Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Thừa Thiên Huế dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.1. Khái quát về Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử bảo vệ và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam…
Được thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam theo Nghị định số 177/TTg của Thủ tướng chính phủ. Cho đến năm 1981 Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam. Nhưng không lâu sau đó Ngân hàng lại tiếp tục đổi tên t ành Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam vào năm 1990. Trong giai đoạn đó, Ngân hàng đã thực hiện cổ phần hóa thành công theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhà lao động nên vào ngày 27/04/2012 Ngân hàng đã chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần, đồng thờ đổ tên thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam và cái tên ày vẫn giữ cho đến nay.
Ngày nay, sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một số bình diện sau đây:
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.1.1.1. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh: Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.
Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.
Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc.
Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…
2.1.1.2. Nhân lực:
Hơn 24.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy.
2.1.1.3. Mạng lưới:
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 180 chi nhánh và trên 798 điểm mạng lưới, 1.822 ATM, 15.962 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.
Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Phi nhân thọ (BIC)…
Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc…
Các liên doanh với nước ng ài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga – VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV – Việt Nam Partners (đối tác Mỹ), Liên doanh Bảo hiểm nhân thọ BIDV Metlife
Hiện diện thương mại: rộng khắp tại Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc và Đài Loan (Trung Quốc)
2.1.1.4. Công nghệ: Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến.
Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index (chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng cộng nghệ thông tin) và nằm trong TOP 10 CIO (lãnh đạo Công nghệ Thông tin) tiêu biểu của Khu vực Đông Dương năm 2010 và Khu vực Đông Nam Á năm 2012;
2.1.1.5. Cam kết:
- Với khách hàng: BIDV cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao, tiện ích nhất và chịu trách nhiệm cuối cùng về sản phẩm dịch vụ đã cung cấp
- Với các đối tác chiến lược: Sẵn sàng “Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công”.
- Với Cán bộ Công nhân viên:Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công theo phương châm “mỗi cán bộ BIDV là một lợi thế trong cạnh tranh” về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức.
Khách hàng
- Doanh nghiệp: có nền khách hàng doanh nghiệp lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB…
- Cá nhân: Hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV
2.1.1.6. Thương hiệu BIDV: Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng.
- Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam.
- Là niềm tự hào của các thế hệ CBNV và của ngành tài chính ngân hàng trong 58 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước.
- BIDV là ngân hàng trong Top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất tại khu vực Đông Nam Á, trong 1.000 ngân hàng tốt nhất thế giới do Tạp chí The Banker bình chọn.
2.1.2. Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế
Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế là một trong những Chi nhánh cấp I của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được cấp giấy phép thành lập và hoạt động theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của NHNN và có Trụ sở giao dịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế theo công văn số 621CV/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Từ năm 1993 đến nay, BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế là NH có đầy đủ chức năng của một NHTM, có những ưu điểm của BIDV, là đơn vị kinh doanh luôn có hiệu quả và đạt mức tăng trưởng cao trong hệ thống NH trên địa bàn Tỉnh. Trước những năm 2008, hoạt động theo phương châm chủ đạo cho vay lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, KTXH. Sau năm 2008, BIDV Chi nhánh Thừa Thiên Huế từng bước đã có những thay đổi mạnh mẽ: Cơ cấu lại mô hình tổ chức, hoạt động theo dự án TA2 nhằm quản lý, điều hành theo định hướng của BIDV để trở thành một NHTM có thông lệ và chuẩn mực quốc tế; bên cạnh thế mạnh cho vay những dự án trung, dài hạn lớn, Chi nhánh đang rất năng động, linh hoạt trong việc phát triển những lĩnh vực của NH bán lẻ.
2.1.3. Tổ chức bộ máy của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
Với phương châm hoạt động hiệu quả, BIDV Huế đã tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, nhằm đảm bảo mọi hoạt động của Chi nhánh được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, bộ máy linh hoạt gọ nhẹ, tiết kiệm chi phí hoạt động để nâng cao hiệu quả SXKD. Hiện nay Chi nhánh đã có một đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ cao, năng động và nhiệt tình với 109 cán bộ được phân bố vào các phòng ban. Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh:
Sơ đồ 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng BIDV Huế a. Ban giám đốc:
Giám đốc:
- Chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ hoạt động của Chi nhánh, định ra phương hướng kinh doanh và chịu trách nhiệm trực tiếp với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và NHNN.
- Phân công nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi từ các phòng ban.
Các Phó Giám đốc:
Giúp việc cho Giám đốc, đồng thời trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban, một số bộ phận hay từng mặt công tác Giám đốc phân công.
Các phòng tổ tại Chi nhánh:
Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp: Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng DN; Thực hiện công tác tín dụng bán buôn; Công tác tài trợ dự án; Nhiệm vụ tài trợ thương mại xuất nhập khẩu.
Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân: Tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá nhân; Thực hiện công tác bán sản phẩm và dịch vụ NH bán lẻ; Công tác tín dụng bán lẻ.
Phòng Quản lý rủi ro: Thực hiện công tác quản lý tín dụng; quản lý rủi ro tín dụng; quản lý rủi ro tác nghiệp; phòng chống rửa tiền; quản lý hệ thống chất lượng ISO; kiểm tra nội bộ.
Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh, tài trợ thương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng; Tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của phòng Quan hệ khách hàng, gửi kết quả cho phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền quyết định; Các nhiệm vụ khác như đầu mối lưu trữ chứng từ g ao dịch, hồ sơ nghiệp vụ cho vay, bảo lãnh và tài sản bảo đảm tiền vay, quản lý thông tin và lập các loại báo cáo thống kê.
Phòng Giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với khách hàng bao gồm: Trực tiếp bán sản phẩm /dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ NH của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, mở tài khoản, gửi tiền, rút tiền, thanh toán, chuyển tiền; quản lý tài khoản tiền gửi của khách hàng; giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được phê duyệt, thực hiện thu nợ, lãi theo y u cầu của phòng Quản trị tín dụng; trực tiếp thực hiện các giao dịch về thẻ và chi trả kiều hối đối với khách hàng.
Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Quản lý kho tiền và quỹ nghiệp vụ (tiền mặt, hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, chứng từ có giá, vàng, bạc, đá quý…); Quản lý quỹ (thu/chi, xuất/nhập), phối hợp với các Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Giao dịch và Quỹ Tiết kiệm thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền mặt tại quầy đảm bảo phục vụ thuận tiện, an toàn cho khách hàng, trực tiếp thực hiện các giao dịch thu – chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định.
Phòng Kế hoạch – Tổng hợp: Thực hiện công tác kế hoạch – tổng hợp gồm thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp, xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh; công tác nguồn vốn như đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn, thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ; công tác điện toán.
Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của Chi nhánh; quản lý, giám sát tài chính.
Phòng Tổ chức – Hành chính: Thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triển nguồn nhân lực của Chi nhánh; thực hiện nhiệm vụ hành chính, hậu cần.
Các phòng Giao dịch An Cựu, Bến Ngự, Sông Bồ, Phú Bài và 2 Quỹ tiết kiệm Nguyễn Trãi, Thành Nội: Thực hiện các giao dịch với khách hàng DN lẫn cá nhân, bao gồm: Mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối, cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ vay vốn và bảo lãnh chuyển về Trụ sở Chi nhánh thực hiện.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi há Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
2.1.4.1. Đánh giá chung các kết quả thực hiện giai đoạn 2015-2017:
Một số kết quả tăng trưởng trong giai đoạn 2015-2017 :
Tăng trưởng huy động vốn:7.25%/năm
Tăng trưởng dư nợ: 30.2%/năm
Tỷ lệ nợ xấu: dưới 1%
Bên cạnh đó, Chi nhánh đã chủ động cơ cấu lại nguồn huy động và sử dụng vốn, đảm bảo cơ cấu tài sản hợp lý; kiểm soát được mọi hoạt động, đảm bảo các giao dịch an toàn, có lãi; duy trì và phát triển mô hình tổ chức TA2; xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, quảng bá, nâng cao hình ảnh của BIDV. Hoạt động quản trị điều hành tại Chi nhánh được thực hiện chặt chẽ, tính tuân thủ quy định, quy trình được xem trọng hàng đầu, trên cơ sở tập trung, dân chủ, công khai, minh bạch. Các chỉ đạo điều hành được cụ thể hoá tới từng công việc, từng đơn vị, từng người trên nguyên tắc các vấn đề quan trọng được tiến hành thực hiện công khai kết hợp việc ra quyết định gắn với trách nhiệm của Ban giám đốc và đội ngũ lãnh đạo cấp phòng. Chi nhánh cũng hoàn thiện việc cải tạo cơ sở vật chất và môi trường làm việc của Chi nhánh, đảm bảo thu nhập cán bộ, đời sống cán bộ không ngừng được nâng cao nhằm phát huy sức sáng tạo sự gắn bó của người lao động với Chi nhánh.
2.1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế năm 2015-2017: Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế năm 2015-2017
Huy động vốn cuối kỳ năm 2017 đạt 4923 tỷ đồng, Tỷ lệ tăng trưởng đạt 18.0% so với năm 2016.
- Huy động vốn cuối kỳ năm 2016 đạt 4.172 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng đạt 24.3% so với năm 2015.
- Cơ cấu nguồn vốn: HĐV định chế tài chính/ Tổng nguồn vốn = 10.69%
Hoạt động huy động vốn tăng trưởng mạnh mẽ qua các năm từ 2015-2017. Mặc dù, hoạt động huy động vốntổ chức kinh tế giảm 1.25% so với năm 2016 nhưng huy động vốn từ dân cư tăng đến 82.03% và huy động từ định chế tài chính tăng 10.69%, điều đó khiến tổng huy động vốn năm 2017 tăng 18.00% tương ứng với tăng 751 tỷ đồng.
Công tác tín dụng, thẩm định, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá:
Dư nợ tín dụng cuối kỳ năm 2017 là 6375tỷ đồng, Tỷ lệ tăng trưởng đạt 37.5% so với năm 2016.
Chỉ tiêu chủ yếu:
Dư nợ VND/Tổng dư nợ: 97%
Dư nợ trung dài hạn/Tổng dư nợ: 61%
Tỷ lệ dư nợ có TSBĐ/Tổng dư nợ: 56%
Tỷ trọng dư nợ bán lẻ/Tổng dư nợ: 23%
Tỷ lệ nợ xấu: 0,8%
Dư nợ trong năm2017 tăng trưởng 39.1%so với năm 2016; từ kết quả này có thể thấy tốc độ phát triển của Chi nhánh là rất đáng ể, cụ thể: Đã tích cực thu hồi lãi treo, đặc biệt là những DN lớn như Công ty Cổ phần xây dựng Đường Bộ I,Công ty cổ phần vật tư Nhà nước Thừa Thiên Huế, Công ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi Thừa Thiên Huế,…. tỷ lệ nợ xấu giảm.
Công tác dịch vụ:
Thu dịch vụ ròng năm 2017 đạt 31.3 tỷ đồng; tăng 10.2% so với năm 2016. Kết quả đạt được là do: Chi nhánh tiếp tục triển khai dịch vụ bảo lãnh, dịch vụ thẻ, thu phí in hóa đơn, chuyển khoản, rút tiền mặt, đổ lương qua tài khoản, nhắn tin BSMS…Tuy nhiên, do tình hình cạnh tranh gay gắt nên một số dịch vụ khác gặp khó khăn như dịch vụ tài trợ thương mại, dịch vụ mua bán ngoại tệ…
Hiệu quả kinh doanh:
Lợi nhuận trước thuế sau khi đã trích lập dự phòng rủi ro, tính đến ngày 31/12/2017 đạt 137 tỷ đồng, tăng 31.4% so với đầu năm. Kết quả đạt được là do:
Huy động vốn của Chi nhánh tăng trưởng mạnh 18.0% tương ứng với tăng 751 tỷ đồng so với năm 2016; (2) Về tín dụng, Chi nhánh đã tích cực thu hồi nợ, lãi treo của một số DN lớn; (3) Thu dịch vụ có tăng trưởng. Khóa luận: Khái quát chung về phát triển Ngân hàng BIDV
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Ngân hàng BIDV

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Đẩy mạnh hoạt động cho vay tại Ngân hàng BIDV