch quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến với các đối tượng khách hàng

Phòng Kinh doanh ngoại hối

  • Thực hiện các hoạt động thanh toán, giao dịch bằng ngoại tệ
  • Dịch thuật các chứng từ, tài liệu quốc tế cho ngân hàng

Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ

  • Tham gia nghiên cứu, chỉnh sửa, bổ sung các quy trình quy chế nghiệp vụ của ngân hàng
  • Dựa vào các văn bản quy chế được ban hành tiến hành kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nghiệp vụ trong ngân hàng

Phòng Hành chính – Nhân sự

  • Thực hiện công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà Nước
  • Bảo vệ an ninh, an toàn chi nhánh
  • Phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại chi nhánh

Phòng điện toán

  • Quản lý hệ thống mạng máy tính tại hội sở
  • Xử lý các sự cố phát sinh
  • Bảo đảm an toàn cho dữ liệu hệ thống

2.1.4. Tình hình sử dụng Lao động

Bảng 2.1: Tình hình lao động của Agribank chi nhánh TTH

Qua bảng trên ta thấy, tổng số LĐ hằng năm đều ở mức vừa phải và không có sự thay đổi nhiều qua các năm. Năm sau chỉ ít hơn năm trước 1 LĐ có thể do LĐ đến tuổi nghỉ hưu và chi nhánh vẫn chưa có nhu cầu tuyển thêm LĐ.

Xét theo giới tí h: tỉ lệ nam và nữ LĐ ở chi nhánh gần như bằng nhau (năm 2014, tỉ lệ nam và nữ là 50% – 50%; năm 2016, tỉ lệ này là 47,6% – 52,38%).

Xét theo trình độ: Tỷ lệ số LĐ tại chi nhánh có trình độ đại học, cao đẳng chiếm một tỷ trọng lớn, và ngày càng tăng lên, dao động trong khoảng 86% đến 91%. NH là một môi trường làm việc đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ, đây là điều kiện để có thể đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao trong tính chất công việc cũng như để dễ dàng tiếp thu công nghê, kĩ thuật mà được ứng dụng ngày càng nhiều. Bên cạnh việc tuyển dụng các LĐ có trình độ cao, chi nhánh cũng chú ý đ n việc đào tạo, nâng cao trình độc chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên của mình.

2.1.5 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Bảng 2.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh TTH (2014 – 2016)

Cùng với những nổ lực trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút khách hàng, Agribank chi nhánh TTH đã tạo ra nhiều tiện ích đáp ứng nhu cầu người dân. Thương hiệu Agribank đã trở thành thương hiệu quen thuộc và là nơi gửi gắm tin cậy của nhiều khách hàng trong đó có người dân xứ Huế. Đó là sự thành công và là sự đền đáp xứng đáng cho sự cố gắng không ngừng của các cán bộ nhân viên Agribank. Điều dễ thấy nhất minh chứng cho sự thành công đó chính là những kết quả đáng khích lệ thu được từ hoạt động của NH thời gian qua, cụ thể như sau:

Về thu nhập:

Thu nhập của chi nhánh đểu tăng trưởng dương qua các năm, cụ thể là: năm 2015 tăng 9/005 triệu đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 5,87%’ năm 2016 tăng 24.856 triệu đồng so với năm 2015, tương ứ g tă g 15,3%. Trong giai đoạn các NH đang trong quá trình cạnh tranh gay gắt, đây là mức tăng đáng khen ngợi của chi nhánh.

Thu nhập từ hoạt động tín dụng: đây luôn là nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thu nhập của chi nhánh trong đó thu từ lãi cho vay là chủ yếu (luôn ở mức 76% đến 85%). Tuy nhiên năm 2016, tỷ trọng của nguồn thu này có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do ở giai đoạn này, c i phí huy động vốn gia tăng, nhưng lãi suất cho vay khó điều chỉnh tăng theo nên chênh lệch lãi suất trong hoạt động tín dụng ngày càng thu hẹp do đó nhiều NH phải nâng cao doanh thu từ các hoạt động phi tín dụng (dịch vụ). Do đó, tỷ trọng thu từ hoạt động tín dúng giảm từ 84,47% (năm 2015) xuống còn 77,25% (năm 2016). Mặc dù tỷ trọng có giảm nhưng tăng trưởng của hoạt động tin dụng này vẫn luôn dương. Thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2015 tăng 7.263 triệu đồ g so với năm 2014 (tương ứng tăng 5,59%) trong đó thu từ lãi cho vay tăng 7.115 triệu đồng. Thu nhập từ hoạt động tín dụng năm 2016 tăng 7.488 triệu đồng (tương ứng tăng 7,46%), trong đó thu từ lãi cho vay tăng 7.583 triệu đồng. Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

Thu nhập từ các hoạt động dịch vụ: cũng là khoản thu nhập chiếm tỷ trọng cao trong phần thu nhập ngoài lãi của NH. Khoản thu này có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2015 giảm 602 triệu đồng so với năm 2014 (tương ứng giảm 9,37%)’ năm 2016 giảm 711 triệu đồng (tương ứng giảm 12,21%) so với năm 2015. Mặc dù vậy nhưng đây là hoạt động nhằm phục vụ cho nhu cầu của KH nên vẫn phải duy trì.

Thu nhập từ kinh doanh ngoại hối cũng có xu hướng giảm qua các năm. Nhưng đây là phần thu nhập chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nguồn th , mỗi năm chỉ giảm từ 200 – 370 triệu đồng.

Thu từ hoạt động kinh doanh khác: là các khoản thu nhập không cố định, được phát sinh trong quá trình hoạt động của NH. Khoản thu nhập này chiếm tỷ trọng vừa phải trong cơ cấu tổng thu nhập của NH (16-26%) và có xu hướng tăng qua các năm.

Về chi phí:

Agribank không thường xuyên thực hiệ các chiến dịch quảng bá hình ảnh, thêm vào đó, vừa qua giai đoạn 2013 – 2015 là g ai đoạn tái cơ cấu các khoản mục chi phí đã được cắt giảm và thu hẹp. Chi phí hoạt động năm 2015 giảm 18.971 triệu đồng so với năm 2014 (tương ứng giảm 13,03%). Đến gần đây, giai đoạn 2016 là giai đoạn phát triển, NH có xu hướng mở rộng ác chương trình cũng như quảng bá hình ảnh NH nên các khoản chi phí tăng dần lên. Chi phí năm 2016 tăng 22.727 triệu đồng so với năm 2015 (tương ứng tăng 17,95%)

Chi phí hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí (luôn ở mức trên 58%) và vẫn đang có xu hướng tăng đăc biệt tăng mạnh ở năm 2016. Chi phí hoạt động tín dụng năm 2016 tăng 13.138 triệu đồng so với năm 2015 (tương ứng tăng 17,73%). Cũng dễ hiểu khi hoạt động chính của NH là hoạt động tín dụng với các dịch vụ tiền gửi hay huy động vốn nên chi phí trả lãi luôn chiếm tỷ trọng cao. Mặt khác trong thời ian này, nhiều khách hàng vẫn chọn hình thức đầu tư là gửi tiết kiệm NH để có thể đem lại sự an toàn, dễ sinh lời thay vì các đầu tư vào bất động sản, vàng, chứng khoán nên khoản mục chi phí này luôn tăng.

Chi phí cho nhân viên cũng chiếm tỷ trọng khá cao tuy nhiên khoản mục này đang có tăng trưởng âm. Nguyên nhân là do trong giai đoạn tái cơ cấu, chi nhánh đã cắt giảm một số LĐ cũng như có một số LĐ đến tuổi về hưu. Điều này làm giảm chi phí lương cũng như các khoản mục chi phí khác liên quan đến LĐ.

Các khoản mục chi phí khác như: Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối, Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; Chi phí hoạt động kinh doanh khác đều chiếm tỷ trọng nhỏ trong chi phí nên mặc dù các khoản mục này tăng trường qua các năm, vẫn không ảnh hưởng nhiều đến tình hình chung.

Về lợi nhuận:

Tổng thu nhập và tổng chi phí của chi nhánh giai đoạn này nhìn chung đều có xu hướng tăng, tuy nhiên lợi nhuận 3 năm qua cũng đều tăng trưởng dương. Cụ thể là: lợi nhuận năm 2015 tăng 27.976 triệu đồng so với năm 2014, còn lợi nhuận năm 2016 tăng 2.119 triệu đồng so với năm 2015 (tương ứng tăng 5,93%). Đây là một kết quả đáng khen ngợi của chi nhánh, chứng tỏ được sự nổ lực của các cán bộ và nhân viên chi nhánh. Tuy nhiên trong giai đoạn phát triể sau quá trình tái cơ cấu, mức tăng này là chưa cao. NH cần củng cố thêm các chiến lược phát triền để có mức tăng trưởng mạnh trong giai đoạn sau này. Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank 

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Nhân tố ảnh hưởng đến khách hàng tại NH Agribank

One thought on “Khóa luận: Tổng quan dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Agribank

  1. Pingback: Khóa luận: Biện pháp NC lòng trung thành của KH với Agribank

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464