Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Liên doanh Việt – Nga Hải Phòng dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VRB Hải phòng.

2.2.1. Tình hình huy động vốn.

Huy động vốn là nghiệp vụ không thể thiếu của các Ngân hang ví đó là nguồn vốn chính để Ngân hang có thể duy trì và phát triển kinh doanh, Công tác huy động vốn của một ngân hang được đánh giá có hiệu quả khi Ngân hang đó luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào đáp ứng nhu cầu của khách hang đến vay vốn và đáp ứng được nhu cầu cho quá trình phát triển của đất nước. Bên cạnh đó, huy động vốn phải dựa trên cơ sở xác định được thị trường đầu ra, định hướng được hiệu quả của các dự án đầu tư cũng như nắm được mức độ ảnh hưởng của lãi suất.

Thông qua việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn khác, nắm bắt nhanh nhạy được các nhu cầu thiết yếu của thị trường kinh tế từ đó công tác huy động vốn Ngân hang đã bước đầu đạt được kết quả đáng khích lệ. Nguồn vốn tăng trưởng với tốc độ khá và ổn định, đáp ứng được khối lượng nhu cầu vốn phục vụ cho hoạy động sản xuất kinh doanh của các tổ chức doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn. Với vị trí và uy tín đã tạo dựng qua nhiều năm qua chi nhánh VRB Hải Phòng đã hoàn thành tốt công tác huy dộng vốn theo kế hoạch đã xây dựng, đóng góp vào thành tích huy động vốn chung của toàn thể hệ thống Ngân hang. Các kết quả đạt được trong công tác huy động vốn của chi nhánh được thể hiện qua bảng 2.1 Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Nguồn vốn kinh doanh của Ngân hang được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay và một số vốn khác…nhưng cơ bản và quan trọng nhất là vốn huy động, nó chứng minh khả năng kinh doanh, tồn tại và phát triển, chức năng trung gian tài chính của ngân hàng. Làm thế nào để tạo một chính sách thu hút vốn, tạo tiền đề cho quá trình đầu tư ngắn hạn, trung và dài hạn đạt được hiệu quả cao luôn là mục tiêu hàng đầu của Liên doanh Việt- Nga Hải Phòng.

Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh.

Qua bảng huy động vốn theo kì hạn và theo loại tiền gửi ta nhận thấy nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm, năm sau cao hơn năm trước. Trong đó huy động có kì hạn ngắn chiếm tỷ trọng chủ yếu; huy động bằng nội tệ tăng qua các năm chiếm tỉ trọng lớn; trong khi đó huy động bằng ngoại tệ có xu hướng giảm, chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số dư tiền gửi.

Tổng số dư tiền gửi năm 2015 đạt 784.980 triệu đồng, hoạt động huy động vốn của chi nhánh có hiệu quả khi năm 2016 tăng mạnh 135.610 triệu đồng so với năm 2015 và đạt 920.590 triệu đồng. Năm 2017, tình hình huy động vốn tiếp tục tăng 9,93% và đạt 1.012.000 triệu đồng. Đi sâu vào phân tích, ta thấy:

Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn.

 Cơ động vốn theo kì hạn.

Biểu đồ1: Huy động vốn theo kì hạn

Tiền gửi không kì hạn có xu hướng tang đều trong 3 năm. Do tiền gửi không kì hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút bất cứ lúc nào nên đây là nguồn tiền có tính chất kém ổn định nhưng chi phí hoạt động rất thấp, loại tiền gửi này có much đích chính là để thanh toán. Năm 2015, tiền gửi không kì hạn là 90.675 triệu đồng chiếm 11,55% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2016 đạt 98.539 triệu đồng chiếm 10,7% vốn huy động, tăng 7.864 triệu đồng. Năm 2017, tiền gửi không kì hạn tăng lên 119.856 triệu đồng , chiếm 11,84% vốn huy động.

Có thể dễ dàng thấy, tổng số dư tiền gửi tăng lên chủ yếu là do tiền gửi ngăn hạn tăng mạnh. Đay là loại tiền chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động. Do biến động của lãi suất và thị trường nên khách hàng có xu hướng gửi tiền trong thời ngắn. Năm 2015, tiền gửi ngắn hạn đạt 616.844 triệu đồng chiếm 78,58% vốn huy động. Năm 2016, lượng tiền gửi ngắn hạn tăng mạnh lên 107.156 triệu đạt 724.000 triệu ứng vớ 78,65% vốn huy động.Sang năm 2017, lượng tiền này vẫn duy trì tăng lên 60.568 triệu đồng, đạt 784.568 triệu chiếm 77,53%.

Tiền gửi trung và dài hạn là loại tiền gửi có tính chất ổn định cao của ngân hàng. Năm 2015, lượng tiền gửi trung và dài hạn của chi nhánh đạt 77.461 triệu chiếm 9,87% vốn huy động. Năm 2016, nhu cầu gửi tiền trung và dài hạn tăng lên 20.590 triệu so với năm 2015, đạt 98.051 triệu tương ứng với 10,65% tổng số dư tiền gửi. Năm 2017, lượng tiền này cũng có sự tăng nhẹ với 9.525 triệu đạt 107.576 triệu và chiếm 10,63% vốn huy động.

 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền

Biều đồ 2: Huy động vốn theo loại tiền

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy, huy động vốn nội tệ tăng trưởng mạnh qua các năm trong khi đó huy động vốn ngoại tệ lại có xu hướng giảm. Năm 20125, huy động vốn VND đạt 720.156 triệu đồng chiếm 91,74% tổng vốn huy động, lượng tiền nội tệ tăng mạnh ở năm 2016 với 148.754 triệu đồng và đạt 868.910 triệu đồng chiếm 94,39% tổng vốn huy động. Năm 2017, lượng tiền tăng lên 98.653 triệu đồng, đạt 967.563 triệu đồng tương ứng với 95,61% tổng số dư tiền gửi.

Tình hình huy động vốn ngoại tệ có sự giảm sút khi năm 2016 lượng tiền huy động ngoại tệ là 51.680 triệu đồng giảm 13.144 triệu đồng so với năm 2015 đạt 64.824 triệu đồng. Do kinh tế thế giới có sự biến động, năm 2017 lượng vốn huy động ngoại tệ tiếp tục giảm 7.243 triệu đồng và chỉ đạt 44.437 triệu đồng chiếm 4,39% trong tổng vốn huy động.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ: 

===>>> Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp Tài Chính – Ngân Hàng

2.2.2. Tình hình sử dụng vốn Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Bảng 2.2 Cơ cấu dư nợ theo thời gian của chi nhánh

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số dư cho vay qua 3 năm có xu hướng tăng: năm 2015 đạt 492.750 triệu đồng; năm 2016 đạt 582.053 triệu đồng, tăng 89.303 triệu đồng tăng 18,12% so với năm 2015; năm 2017 đạt 745.540 triệu đồng, tăng 163.487 triệu đồng tương ứng với mức tăng 28,09%.

Cụ thể là:

Cho vay ngắn hạn năm 2015 đạt 333.893 triệu đồng, năm 2016 đạt 440.426 triệu đồng tức là tăng106.533triệu đồng tương ứng với tăng31,91%. Nguyên nhân là cho vay bằng ngoại tệ năm 2016 là 4.864 triệu đồng tăng lên triệu đồng tương ứng với tăng 9,62%, cho vay bằng nội tệ cũng tăngmạnh lên tới 435.562 triệu đồng tương ứng với 74,83% tổng dư nợ, tăng mạnh 106.106 triệu đồng. Năm 2017, cho vay ngắn hạn là 580.205 triệu đồng tăng lên 139.672 triệu đồng tương ứng với 77,82% tổng dư nợ. Nguyên nhân là do cho vay bằng VND tăng 139.672 triệu đồng tương ứng với tăng 32,07%, cho vay bằng ngoại tệ cũng tăng lên 107 triệu đồng tương ứng với tăng 2,2%.

Cho vay trung hạn năm 2016 đạt 99.653triệu đồng, tăng 7.907 triệu đồng tương ứng với tăng 8,62% so với năm 2015. Nguyên nhân là cho vay bằng VND tăng 7.542 triệu đồng so với năm 2015 đạt 96.584 triệu đồng tương ứng với 16,59% tổng dư nợ, cho vay bằng ngoại tệ năm 2016 là 3.069 triệu đồng tăng lên365triệu đồng tương ứng với mức tăng 13,5%. Năm 2017, cho vay trung hạn là 92.154 triệu đồng giảm xuống7.499triệu đồng so với năm trước. Nguyên nhân là do cho vay bằng VND giảm6.085triệu đồng, đạt 90.499 triệu đồng, cho vay bằng ngoại tệ cũng giảm xuống1.414triệu đồng.

Ngược lại, cho vay dài hạn năm 2016 đạt 41.974 triệu đồng giảm 25.137 triệu đồng. Nguyên nhân là do cho vay nội tệ trong kỳ giảm 20.396 triệu đồng với tốc độ 33,89% so với năm 2015 và đạt 39.782 triệu đồng. Cho vay bằng ngoại tệ cùng kỳ cũng giảm 4.741 triệu đồng và chiếm 0,38% tổng dư nợ. Năm 2017 khoản cho vay nội tệ tăng 30.671 triệu đồng đồng thời cho vay ngoại tệ cũng tăng 31.207 triệu đồng và đạt 73.181 triệu đồng.

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động tài chính của chi nhánh.

Doanh thu

Có thể nhận thấy thu nhập của chi nhánh tăng trưởng đều qua các năm (năm 2016 tăng 7.597 triệu đồng tương ứng với mức tăng 16,43%; năm 2017 tăng 5.228 triệu đồng tương ứng với mức tăng trưởng 9,71%).

Nguyên nhân làm cho doanh thu tăng là do 3 nhân tố. Thu từ hoạt động tín dụng là nguồn thu chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong năm 2016 tăng từ 41.978 triệu đồng lên 49.602 triệu đồng tương ứng tăng 18,16%; năm 2017 nguồn thu này còn làm cho tổng doanh thu tăng thêm 10,24% tương ứng với tăng 5.081 triệu đồng.

Thu nhập từ hoạt động dịch vụ cuối năm 2015 là 801 triệu đồng tăng lên 75 triệu đồng tương ứng với tăng 9,36% và đạt mức 876 triệu đồng tính đến cuối năm 2016; sang năm 2017, thu nhập từ hoạt động dịch vụ là 997triệu đồng, tăng 121 triệu đồng tương ứng với 13,81%.

Thu từ các hoạt động kinh doanh khác của chi nhánh năm 2016 là 3.353 triệu đồng giảm 102 triệu đồng so với năm 2015 là 3.455 triệu đồng tức giảm 2,95%. Năm 2017, thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác tăng lên 26 triệu đồng so với năm 2016 tương đương với tăng lên 0,78%.

Chi phí

Doanh thu trong 3 năm 2015, 2016, 2017 tăng nhanh, đồng thời chi phí cũng tăng mạnh. Chi phí năm 2016 là 55.239 triệu đồng, tăng 7.111 triệu đồng so với năm trước tức là tăng 14.78%; năm 2017, chi phí tiếp tục tăng lên tới 56.279 triệu đồng, tăng 1.040 triệu đồng tương đương với tăng1,88%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Nguyên nhân làm cho chi phí của ngân hàng Liên doanh Việt-Nga tăng lên là do nhiều nhân tố khác nhau, trong đó chi phí hoạt động tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí. Năm 2016, chi phí hoạt động TCTD là 34.705 triệu đồng chiếm 62,83% tổng chi phí và tăng 3.677 triệu đồng so với năm trước tương đương với tăng 11,85%; năm 2017 chi phí hoạt động TCTD là 33.206 triệu đồng giảm 1.499 triệu đồng tương đương với 4,32%.

Tiếp theo là các loại chi phí dự phòng và bảo hiểm tiền gửi, chi cho nhân viên và chi về tài sản là ba khoản chi phí cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí. Trong đó, chi cho nhân viên trong các năm qua không ổn định, do hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang gặp khó khăn, các khoản lương, thưởng cho nhân viên bị giảm xuống; năm 2016 chi cho nhân viên là 3.349 triệu đồng giảm 249 triệu đồng so với năm 2015 với tốc độ giảm 6,92%; năm 2017, tuy tình hình kinh doanh có khả quan hơn nhưng ngân hàng mới cắt giảm bớt nhân viên cho nên các khoản chi cho nhân viêngiảmnhẹ xuống83 triệu đồng và đạt 3.266 triệu đồng. Ngân hàng Liên doanh Việt- Nga cũng chú trọng đầu tư cải tiến trang thiết bị cho ngân hàng, cụ thể là năm 2016 ngân hàng đã chi 4.174 triệu đồng cho tài sản, chi nhiều hơn năm trước 1.163 triệu đồng tăng 38,63%; ngân hàng giảm đầu tư vào tài sản ở năm 2017 với 3.492 triệu đồng làm cho tổng chi phí trong năm này giảm xuống 682 triệu đồng tương đương với giảm 16,34%. Năm 2015 và năm 2016 do tình hình kinh doanh của ngân hàng gặp nhiều khó khăn nên để hạn chế rủi ro cho nguồn vốn tiền gửi của khách hàng, ngân hàng tăng cường chi cho dự phòng và bảo hiểm tiền gửi; năm 2016, chi dự phòng và bảo hiểm tiền gửi là 10.905 triệu đồng, tăng 1.929 triệu đồng so với năm 2015; năm 2017, khoản chi này lại tiếp tục tăng 3.098 triệu đồng so với năm 2016 tương đương với tăng 28,41%.

Ngoài ra, ngân hàng còn các khoản chi cho hoạt động dịch vụ, hoạt động quản lý công vụ và các chi phí khác. Trong đó, chi phí hoạt động dịch vụ năm 2016 là 57 triệu đồng chiếm 0,1% tổng chi phí, tăng 8 triệu đồng so với năm trước nhưng đến năm 2017 khoản chi phí này lại giảm 11 triệu đồng với tốc độ giảm 19,3%. Chi phí hoạt động quản lý công vụ tăng đều qua các năm, năm 2016 là 1.405 triệu đồng tăng 394 triệu đồng tương ứng tăng 38,97% so với năm trước, năm 2017 tăng 111 triệu đồng tương đương với 7,9%. Các khoản chi phí khác tăng đều trong 3 năm, năm 2016 đạt 644 triệu đồng tăng 189 triệu đồng so với năm 2015, năm 2017 tăng lên 16,46% với 106 triệu đồng và đạt 750 triệu đồng.

Lợi nhuận kế toán trước thuế

Dựa vào bảng kết quả kinh doanh của chi nhánh có thể dễ dàng nhận thấy lợi nhuận kế toán trước thuế của chi nhánh VRB năm 2015 và năm 2016 đều âm, cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đang gặp khó khăn, tuy thu nhập có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chi phí còn cao hơn thu nhập làm cho lợi nhuận giảm. Năm 2015, lợi nhuận sau thuế của chi nhánh lỗ 1.894 triệu đồng do doanh thu đạt 46.234 nhưng chi phí lên tới 48.128. Năm 2016, doanh thu là 53.831 triệu đồng nhưng chi phí bỏ ra là 55.239 triệu đồng làm cho lợi nhuận trước thuế lỗ 1.408 triệu đồng.Con số này phản ánh tình hình kinh doanh trong thời kỳ này của chi nhánh gặp nhiều khó khăn thu không đủ bù chi. Tuy nhiên sang năm 2017, tình hình kinh doanh của chi nhánh đã có dấu hiệu khả quan hơn, điều này thể hiện qua số liệu lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 4.188 triệu đồng so với năm 2016 và đạt 2.780 triệu đồng, chi nhánh đã cân đối được thu chi tốt hơn trong năm này. Tuy nhiên, chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn.

2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại ngân hàng Liên doanh Việt- Nga- Chi nhánh Hải Phòng.

2.3.1 Các nguyên tắc và quy trình tín dụng Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Các nguyên tắc tín dụng.

  • Tiền vay phải được sử dụng đúng much đích đã thỏa thuận tronh HĐTD.
  • Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.

Các giới hạn tín dụng của ngân hàng

  • Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của TCTD.
  • Tổng dư nợ cho vay của TCTD đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá 50% vốn tự có của TCTD.
  • Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của hệ thống Ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì Ngân hàng cho vay hợp vốn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng.

Đối tượng khách hàng.

  • Chính sách cho vay của ngân hàng không giới hạn với một đối tượng nào cụ thể và hạn chế việc đưa ra nhiều loại chính sách khác nhau cho các đối tượng khác nhau. Để đảm bảo tính bình đẳng, chính sách cho vay được áp dụng cho tất cả đối tượng cho vay.
  • Các TCTD được thành lập và thực hiện nhiệm vụ cho vay theo quy định của Luật các TCTD.
  • Khách hàng cho vay tại TCTD bao gồm:
  • Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật Dân sự.
  • Cá nhân, gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh,

Điều kiện cấp tín dụng đối với từng khoản tín dụng.

Ngân hàng chỉ cho vay đối với khách hàng đáp ứng được yêu cầu do ngân hàng đề ra đối với khách hàng vay vốn là cá nhân hay các tổ chức kinh tế.

Khách hàng vay vốn phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.

Có khả năng tài chính và đảm bảo trả nợ đúng hạn theo quy định của hợp đồng đã kí kết. Ngân hàng dựa vào mức độ vốn chủ sở hữu của khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Mục đích sử dụng vốn phải hợp pháp, khách hàng không được vay vốn để sử dụng cho các much đích mà pháp luật cấm.

Thực hiện đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và theo hướng dẫn của thống đốc NHNN Việt Nam.

Thời hạn cấp tín dụng tối đa đối với từng sản phẩm tín dụng.

  • Cho vay ngắn hạn: tối đa 12 tháng được xác định phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
  • Cho vay trung- dài hạn: thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn huy động vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ khách hàng, tính chất nguồn vốn cho vay của TCTD. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB
  • Thời hạn cho vay trung hạn: trên 12 tháng đến 60 tháng
  • Thời hạn cho vay dài hạn: trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo Quyết định thành lập đối với pháp nhân và không quá năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

Quy trình tín dụng.

Bước 1: Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ vay vốn và khả năng trả nợ. Ngân hàng nhận hồ sơ vay vốn của KH gửi tới, ngân hàng tiến hành thẩm định hồ sơ.

Bước 3: Quyết định tín dụng, Ngân hàng xác định các chỉ tiêu cho vay kí kết hợp đồng tín dụng với khách hàng: ( ngân hàng sẽ quyết định đồng ý hay từ chối khoản tín dụng hoặc có một số thông báo khác đối với hồ sơ vay vốn của KH).

Bước 4: Giảingân, theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay.

Bước 5: Thu nợ, thu lãi, phí và xử lí phát sinh.

Bước 6: Kết thúc hợp đồng tín dụng.

2.3.2 Các chỉ tiêu định tính.

  • VRB Hải Phòng đã chấp hành pháp luật của nhà nước, trực tiếp là luật của các tổ chức tín dụng các quy chế cho vay của chính phủ và NHNN.
  • Hoạt động cho vay của ngân hàng đã nghiêm khắc tuân thủ quy chế và quy trình nghiệp vụ cho vay tín dụng.
  • Ngân hàng đã duy trì được quan hệ với các khách hàng truyền thống, ngoài ra còn thu hút được nhiều khách hàng mới đến gửi tiền, giao dịch.
  • Cơ sở vật chất khang trang, thoáng mát, hiện đại các bố trí hoa học tạo không khí thoải mái sang trọng.
  • Đội ngũ nhân viên trẻ đẹp, năng động, thái độ phục vụ nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao am hiều nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực đầu tư và tín dụng, nắm rõ các văn bản pháp luật và quy chế hiện hành.
  • Khách hàng đến với ngân hàng rất hài lòng khi sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, họ sẵn sàng hợp tác với ngân hàng khi cần thiết và tự nguyện hoàn trả nợ vô điều kiện cho ngân hàng khi các khoản vay đến hạn.

2.3.3. Các chỉ tiêu định lượng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

2.3.3.1. Chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ tín dụng.

Doanh số cho vay và tỷ trọng cho vay.

Bảng 2.4 : Doanh số cho vay, tỷ trọng cho vay.

Cơ cấu cho vay theo kì hạn

Theo bảng số liệu có thể nhận thấy ngân hàng chủ yếu thiên về cho vay với kỳ hạn ngắn. Do kinh tế có nhiều biến động nên ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn để hạn chế rủi ro tín dụng, thuận lợi hơn trong công tác thu hồi nợ, bên cạnh đó khách hàng cũng muốn vay trong thời gian ngắn để hưởng lãi suất thấp hơn. Doanh số cho vay ngắn hạn năm 2015 đạt 408.743 triệu đồng chiếm 81,35% tổng doanh số cho vay, năm 2016 doanh số cho vay tăng so với năm 2015 đạt 501.341 triệu đồng tăng92.598 triệu đồng và chiếm 77,17% doanh số cho vay, đến năm 2017 doanh số tiếp tục tăng lên 125.717 triệu đồng đạt 627.058 triệu đồng chiếm 81,69% doanh số cho vay. Có thể thấy, ngân hàng vẫn tập trung vào cho vay với kỳ hạn ngắn.

Bên cạnh hoạt động cho vay ngắn hạn, ngân hàng còn đầu tư, hỗ trợ vào các nhu cầu vay có kỳ hạn dài hơn, các khoản vay trung và dài hạn thường có rủi ro tín dụng lớn hơn nhưng nó lại mang đến cho ngân hàng khoản lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay, khoản cho vay này cũng chịu ảnh hưởng lớn và có nhiều biến động.

Năm 2015, doanh số cho vay trung hạn đạt 77.031 triệu đồng chiếm 15,33% tổng doanh số. Năm 2016, khoản vay này giảm xuống chiếm 11,71% tổng doanh số, đạt 76.047 triệu đồng (giảm984 triệu đồng so với năm trước).

Năm 2017 tình hình cho vay trung hạn có khởi sắc tăng lên 3.086 triệu đồng đạt 79.133 triệu đồng tương ứng với 10,31% tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay dài năm 2015 đạt 16.682 triệu đồng chiếm 3,32% trong tỷ trọng doanh số cho vay, khoản vay dài hạn tăng mạnh trong năm 2016 với 55.550 triệu đồng đạt 72.232 triệu đồng và chiếm đến 11,12% doanh số cho vay, nhưng đến năm 2017 doanh số cho vay các khoản vay dài hạn lại giảm xuống10.825 triệu đồng, chiếm 8% doanh số cho vay và đạt 61.407 triệu đồng.

Cơ cấu doanh số cho vay theo đối tượng Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Hiện nay, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, các công ty TNHH càng ngày càng đông đảo, phát triển và mở rộng trong nước, đồng thời nhu cầu vay vốn để sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp này cũng tăng lên, mà nơi có thể đáp ứng vốn cho họ chính là các ngân hàng thương mại. Đối tượng cho vay chủ yếu của ngân hàng cũng là các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài Nhà nước, thể hiện qua bảng số liệu với tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay đối với các doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước năm 2015 đạt 390.926 triệu đồng chiếm đến 77,8% tổng doanh số cho vay. Năm 2016 các khoản vay đối với các doanh nghiệp này tăng 119.793 triệu đồng đạt 510.719triệu đồng tương ứng 78,62%. Năm 2017 tăng thêm 100.533 triệu đồng so với năm trước và đạt 611.252 triệu đồng chiếm 79,63% tổng doanh số.

Doanh số cho vay đối với doanh nghiệp Nhà nước cũng tăng đều trong 3 năm nghiên cứu, tuy nhiên tỷ trọng của nhóm doanh nghiệp này trong tổng doanh số cho vay lại có xu hướng giảm xuống. Năm 2015, khoản vay của các doanh nghiệp Nhà nước đạt 70.911 triệu đồng chiếm 14,11% doanh số cho vay. Khoản vay này tăng lên 10.387 triệu đồng ở năm 2016 đạt 81.298 triệu đồng tương ứng với tỷ trọng 12,51% trong tổng doanh số. Năm 2017 tiếp tục tăng thêm 5.862 triệu đồng đạt 87.160 triệu đồng nhưng chỉ còn chiếm 11,35% trong tổng doanh số cho vay.

Đối với các cá nhân và các thành phần kinh tế khác, ngân hàng cũng tạo điều kiện cho các cá nhân và các tổ chức kinh tế khác có thể vay vốn để phục vụ nhu cầu riêng như tiêu dùng, xây dựng nhà cửa,.. Năm 2015, khoản vay đối với cá nhân và các thành phần kinh tế khác chiếm 8,08% doanh số cho vay, đạt 40.619 triệu đồng. Năm 2016 tăng lên 16.984 triệu đồng đạt 57.603 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 8,87% doanh số cho vay. Năm 2017 doanh số cho vay đối với cá nhân và các thành phần kinh tế khác đạt 69.186 triệu đồng chiếm 9,01%, tăng 11.583 triệu đồng so với năm 2016.

Cơ cấu cho vay theo loại tiền

Doanh số cho vay nội tệ có xu hướng tăng đều, doanh số cho vay nội tệ chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng doanh số cho vay, năm 2016 doanh số cho vay nội tệ đạt 642.712 triệu đồng tăng 148.196 triệu đồng so với năm trước, năm 2017 lại tăng lên 114.644 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 98,67% tổng doanh số cho vay. Doanh số cho vay ngoại tệ tăng trưởng không ổn định, vào cuối năm 2016 đạt 6.908 triệu đồng giảm1.032 triệu đồng so với năm trước, năm 2017 tăng lên3.334 triệu đồng và đạt 10.242 triệu đồng.

Doanh số thu nợ.

Bảng 2.5: Doanh số thu nợ, tổng số, tỷ trọng từng loại.

Theo bảng số liệu, doanh số thu nợ theo kỳ hạn ngắn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu doanh số thu nợ. Trong 3 năm 2015– 2017, doanh số thu nợ ngắn hạn có xu hướng tăng dần. Năm 2016 doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 361.562 triệu đồng, tăng 59.352 triệu đồng so với năm 2015 là 302.210 triệu đồng và chiếm 74,38% doanh số thu nợ. Năm 2017, doanh số thu nợ ngắn hạn tăng 54.964 triệu đồng đạt 416.526 triệu đồng chiếm 76,96% doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ trung hạn cũng có cùng xu hướng tăng lên qua các năm với doanh số thu nợ ngắn hạn, biểu hiện năm 2016 doanh số thu nợ trung hạn tăng 14.422 triệu đồng so với năm trước và đạt 83.546 triệu đồng chiếm 17,19% doanh số thu nợ. Năm 2017 doanh số lại tăng mạnh lên 2.720 triệu đồng so với đầu năm đạt 86.266 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 15,94% doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ dài hạn lại có chuyển biến giảm. Năm 2016, doanh số thu nợ dài hạn đạt 41.025 triệu đồng giảm xuống794 triệu đồng so với năm 2015 và chiếm tỷ trọng 8,44% tỷ trọng doanh số thu nợ, đến năm 2017, doanh số thu nợ lại tiếp tục giảm xuống 2.583 triệu đồng đạt 38.442 triệu đồng tương đương với tỷ trọng 7,1% doanh số thu nợ. Nhưng xét về theo cơ cấu dư nợ đối tượng và loại tiền thì Doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước là đối tượng mà ngân hàng tập trung cho vay nhiều nhất. Doanh số thu nợ của doanh nghiệp và các TCKT ngoài Nhà nước cũng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số thu nợ. Năm 2015 doanh số thu nợ của nhóm doanh nghiệp ngoài Nhà nước đạt 298.455 triệu đồng chiếm 72,24% doanh số thu nợ, năm 2016, khoản thu nợ này tăng lên 63.213 triệu đồng đạt 361.668 triệu đồng chiếm 74,4% doanh số thu nợ. Năm 2017, tiếp tục tăng lên 42.855 triệu đồng đạt 404.523 triệu đồng tương đương với 74,74% trong tỷ trọng doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ của doanh nghiệp Nhà nước năm 2016 giảm3.654 triệu đồng so với năm 2015, đạt 74.798 triệu đồng chiếm 15,39% doanh số thu nợ. Năm 2017, doanh số thu nợ của doanh nghiệp Nhà nước tăng7.658 triệu đồng và đạt 82.456 triệu đồng, chiếm 15,23% doanh số thu nợ.

Doanh số thu nợ của cá nhân và các thành phần kinh tế khác chiếm tỷ trọng ít nhất trong 3 đối tượng nhưng cũng tăng qua các năm. Năm 2015 khoản thu nợ của cá nhân và các TPKT khác là 36.246 triệu đồng, chiếm 8,77% doanh số thu nợ. Năm 2016 khoản thu tăng lên 13.421 triệu đồng, đạt 49.667 triệu đồng chiếm 10,22% tổng doanh số. Năm 2017 tiếp tục tăng lên 4.588 triệu đồng đạt 54.255 triệu đồng và chiếm tỷ trọng 10,02% trong tổng doanh số thu nợ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Cũng như cơ cấu doanh số cho vay theo loại tiền, doanh số thu nợ nội tệ chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng doanh số thu nợ (chiếm khoảng trên 97% tổng doanh số thu nợ) và có xu hướng tăng qua các năm, năm 2016 doanh số thu nợ nội tệ đạt 478.454 triệu đồng tăng trưởng mạnh lên77.190 triệu đồng so với năm 2015, năm 2017 doanh số thu nợ nội tệ đạt 533.456 triệu đồng tăng 55.002 triệu đồng. Doanh số thu nợ ngoại tệ tăng trưởng không ổn định, năm 2016 đạt 7.679 triệu đồng giảm 4.210 triệu đồng nhưng sang năm 2017 doanh số thu nợ lại tănglên99 triệu đồng và đạt 7.778 triệu đồng.

Tổng dư nợ

Bảng 2.6: Tổng dư nợ, tổng số, tỷ trọng từng loại,

Như đã phân tích ở bảng 2 ở trên, tổng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng dư nợ theo kỳ hạn. Trong các năm 2012 – 2014, tổng dư nợ theo kỳ hạn ngắn tăng trưởng đều nhưng tổng dư nợ trung và dài hạn lại tăng không ổn định qua các năm. Về cơ cấu tổng dư nợ theo loại tiền, ngân hàng có dư nợ chủ yếu theo đồng nội tệ, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dư nợ theo loại tiền và tỷ trọng dao động chiếm khoảng 98%tổng dư nợ.

2.3.3.2. Tỷ lệ thu nợ của chi nhánh.

Bảng 2.7: Tỷ lệ thu hồi nợ của chi nhánh

Qua bảng số liệu trên ta thấy, tình hình thu nợ của chi nhánh biến động như sau: năm 2015 tỷ lệ thu nợ là 82.2%; năm 2016 giảm là 74.8% và tới năm 2017 giảm xuống là 70.5%. Điều này cho thấy, do nền kinh tế gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động của nhiều doanh nghiệp nên tỷ lệ thu nợ đến hạn của chi nhánh không cao cho thấy cán bộ tín dụng của chi nhánh đã làm việc chưa hiệu quả trong việc đốc thúc khách hàng, kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài sản đảm bảo dẫn đến kết quả thu hồi nợ chưa tốt.

Để cải thiện tình hình này, cán bộ tín dụng cần năm rõ hoạt động của khách hàng để có phương thức xử lý hợp lý, cần chú trọng đến khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh của khách hàng. Đồng thời chủ động, quyết liệt tìm mọi biện pháp đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, chủ động nhắc nhở khách hàng thu xếp nguồn trả nợ sắp đến hạn, giảm đến mức thấp nhất tình trạng nợ chuyển nhóm cao hơn.

2.3.3.3. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại ngân hàng Liên doanh Việt- Nga chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Qua bảng số liệu có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng Liên doanh Việt- Nga dao động trong khoảng 7% đến 8%. Năm 2015 , nợ quá hạn của chi nhánh chiếm đến7,77% tổng dư nợtrong đó nợ cần chú ý chiếm 4,69%, nợ dưới tiêu chuẩn chiếm 1,84%, nợ nghi ngờ chiếm 0,94% và nợ có khả năng mất vốn chiếm 0,31% trong tổng dư nợ.

Năm 2016 tỷ lệ nợ quá hạn lại tăng thêm 0.18% so với năm 2012 đạt 7,95%. Cụ thể là nợ cần chú ý chiếm 4,93% tổng dư nợ (chênh lệch tăng 0,24% so với năm 2012), nợ dưới tiêu chuẩn có chênh lệch giảm 0,2% và chiếm 1,64% tổng dư nợ tuy nhiên nợ nghi ngờ tăng lên 0,16% trong cơ cấu dư nợ chiếm 1,1% tổng dư nợ, nợ có khả năng mất vốn trong kỳ này giảm 0,03% giảm tỷ trọng của nó xuống 0,28%.

Sang năm 2017, tỷ lệ nợ quá hạn giảm xuống 0,79% đạt 7,16%. Các nhóm nợ quá hạn cũng giảm tỷ trọng trong cơ cấu cho vay. Cụ thể là nợ cần chú ý giảm 0,78% chiếm 4,15% tổng dư nợ, nợ dưới tiêu chuẩn chiếm 1,61% giảm 0,03% so với năm trước, nợ có khả năng mất vốn cũng giảm 0,07% và chiếm 0,21% tổng dư nợ, ngược lại nợ nghi ngờ tăng lên 0,1% nâng tỷ trọng của nó lên thành 1,2%.

Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh là khá cao và không ổn định có thể gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng. Công tác quản lý và thu hồi nợ của ngân hàng vẫn chưa tốt, bên cạnh đó còn do ảnh hưởng từ suy thoái kinh tế làm giảm khả năng thu hồi nợ. Tuy năm 2017, tỷ lệ nợ quá hạn của ngân hàng có vẻ khả quan hơn nhưng vẫn còn cao, ngân hàng cần phải có biện pháp khắc phục để làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn.

Bảng 2.10 Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh.

Nợ xấu bao gồm dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trong tổng dư nợ quá hạn. Theo bảng số liệu, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng giảm qua các năm. Năm 2015 nợ xấu của chi nhánh đạt 14.993 chiếm 3,04% tổng dư nợ. Năm 2016, tuy nợ xấu tăng lên2.613 triệu đồng đạt 17.606 triệu đồng nhưng tổng dư nợcũng đồng thời tăng lên 89.303 triệu đồng làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm xuống 0,02% và chiếm 3,02% tổng dư nợ. Năm 2017, tỷ lệ nợ xấu tiếp tục giảm xuống 0,01% so với năm trước do nợ xấu tăng4.827 triệu đồng đạt 22.433và tổng dư nợ lại tăng mạnh lên 163.487 triệu đồng làm cho nợ xấu giảm và chiếm 3,01% tổng dư nợ.

Tình hình nợ xấu là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn không đủ khả năng để trả nợ đúng hạn, bên cạnh đó, công tác thẩm định tài sản đảm bảo của ngân hàng còn thấp, tài sản đảm bảo không thể phát mại để bù đắp các khoản nợ, tuy ngân hàng đã tăng cường giải quyết nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu đang có dấu hiệu giảm dần nhưng tỷ lệ này vẫn còn cao, tiềm ẩn khả năng mất vốn. Ngân hàng cần có giải pháp để duy trì nợ xấu ở mức thấp nhất như kiểm tra lại các khoản nợ quá hạn, tìm hiểu nguyên nhân để có hướng giải quyết phù hợp.

2.3.3.4.Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng và hiệu suất sử dụng vốn tại ngân hàng Liên doanh Việt- Nga chi nhanh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Vòng quay vốn tín dụng.

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng tổ chức quản lí vốn tín dụng và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Hệ số này phản ánh vòng chu chuyển của vốn tín dụng. Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều cho kì sản xuất và lưu thong hàng hóa.

Bảng 2.11 Vòng quay vốn tín dụng.

Vòng quay vốn tín dụng năm 2015 của chi nhánh đạt 0,9 vòng là do doanh số thu nợ đạt 413.153 triệu đồng, dư nợ bình quân trong kỳ đạt 458.745 triệu đồng. Năm 2016, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của chi nhánh vẫn không đổi là do doanh số thu nợ tăng lên 72.980 triệu đồng đồng thời dư nợ bình quân cũng tăng lên 78.657 triệu đồng, phần chênh lệch tăng lên khá đều nhau nên vòng quay vốn tín dụng không thay đổi đáng kể. Tuy nhiên, trong năm 2017, tốc độ luân chuyển vốn tín dụng lại có chuyển biến giảm xuống 0.08 vòng. Như vậy, vòng quay vốn tín dụng của ngân hàng vẫn còn biến động không ổn định cho thấy hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn còn nhiều hạn chế. Ngân hàng vẫn tập trung chủ yếu cho các khoản vay ngắn hạn, tuy nhiên đến năm 2017, cơ cấu cho vay của ngân hàng đã có sự chuyển dịch sang khoản vay trung và dài hạn. Ngân hàng cần phải chú ý đảm bảo tốc độ luân chuyển vốn tín dụng ổn định và phù hợp với cơ cấu cho vay của ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Hiệu suất sử dụng vốn

Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cho ta biết trong một đồng vốn huy động được thì bao nhiêu đồng được sử dụng để cho vay, nó phản ánh quy mô, khả năng tận dụng vốn trong cho vay của ngân hàng. Hiệu suất sử dụng vốn cao thì hoạt động kinh doanh càng hiệu quả.

Bảng 2.12 Hiệu suất sử dụng vốn

Qua bảng số liệu, ta thấy hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng dao động trong khoảng từ 0.62 đến 0.74 nhỏ hơn 1 cho thấy chi nhánh hoạt động sử dụng vốn vẫn còn thấp, cụ thể hiệu suất sử dụng vốn năm 2015 là 62,77%, năm 2016 là 63,23% và năm 2017 là 73,67%, kết quả này thể hiện tình hình sử dụng vốn của ngân hàng vẫn chưa được hiệu quả, tổng vốn huy động được của chi nhánh cao trong khi nhu cầu sử dụng vốn thấp làm phát sinh hiện tượng thừa vốn, ứ đọng vốn. Do tình hình kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp hàng loạt phá sản làm ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn ngân hàng. Ngân hàng cần có biện pháp để xử lý hiệu quả nguồn vốn này để có thể tạo ra lợi nhuận, tránh lãng phí nguồn vốn huy động.

2.3.3.5 Chỉ tiêu thu nhập

Bảng 2.13 Thu nhập từ hoạt động tín dụng

Nhìn vào bảng 2.11 trên ta thấy tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng đều đang có xu hướng tăng dần. Năm 2015 là 90.8% đến năm 2016 tăng một cách nhanh chóng là 92.1% và sang đến năm 2017 tăng 92.6%. Tuy nhiên, chi nhánh cần có những biện pháp tích cực hơn để có thể gia tăng thu nhập và giảm thiểu chi phí tới mức thấp nhất để có thể thu được lợi nhuận như mong muốn.

2.4 Đánh giá chất lượng tín dụng tạo Ngân hàng Liên doanh Việt- Nga- chi nhánh Hải Phòng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

2.4.1. Những kết quả đạt được.

Với những số liệu đã phân tích ở trên có thể thấy được trong 3 năm qua ngân hàng VRB Hải Phòng đã đạt được những kết quả như sau:

  • Hoạt động tín dụng của chi nhánh liên tục được mở rộng qua các năm thể hiện ở dư nợ tín dụng và doanh số cho vay tăng lên trong 3 năm nghiên cứu. Hoạt động cho vay của ngân hàng đã làm thúc đẩy, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh, kiếm được nhiều lợi nhuận và góp phần làm tăng trưởng, phát triển kinh tế. Bên cạnh đó, đây cũng là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng, phần lớn lợi nhuận mà ngân hàng kiếm được là từ hoạt động tín dụng. Dư nợ tín dụng và doanh số cho vay tăng cho thấy ngân hàng đã và đang mở rộng về quy mô tín dụng.
  • Trong tình hình kinh tế đang suy thoái, các doanh nghiệp phá sản hàng loạt gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp vay vốn từ ngân hàng và làm khó khăn cho các cán bộ tín dụng trong công tác thu hồi nợ. Tuy nhiên, nhờ có những biện pháp phòng ngừa rủi ro cùng với sự linh hoạt của cán bộ ngân hàng từ bước thẩm định khách hàng vay vốn cho đến giám sát quá trình sử dụng vốn vay, ngân hàng đã kiểm soát được các khoản nợ để giảm thiểu rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, nhờ vậy mà doanh số thu nợ có xu hướng tăng qua các năm. Ngân hàng đang từng bước mở rộng được thị phần cho vay của mình đối với các chi nhánh ngân hàng khác trong khu vực.
  • Công tác thu hổi nợ được tiến hành sát cao, với nhứng biện pháp thúc đẩy thu hồi nợ ngân hàng đã được phần nào thu lại được khoản vốn của mình.
  • Năm 2017 tỷ lệ nợ quá hạn cũng như tỷ lệ nợ xấu đã giảm đáng kể cho thấy ngân hàng đã có biện pháp thành công để giảm tỷ lệ quá hạn và nợ xấu.
  • Thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng đáng kể.
  • Thái độ làm việc tin cậy và công tác chăm sóc khách hàng chu đáo của các cán bộ nhân viên tín dụng đã lấy được sự tin tưởng của khách hàng, giữ vững được các khách hàng truyền thống và mở rộng tìm kiếm được nhiều khách hàng mới khác.
  • Cán bộ ngân hàng còn thường xuyên trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản vay theo thông tư của Ngân hàng Nhà nước làm hạn chế được rủi ro tín dụng.

2.4.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

Tuy ngân hàng đã đạt được khá nhiều thành tích trong những năm qua nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế sau:

Do ngân hàng chủ yếu tập trung vào các khách hàng truyền thống, tuy ngân hàng tập trung bỏ vốn vào các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế ngoài nhà nước nhưng số lượng vẫn còn hạn chế, ngân hàng chưa đa dạng được đối tượng khách hàng. Trong thời buổi hội nhập kinh tế thế giới, xuất hiện rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh. Đây cũng là những doanh nghiệp đang cần vốn để mở rộng hoạt động trong nước. Vậy nên, ngân hàng nên chủ động tìm kiếm nhiều loại đối tượng để cho vay kiếm lời và mở rộng thị phần của mình.

Tuy cán bộ tín dụng luôn thực hiện đúng quy trình tín dụng theo quy định, tuy nhiên, công tác giám sát sau khi vay còn nhiều hạn chế. Cán bộ tín dụng còn chủ quan, không giám sát kỹ lưỡng và thường xuyên quá trình sử dụng vốn của khách hàng nên không phát hiện được rủi ro kịp thời để sớm có phương án giải quyết.

Quy mô tín dụng

Hoạt động huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng rất tốt, luôn đạt mức kế hoạch đặt ra, hoạt động tín dụng cũng có xu hướng tăng. Tuy nhiên, mức tăng trưởng của hoạt động tín dụng vẫn còn quá thấp so với mức tăng của hoạt động huy động vốn. Điều này cho thấy ngân hàng chưa sử dụng được hết vốn huy động được, có hiện tượng lãng phí vốn, thừa vốn.

Đây là do ngân hàng chưa mở rộng được quy mô tín dụng, chưa đa dạng được các sản phẩm, dịch vụ cho vay để thu hút các nhu cầu vay vốn, năng lực cạnh tranh với các ngân hàng khác trong hoạt động tín dụng vẫn còn thấp. Ngoài ra, còn do tình hình kinh tế trong và ngoài nước chưa ổn định làm cho khả năng kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn cũng hạn chế nhu cầu vay thêm vốn để hoạt động kinh doanh.

Hiệu suất sử dụng vốn thấp

Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng vẫn còn thấp. Tuy trong năm 2017, hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng đã được cải thiện nhưng tỷ lệ sử dụng vốn vẫn chưa cao. Ngân hàng cần phải đẩy mạnh hơn nữa cho hoạt động tín dụng, tích cực tìm kiếm tạo cơ hội cho các khách hàng có uy tín tiếp cận vốn của ngân hàng để thu lại lợi nhuận, tránh để thừa vốn dẫn đến lãng phí. Mặc dù công tác thu nợ của ngân hàng khá tốt nhưng vẫn cần chú ý nâng cao khả năng thu nợ để cải thiện tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, giảm chi phí cho ngân hàng.

Chất lượng tín dụng

Hoạt động tín dụng vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng vẫn ở mức khá cao so với các chi nhánh khác trong khu vực, nợ quá hạn chiếm trên 7% tổng dư nợ, nợ xấu chiếm trên 3% tổng dư nợ, chưa đạt được mức kế hoạch ngân hàng đề rakiểm soát nợ xấu dưới 3%.

Nguyên nhân khách quan là do ảnh hưởng của tình hình kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn không đủ khả năng để trả nợ đúng hạn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp còn thấp. Nguyên nhân chủ quan về phía ngân hàng là do công tác kiểm tra kiểm soát quá trình khách hàng sử dụng vốn vay của ngân hàng vẫn chưa được sát sao, không kịp thời phát hiện được các sai phạm để xử lý; công tác thẩm định tài sản đảm bảo của ngân hàng còn thấp, tài sản đảm bảo không thể phát mại để bù đắp các khoản nợ và ngân hàng đã không giám sát chặc chẽ tính tuân thủ các bên vay trong suốt thời gian sử dụng vốn.

TÓM LẠI: Bên cạnh những thành tựu đạt được, chi nhánh còn những vấn đề cần phải có biện pháp để giải quyết như:

Một là:Hiệu suất sử dụng vốn của ngân hàng thấp, dao động trong khoảng 60%- 70%, cho thấy ngân hàng chưa sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng, còn hiện tượng ứ đọng vốn. Ngân hàng nên sử dụng vốn hiệu quả mở rộng quy mô tín dụng.

Hai là:Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của chi nhánh đang ở mức khá cao, đặc biệt là nợ xấu ở mức trên 3%. Tuy năm 2017, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của ngân hàng có vẻ khả quan hơn nhưng vẫn còn cao, ngân hàng cần phải có biện pháp khắc phục để làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn và duy trì nợ xấu ở mức thấp nhất.

Ba là: Tỷ lệ trích lập dự phòng của ngân hàng ngày càng cao đồng nghĩa với việc ngân hàng đang gặp phải nhiều rủi ro về tín dụng hơn làm cho chất lượng tín dụng bị suy giảm và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng cần phải có giải pháp để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY   

===>>> Khóa luận: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại VRB

One thought on “Khóa luận: Thực trạng hoạt động KD tại ngân hàng VRB

  1. Pingback: Khóa luận: Khái quát về Ngân hàng Liên doanh Việt- Nga

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464