Chia sẻ chuyên mục Đề tài Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ hay nhất năm 2023 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Đo lường văn hóa doanh nghiệp tại công ty May Hòa Thọ – Đông Hà bằng phần mềm CHMA dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.
2.2. Thực trạng VHDN tại công ty May Hòa Thọ – Đông Hà
2.2.1. Đối với nhóm yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược.
Công ty hoạt động với khẩu hiệu “Hòa cùng thời đại – Thọ với nhân văn”. Với tầm nhìn là trở thành một doanh nghiệp đa sở hữu, đa ngành nghề, một trong những DN hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam, là sự lựa chọn tối ưu của khách hàng trên cơ sở tối đa hóa giá trị cho khách hàng và cải thiện tốt nhất cho đời sống của người lao động. Cùng với sứ mệnh là phát triển bền vững cùng các DN trong ngành nói chung và tập đoàn dệt may Việt Nam nói riêng, sáng tạo và đa dạng hóa sản phẩm mang tính thời trang cao cấp phục vụ mọi tầng lớp người tiêu dùng, trở thành trung tâm ngành dệt may trong tỉnh, liên minh, liên kết đối tác chiến lược với các nhà sản xuất, phân phối và bán lẻ.
Công ty đã hình thành và phát triển thông qua các giá trị cốt lõi là “Sự thịnh vượng của khách hàng là sự t ành công của chúng tôi” và cam kết với khách hàng là chất lượng sản phẩm hoàn hảo; giao hàng đúng hạn; giá cả hợp lý; thực hiện trách nhiệm xã hội đã và đang được thực hiện, tạo ra môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và bình đẳng cho mọi người lao động.
Và triết lý kinh doanh đó là người lao động là tài sản quý giá nhất của công ty, tạo được giá trị thực sự cho khách hàng, đóng góp vào sự phát triển của đất nước, môi trường sống.
Nhìn chung, các CBCNV trong công ty đều có thể thấu hiểu và nắm rõ các yếu tố về giá trị cốt lõi, tầm nhìn, sứ mệnh và chiến lược do đó họ xác định được mục tiêu và động lực làm việc cho mình giúp họ thành công hơn trong công việc.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:
2.2.2. Đối với nhóm yếu tố chuẩn mực, lễ nghi, lịch sử của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Lợi ích: công ty may Hòa Thọ – Đông Hà luôn đặt lợi ích của khách hàng, đối tác và cộng đồng lên hàng đầu vì sự hài lòng của khách hàng là sự thành công của công ty.
Đối với đối tác, công ty luôn đặt tiêu chí hợp tác cùng phát triển và đôi bên cùng có lợi lên hàng đầu để có một sự hợp tác lâu dài và bền vững hơn, những ý kiến và nguyện vọng của đối tác luôn được lãnh đạo công ty quan tâm và giải quyết một cách tốt nhất.
Cân bằng công việc và cuộc sống: Dựa vào vị trí cũng như đặc điểm của từng công việc mà ban lãnh đạo sắp xếp thời gian làm việc hợp lý. Để đảm bảo người lao động làm việc 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần thì mỗi ngày công nhân bắt đầu làm từ 7h30 đến 16h30 (kể cả thời gian ăn trưa và nghỉ trưa) nên mọi người có thể thoải mái làm việc.
Các mối quan hệ: mọi người trong công ty đều có mối quan hệ bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, mọi người cùng nhau gắn bó và hợp tác để giúp công ty đạt được mục tiêu của tổ chức mình.
Lịch sử của công ty: Công ty được thành lập vào năm 2007, nằm trong khuôn viên Khu công nghiệp Nam Đông Hà, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị, có tổng diện tích xây dựng lên tới 29.491m2. Đến năm 2016 công ty đã đầu tư mở rộng sản xuất thêm giai đoạn 2 đưa tổng số chuyền may lên 29 chuyền may. Sản xuất mở rộng là cơ hội để công ty tạo thêm công ăn việc làm cho người dân ở địa phương, giải quyết ổn định cho hơn 1956 lao động (thống kê năm 2017) tại địa bàn Quảng Trị.
Sau 10 năm hình thành và p át triển nhờ vào tinh thần đoàn kết của một tập thể năng động, không ngừng học hỏi cùng với đầu tư công nghệ mới trong thiết kế, quản lý, tổ chức sản suất đã đưa công ty ngày àng phát triển và mở rộng đến nay đã sở hữu 29 chuyền may và đạt được nhiều giải thưởng, bằng khen của các cấp.
Chuẩn mực đạođức: không đề cao trách nhiệm cá nhân, không đùn đẩy trách nhiệm cho người khác, ngoại trừ những biểu hiệ đối xử bất bình đẳng, thiếu tôn trọng, tuân thủ quy định của công ty cũng như các quy định của pháp luật, nhà nước.
Nhìn chung nhóm các yếu tố này được xây dựng một cách rõ ràng và nhất quán, được đa số CBCNV trong công ty chấp hành và thực hiện một cách tự giác do đó tạo nên tính kỷ luật giúp công ty vận hành hiệu quả hơn.
2.2.3. Đối với nhóm không khí và phong cách quản lý doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Môi trường làm việc: nhìn chung, công ty có môi trường làm việc chuy n nghiệp, có thời gian rõ ràng, không có sự ràng buộc lẫn nhau trong công việc, tạo không khí thoải mái để khích lệ mọi người làm việc tốt nhằm tạo lợi thế cho công ty may Hòa Thọ so với công ty khác.
Hình thức khen thưởng: dựa vào năng lực làm việc của nhân viên và doanh thu trong tháng, phụ cấp, thâm niên làm việc để đưa ra mức thưởng phù hợp nhằm khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên.
Chính sách đào tạo để phát triển được coi trọng tại công ty. Công ty coi đào tạo là phương thức hỗ trợ phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. Mọi thành viên của công ty đều được khuyến khích nâng cao tay nghề.
Các hoạt động tập thể: công ty thường tổ chức các cuộc thi, hoạt động vào các ngày lễ để mọi người trao đổi, tìm hiểu nhau. Như vào các dịp 26/3, 30/4 – 1/5,…tổ chức dã ngoại…
Phong cách giao tiếp: rất coi trọng, giữ gìn mối quan hệ giữa nhân viên với nhau và cộng đồng xã hội.
Phong cách lãnh đạo: lãnh đạo công ty luôn thể hiện quyền lực và có khoảng cách với nhân viên.
2.2.4. Đối với nhóm yếu tố ữu hình
Tên thương hiệu: công ty May Hòa Thọ – Đông Hà lấy thương hiệu công ty để làm tên thương hiệu cho các sản phẩm khi tham gia thị trường nội địa.
Hình 2.1: Logo Công ty May Hòa Thọ – Đông Hà
Logo: đây là sự cách điệu của 2 chữ H và T viết tắt của HOATHO. Với 2 màu đặc trưng là xanh và đỏ. Màu xanh là màu hi vọng còn màu đỏ là màu tựơng trưng cho sự quyết tâm và chiến thắng. Ba cột màu xanh biểu thị tượng trưng cho ý chí quyết tâm của cán bộ công nhân viên về sự phát triển của công ty tổng. Quý sau, năm sau cao hơn quý trước, năm trước.
Cách ăn mặc: mọi người trong công ty ở mỗi bộ phận khác nhau thì mang đồng phục khác nhau, nhưng đều đảm bảo lịch sự, phù hợp với từng bộ phận và thoải mái để làm việc.
2.3. Đo lường VHDN tại công ty May Hòa Thọ – Đông Hà bằng phần mềm CHMA
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra
2.3.1.1. Số mẫu thu thập được
Trong quá trình điều tra, số phiếu đã phát ra và thu lại là 130 phiếu từ cán bộ công nhân viên trong công ty Hòa Thọ và tất cả các phiếu đều hợp lệ.
Như vậy, số phiếu đưa vào phân thích là 130 phiếu.
2.3.1.2. Mô tả mẫu điều tra Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Bảng 2.6: Mô tả mẫu điều tra thu được
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính
Dựa vào bảng trên và tổng số mẫu điều tra là 130 phiếu tương ứng với 30 người trong đó nam chiếm 41,55% (54 người), nữ chiếm 58,5% (76 người). Qua đó, cho thấy tỉ lệ giữa nam và nữ của công ty không chênh lệch nhau lắm, nữ cao hơn nam 17%.
Điều này cũng dễ hiểu, thheo quan niệm xưa thì thường nữ sẽ theo nghề may nhiều hơn vì nữ khéo tay hơn nam nhưng giờ hiện đại hơn nên nam theo con đường may cũng không có gì lạ.
Độ tuổi:
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi
Dựa vào số liệu phhân tích, tỷ lệ CBCNV từ 20 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 53,8%, là do đây là độ tuổi lao động chính. Điều này cho thấy lực lượng CBCNV trong công ty đều ở độ tuuổi trẻ, là nguồn nhân lực có đầy tiềm nănng để phát triển. Hơn nữa công ty mới thành lập hơn 10 năm nên việc tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ thì có tiềm năng hơn vì đặc điểm của độ tuổi này là nhiệt huyết, năng động, trẻ trung và sáng tạo hơn.
CBCNV trên 40 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất 3,1% là vì những năm gần đây công ty thường xuyên tuyển dụng lao động nhằm phục vụ nhu cầu tăng quy mô, mở rộng sản xuất và cũng tạo công ănn việc làm cho người dân địa phương đặc biệt là những thanh niên nghỉ học sớm hay học nghề nhằm hạn chế các tệ nạn xã hội xảy ra vì đây là độ tuổi mới lớn nên chưa có suy nghĩ chính chắn dễ sa vào các tệ nạn xã hội.
Vị trí làm việc: cán bộ quản lý nhân viên văn phòng LĐ trực tiếp khác
Biiểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo vị trí làm việc
Qua kết quả điều tra thấy được cán bộ quản lý và nhân viên văn phòng chiếm tỉ lệ thấp nhất lần lượt là 5,4% và 14,6% vì đặc điểm của sản xuất kinh doanh và thời gian sản xuất được chia làm 3 ca/ngày nên lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ cao nhất 67,7%. Đặc biệt, công ty đã mở rộng sản xuất đến nay đã là 29 chuyền may nên cần lượng lao động trực tiếp tăng nhiều hơn.
Trình độ học vấn:
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn
Theo kết quả thu đưược thì tỷ lệ CBCNV trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất 49,2% do phần lớn nguồn nhân lực của công ty tập trung vào hoạt động sản xuất là chủ yếu. Trình độ trung cấp, học nghề cũng khá cao 31,5%% vì công ty gần đây cần tuyển dụng lao động nên đây là một lự lượng lớn và tiềm năng cho công ty. Tiếp sau đó là trình độ CĐ,ĐHH vì theo xu thế phát triển kinh tế thì yêu cầu trình độ chuyên môn ngày càng cao hơn.
Thời gian công táác:
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu mẫu theo thời gian cônng tác
Tỷ lệ CBCNV làm từ 5 – 10 năm chiếm tỉ lệ cao nhất là 44,6%, sau đó là nhóm từ 2 – 5 năm chiếm 42,3 %, điều này cho thấy công ty có chính sácch đãi ngộ tốt nên đã giữ được nhân viên làm trong thời gian dài.
Hài lòng với công việc hiện tại: có không
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu mẫu theo hài lòng công việc hiện tại
Đa số thì CBCNV đều hài lòng với vị trí công việc hiện tại của mình vì đảm bảo công việc ổn định lâu dài do có chính sách đãi ngộ tốt với công sức mà họ bỏ ra nên họ hài lòng. Bên cạnh đó cóó một số chưa hài lòng có thể là do họ thhấy bất công với sức lực họ bỏ ra hoặc do công việc không phù hợp vì hoàn cảnh nên vẫn phải tiếp tục ở lại làm. Điều này cũng dễ hiểu vì đa số người đi làm đều có suy nghĩ như vậy.
2.3.2. Đánh giá của cán bộ công nhân viên về các yếu tố cấu thành VHDN tại công ty May Hòa Thọ – Đông Hà Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
2.3.2.1. Đánh giá của CBCNV về nhóm yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Đây là nhóm nhân tố quan trọng, nó bao trùm và chi phối toàn bộ mọi hoạt động của bất kì DN nào. Bởi một DN muốn hoạt động thì phải có tầm nhìn, chiến lược tốt, xác định được sứ mệnh của công ty thì khi đó DN mới xác định được mục tiêu, những hướng đi tích cực để DN mình phát triển.Điều này thể hiện qua cácc giá trị trong nhóm.
Dựa vào bảng phỏng vấn điều tra chúng ta có kết quả như sauu:
Biểu đồ 2.7: Thống kê kết quả đánh giá của CBCNV về các yếu tố giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược
Để nhận định rõ hơn vấn đề, đề tài sử dụng kiểm định ANOOVA để biết được có hay không có sự khác nhhau trong đánh giá của CBCNV đang làmm tại công ty có đặc điểm về độ tuổi, vị trí làmm việc, trình độ học vấn và thời gian công tác.
Cặp giả thuyết:
Ho: Không có sự khác biệt về cách đánh giá các yếu tố V HDN của nhóm đối tượng khác nhau.
H1: Có sự khác biệt về cách đánh giá các yếu tố VHDN của nhóm đối tượng khác nhau.
Với độ tin cậy của kiểm định là 95%
Nếu sig < 0,05: Bác bỏ giả thuyết Ho, tức là có sự khác biệt về cách đánh giá các yếu tố VHDN của các nhóm đối tượng khác nhau.
Nếu sig >= 0,05: Chưa có cơ sở để bác bỏ giả thuyết Ho, tức là không có sự khác biệt về cách đánh giá các yếu tố VHDN của nhóm đối tượng khác nhau.
Kết quả thể hiện ở bảng 2.7:
Bảng 2.7: Kết quả kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm CBCNV đối với nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược.
Chiến thắng trên thị trường và dẫn đầu đối thủ là tiêu chí thành công của tổ chức tôi.
Tổ chức tôi lựa chọn chiến lược đổi mới. Luôn tìm kiếm các cơ hội mới, thu nhận các nguồn lực mới và tạo ra những thách thức mới.
Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định. Lấy việc kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn và hoạt động nhịp nhàng làm con đường tới thành công.
Xây dựng đội ngũ là lựa chọn chiến lược hàng đầu của tổ chức. Luôn tuyển dụng, đào tạo và phát triển những con người tin tưởng, cởi mở và kiên định cùng tổ chức.
Để dễ so sánh quy ước mức 1 và mức 2 là “ hoàn toàn không giống”, mức 3 và mức 4 là “không giống”, mức 5 và mức 6 là “bình thường”, mức 7 và mức 8 là “giống”, mức 9 và mức 10 là “hoàn toàn giống”.
Đối với các mô tả “Chiến thắng trên thị trường và dẫn đầu đối thủ là tiêu chí thành công của tổ chức tôi”. “Xây dựng đội ngũ là lựa chọn chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi. Luôn tuyển dụng, đào tạo và phát triển những con người tin tưởng, cởi mở và kiên định cùng tổ chức”.“Tổ chức tôi định nghĩa thành công là sản phẩm độc đáo nhất hoặc mới nhất.Luôn đi tiên phong đổi mới về sản phẩm”là những mô tả có sự đánh giá của CBCNV bình thường với tổ chức mình hiện tại là khá cao lần lượt là 60%; 46,1%; 53,8%và đều mong muốn trong tương lai cần có và hoàn toàn có chiếm tỷ lệ gần 95%. Điều này cho thấy nhân viên chưa nhận thấy được phương châm hoạt động của công ty mình, chưa tập trung vào phát triển, đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả, chưa tạo ra được sản phẩm mới, sáng tạo và độc đáo. Tiến hành kiểm định ANOVA nhận thấy có sự khác nhau giữa các nhóm độ tuổi và vị trí làm việc đối với mô tả “Chiến thắng trên thị trường và dẫn đầu đối thủ là tiêu chí thành công của tổ chức tôi”, điều này dễ hiểu là vì những nhân viên trẻ tuổi từ khoảng 20 đến 40 tuổi, cán bộ quản lý sẽ có xu hướng đánh giá kiểm soát chất lượng, tiêu chí của công ty cao hơn so với nhân viên ngoài 40 tuổi và lao động trực tiếp.
Sau 10 năm hình thành và phát triển điều đem lại thành công cho công ty là “Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định. Lấy việc kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn và hoạt động nhịp nhàng làm con đường tới thành công”, “Đối với tổ chức thành công có nghĩa là nguồn lực phát triển, tinh thần đồng đội, sự cam kết của nhân viên và sự quan tâm lẫn nhau”,”Tổ chức tôi cho rằng thành công có nghĩa là có hệ thống nội bộ tốt, hiệu quả, chủ động, phối hợp nhịp nhàng và chi phí thấp”, “Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi. Luôn sống với việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị trường” các CBCNV đều đánh giá giống và hoàn toàn giống với hiện tại của công ty chiếm tỷ lệ rất cao (hơn 90%) và trong tương lai họ vẫn mong muốn như vậy. Điều này cho thấy thành công của công ty là xuất phát từ nội bộ chủ yếu. Nghĩa là nhân viên có p át triển, có tinh thần đồng đội, quan tâm lẫn nhau thì sẽ tạo động lực làm việc tốt từ đó oàn thành mục tiêu một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, kiểm soát chất lượng cũng là bàn đạp giúp công ty phát triển tốt hơn nên mọi người nhận thức được tầm nhìn, sứ mệnh của công ty là luôn muốn dẫn đầu thị trường, chiến thắng thị trường là. Qua kiểm định ANOVA thấy có sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm trình độ học vấn của CBCNV với mô tả “Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi. Luôn sống với việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị trường”cho thấy một số bộ phận nhỏ lao động phổ thông của công ty chưa nhận thức được tầm nhìn, sứ mệnh của công ty.
Với mô tả “Sự tự do phá cách và sáng tạo là đặc tính nổi trội của tổ chức, mọi người vô cùng năng động và chấp nhận mạo hiểm”là mô tả có sự đánh giá hiện tại của CBCNV hoàn toàn không giống và không giống chiếm tỷ lệ khá cao với tỷ lệ lần lượt là 52,3% và 26,9% nhưng trong tương lai họ lại mong muốn cần có và hoàn toàn cần có (100%). Điều này cho thấy CBCNV của công ty chưa thực sự năng động nhưng họ mong muốn cải thiện trong tương lai. Qua kiểm định ANOVA thấy độ tuổi và vị trí làm việccó sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm. Điều này có nghĩa là những nhân viên trẻ dưới 20 đến khoảng 30 tuổi có tính hiếu thắng nên đánh giá khác so với nhân viên trên 30 tuổi và CBCNV làm ở vị trí khác nhau được phân công công việc khác nhau nên việc ra quyết định cũng khác nhau nên mức độ sáng tạo và chấp nhận mạo hiểm cũng khác nhau.
Tóm lại, các mô tả trong nhóm giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược được nhân viên đánh giá không giống, bình thường, giống cho thấy vẫn chưa có định hình rõ nét. Nhận định “giống và hoàn toàn giống” ở 4 mô tả “Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định. Lấy việc kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn và hoạt động nhịp nhàng làm con đường tới thành công”, “Đối với tổ chức thành công có nghĩa là nguồn lực phát triển, tinh thần đồng đội, sự cam kết của nhân viên và sự quan tâm lẫn nhau”, “Tổ chức tôi cho rằng thành công có nghĩa là có hệ thống nội bộ tốt, hiệu quả, chủ động, phối hợp nhịp nhàng và chi phí thấp”, “Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi. Luôn sống với việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị trường”.Còn lại thì ở mức không giố g và bình thường. Và đa phần thì CBCNV đều mong muốn cần có các mô tả trên. Bởi vì ọ đều nhận thấy đây là nhóm nhân tố quan trọng, chi phối mọi hoạt động của công ty.
2.3.2.2. Đánh giá của CBCNV về nhóm yếu tố chuẩn mực, lễ nghi, lịch sử của doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Nhóm bao gồm các giá trị, những quy định không thành văn nhưng được doanh nghiệp và mọi thành viên trong công ty tự giác nghiêm chỉnh thực hiện. Được thực hiện thông qua cách thức đối với khách hàng, đối tác, đồng nhiệp, mức độ mà CBCNV cảm nhận về các nghi lễ, lịch sử phát triển và cách họ đối xử với nhau hàng ngày trong công ty.
Dựa vào bảng phỏng vấn thu được kết quả:
Biểu đồ 2.8: Thống kê kết quả đánh giá của CBCNV về các yếu tố chuẩn mực, nghi lễ, lịch sử doanh nghiệp
Để nhận định rõ hơn, đề tài sử dụng kiểm định ANOVA để biết được có sự khác nhau hay không trong đánh giá của các nhân viên đang làm việc tại công ty có đặc điểm về độ tuổi, vị trí làm việc, trình độ học vấn và thời gian cônng tác. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.9 như sau:
Bảng 2.8: Kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm CBCNV đối với nhóm chuẩn mực, lẽ nghi lịch sử của doanh nghiệp
Tổ chức tôi kết dính với những người cần sự rõ ràng và minh bạch về chính sách, nội quy về quyền hạn và trách nhiệm
Mọi người trong tổ chức tôi ai cũng thi thố khốc liệt để lập thành tích, được trọng, được tôn vinh và được thăng tiến.
Nhân viên tổ chức tôi luôn thể hiện tinh thần làm việc đồng đội, yêu thương gắn bó, tin tưởng và trung thành, hết mình vì tổ chức.
Mọi người trong tổ chức tôi gắn kết nhau bằng tình yêu thương, sự trung thành và truyền thống của tổ chức. Cùng cam kết đưa tổ chức tiến xa.
Tổ chức tôi đảm bảo công việc ổn định lâu dài, có các nguyên tắc và chính sách rõ ràng, có tôn ti, trật tự trong các mối quan hệ.
Đối với các mô tả “Tổ chức tôi kết dính với những người cần sự rõ ràng và minh bạch về chính sách, nội quy về quyền hạn và trách nhiệm”, “Nhân viên tổ chức tôi luôn thể hiện tinh thần làm việc đồng đội, yêu thương gắn bó, tin tưởng và trung thành, hết mình vì tổ chức”, “Mọi người trong tổ chức tôi gắn kết nhau bằng tình yêu thương, sự trung thành và truyền thống của tổ chức. Cùng cam kết đưa tổ chức tiến xa”, “Tổ chức tôi đảm bảo công việc ổn định lâu dài, có các nguyên tắc và chính sách rõ ràng, có tôn ti, trật tự trong các mối quan hệ”thì đa số CBCNV đều đánh giá giống với công ty hiện tại chiếm tỷ lệ lần lượt là 7,5%; 66,9%; 70,7%; 78,4%.Cho thấy mọi người trong công ty yêu thương, gắn bó nhau và mong muốn trong tương lai sẽ hơn thế nữa mọi người hết mình vì công ty để giúp công ty ngày càng tiến xa hơn nữa.Nhưng một số bộ phận nhỏ nhân viên không có sự gắn kết, họ vì lợi ích cá nhân mà làm việc để được trọng thưởng nên mô tả “Mọi người trong tổ chức tôi ai cũng thi thố khốc liệt để lập thành tích, được trọng, được tôn vinh và được thăng tiến”thì CBCNV đánh giá giống với công ty hiện tại 10,8%.
Qua kiểm định ANOVA thấy không có sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm nhân viên khác nhau về đặc điểm độ tuổi, vị trí làm việc, trình độ học vấn, thời gian công tác.
Nhìn chung, CBCNV trong công ty May Hòa Thọ đánh giá khá cao các giá rị chuẩn mực, nghi lễ và lịch sử doanh nghiệp trừ mô tả “Mọi người trong tổ chức tôi ai cũng thi thố khốc liệt để lập t ành tích, được trọng, được tôn vinh và được thăng tiến” có giá trị trung bình hiện tại bằng 4,05 cho thấy nhân viên trong công ty nhận thức tốt và tự hào về công ty nhưng vẫn còn một số người chưa hết lòng vì công ty.
2.3.2.3. Đánh giá của CBCNV về nhóm không khí và phong cách quản lý doanh nghiệp
Các yếu tố trong nhóm này tạo nên không hí làm việc trong công ty, quyết định đến sự năng động hay trì trệ của nhân viên đó. Bầu k ông khí làm việc thoải mái, minh bạch, công bằng và tiến bộ sẽ làm cho mọi người cảm thấy hoải mái hơn để thực hiện khả năng và trinhh độ của mình, cống hiến vì công ty.
Qua phỏng vấn kết quả được đánh giá như sau:
Để nhận định rõ hơn, đề tài sử dụng kiểm định ANOVA để biết được có sự khác nhau hay không trong đánh giá của các nhân viên đang làm việc tại công ty có đặc điểm về vị trí làm việc, trình độ học vấn, thời gian công tác và hài lòng công việc. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.9 như sau:
Bảng 2.9: Kiểm định sự khác biệt về đánh giá giữa các nhóm CBCNV đối với nhóm không khí và phong cách quản lý doanh nghiệp
Nơi làm việc củ tôi luôn đầy ắp tình người, mọi người vui vẻ, đùa vui, chia sẻ và quan tâm như anh chị em một nhà.
Mọi người trong tổ chức tôi làm việc độc lập, không bị ràng buộc về thời gian và công việc. Mỗi người sáng tạo theo cách độc đáo của mình.
Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ và bao dung là những đặc tính mà ai cũng nhìn thấy ở người lãnh đạo của tổ chức tôi.
Ai vào tổ chức tôi cũng cảm nhận không khí nghiêm ngặt, luật lệ và kỉ luật. Mọi người chịu sự kiểm soát gắt gao bởi các quy trình hệ thống. Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Những người ưa thích sự tự do sẽ được tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh liệt. Môi trường luôn đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay đổi.
Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị. Luôn có khoảng cách xa với nhân viên.
Đối với các mô tả “Nơi làm việc của tôi luôn đầy ắp tình người, mọi người vui vẻ, đùa vui, chia sẻ và quan tâm như anh chị em một nhà”, “Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ và bao dung là những đặc tính mà ai cũng nhìn thấy ở người lãnh đạo của tổ chức tôi”. “Ai vào tổ chức tôi cũng cảm nhận không khí nghiêm ngặt, luật lệ và kỉ luật. Mọi người chịu sự kiểm soát gắt gao bởi các quy trình hệ thống”. “Lãnh đạo tổ chức tôi cực kì thoải mái, luôn đổi mới, dám nghĩ dám làm, hài hước và cực kì mạo hiểm” đa số CBCNV đánh giá giống với công ty hiện tại chiếm tỷ lệ lần lượt là 74,6%; 51,5%; 67,0%; 65,4% và mong muốn trong tương lai là có và hoàn toàn cần có chiếm đến gần 100% trừ mô tả “Ai vào tổ chức tôi cũng cảm nhận không khí nghiêm ngặt, luật lệ và kỉ luật. Mọi người chịu sự kiểm soát gắt gao bởi các quy trình hệ thống”, mọi người mong muốn không cần có đến 70%. Điều này khẳng định môi trường làm việc tại công ty thoải mái, đề cao các mối quan hệ, mọi người luôn chia sẻ với nhau trong công việc, cùng nhau hướng đến mục tiêu chung của công ty. Công ty hoạt động trong các quy trình hệ thống gắt gao, kỉ luật nên tương lai họ mong muốn giảm tỷ lệ này để mọi người cảm thấy làm việc được thoải mái hơn.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nên công nhân được chia làm theo ca, một số khác là cán bộ cấp cao hơn làm theo giờ hành chính, ai cũng có vai trò riêng nên không ràng buộc về thời gian. Cho nên có đến 93,9% cho rằng không giống và hoàn toàn không giống với công ty hiện tại “Mọi người trong tổ chức tôi làm việc độc lập, không bị ràng buộc về thời gian và công việc. Mỗi người sáng tạo theo cách độc đáo của mình” và trong tương lai ai cũng muốn ràng buộc về thời gian để làm việc phối hợp nhịp nhàng hơn.
Hai mô tả “Những người ưa thích sự tự do sẽ được tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh liệt. Môi trường luôn đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay đổi”.“Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị. Luôn có khoảng cách xa với nhân viên” được CBCNV đánh giá không giống với tỉ lệ lần lượt là 42,4%; 64,6% nhưng với mô tả “Những người ưa thích sự tự do sẽ được tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh liệt. Môi trường luôn đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay đổi” thì CBCNV mong muốn cần có trong tương lai với tỷ lệ 100% nghĩa là họ muốn làm việc trong môi trường tự do sáng tạo, cải tiến còn mô tả “Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyề lực, chi tiết và nghiêm nghị. Luôn có khoảng cách xa với nhân viên” mong muốn không cầ có chiếm 86,2 % nghĩa là họ muốn làm việc với một người lãnh đạo thân thiện, không tạo k oảng cách với nhân viên để họ cảm thấy thoải mái hơn trong công việc. Tiến hành kiểm định ANOVA nhận thấy có sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm độ tuổi với mô tả “Những người ưa thích sự tự do sẽ được tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh liệt. Môi trường luôn đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay đổi” nên có thể hiểu những nhóm có độ tuổi tư dưới 20 đến 30 tuổi có đặc điểm trẻ, năng động, thích sự tự do, muốn khám phá nên có đánh giá khác với nhóm tuổi trên 30 và vị trí làm việc với mô tả“Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị. Luôn có khoảng cách xa với nhân viên”, điều này có thể hiểu là những người lao động trực tiếp ít tiếp xúc với lãnh đạo nên họ cảm thấy khoảng cách xa hơn so với những người làm ở vị trí cán bộ quản lý các bộ phận.
Các mô tả “Cách quản lý nhân viên của tổ chức là tạo sự cạnh tranh quyết liệt trong nội bộ, mọi người làm việc áp lực cao và mãnh liệt vì thành tích”, “Quản lý của tổ chức tôi giành phần lớn thời gian với khách hàng, luôn kiểm soát mục tiêu để chiến thắng bằng mọi giá”đa số CBCNV đánh giá ở mức bình thường khá cao với tỉ lệ lần lượt là 76,9%; 80,0% và tương lai họ mong muốn không nên có bởi vì một không khí làm việc thoải mái, không cạnh tranh, lãnh đạo chú trọng khách hàng nhưng vẫn phải quan tâm đến nhân viên nữa. Còn mô tả “Chất keo gắn kết mọi người trong tổ chức chính là danh vọng. Sự thăng tiến và chủ nghĩa cá nhân được đặt lên hàng đầu” thì CBCNV đánh giá có tỉ lệ hiện tại không giống và bình thường lần lượt là 35,4%; 39,2% và trong tương lai họ mong muốn nó không cần có bởi vì không phải ai cũng đặt chủ nghĩa cá nhân lên hàng đầu, họ vẫn yêu nghề, yêu công việc và quan tâm đồng nghiệp.Qua kiểm định ANOVA thấy có sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm vị trí làm việc với mô tả “Chất keo gắn kết mọi người trong tổ chức chính là danh vọng. Sự thăng tiến và chủ nghĩa cá nhân được đặt lên hàng đầu” điều này có thể hiện rõ ở những người làm cán bộ hơn là lao động trực tiếp nên có sự đánh giá khác nhau giữa các nhóm này.
Tóm lại, đánh giá của CBCNV về nhóm không khí và phong cách quản lý doanh nghiệp vẫn chưa cao có thể do cách quản lý còn cứng nhắc, chưa hiệu quả trong hợp tác với nhân viên. Bên cạnh đó, mọi người cảm hận tổ chức không khí làm việc nghiêm ngặt, kỉ luật, chịu sự kiểm soát gắt gao ên lãnh đạo nên thường xuyên chú trọng hơn trong vấn đề này, tạo môi trường làm việc linh hoạt, không quá gắt gao, không tạo khoảng cách với nhân viên để nhân viên cảm thấy thân thiện, thoải mái hơn khi làm việc.
2.4. Đo lường loại hình văn hóa trong doanh nghiệp bằng phần mềm CHMA Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Sau khi thu nhập đầy đủ phiếu phỏng vấn, sử dụng phần mềm spss 20.0 để xác định giá trị trung bình từng mô tả trong bảng đánh giá của công cụ đo lường VHDN là CHMA. Tiếp theo mở trang website: http://congcu.vita-share.com/vhdn/ rồi nhập tất cả các thông tin cá nhân và thông tin về công ty May Hòa Thọ – Đông Hà và bảng giá trị trung bình các mô tả.
Bảng 2.10: Giá trị trung bình các mô tả trong phần mềm CHMA
Chiến thắng trên thị trường và dẫn đầu đối thủ là tiêu chí thành công của tổ chức tôi.
Tổ chức tôi lựa chọn chiến lược đổi mới. Luôn tìm kiếm các cơ hội mới, thu nhận các nguồn lực mới và tạo ra những thá h thức mới.
Chiến lược nổi trội của tổ chức tôi là bền vững và ổn định. Lấy việc kiểm soát chất lượng tiêu chuẩn và hoạt động nhịp nhàng làm con đường tới thành công.
Xây dựng đội ngũ là lựa chọn chiến lược hàng đầu của tổ chức. Luôn tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhuwngc con người tin tưởng, cởi mở và kiên định cùng tổ chức.
Tổ chức tôi định nghĩa thành công là sản phẩm độc đáo nhất hoặc mới nhất. Luôn đi tiên phong đổi mới về sản phẩm.
Đối với tổ chức thành công có nghĩa là nguồn lực phát triển, tinh thần đồng đội, sự cam kết của nhân viên và sự quan tâm lẫn nhau.
Hiện tại
Tổ chức tôi cho rằng thành công có nghĩa là có hệ thống nội bộ tốt, hiệu quả, chủ động, phối hợp nhịp nhàng và chi phí thấp.
Cạnh tranh và dẫn đầu thị trường là chiến lược hàng đầu của tổ chức tôi. Luôn sống với việc đạt mục tiêu và chiến thắng trên thị trường.
Sự tự do phá cách và sáng tạo là đặc tính nổi trội của tổ chức. Mọ người vô cùng năng động và chấp nhận mạo hiểm.
Tổ chức tôi kết dính với những người cần sự rõ ràng và minh bạch về chính sách, nội quy về quyền hạn và trá h nhiệm
Mọi người trong tổ chức tôi ai cũng thi thố khốc liệt để lập thành tích, được trọng, được tôn vinh và được thăng tiến.
Nhân viên tổ chức tôi luôn thể hiện tinh thần làm việc đồng đội, yêu thương gắn bó, tin tưởng và trung thành, hết mình vì tổ chức.
Mọi người trong tổ chức tôi gắn kết nhau bằng tình yêu thương, sự trung thành và truyền thống của tổ chức. Cùng cam kết đưa tổ chức tiến xa.
Tổ chức tôi đảm bảo công việc ổn định lâu dài, có các nguyên tắc và chính sách rõ ràng, có tôn ti, trật tự trong các mối quan hệ.
Nơi làm việc của tôi luôn đầy ắp tình người, mọi người vui vẻ, đùa vui, chia sẻ và quan tâm như anh chị em một nhà.
Mọi người trong tổ chức tôi làm việc độc lập, không bị ràng buộc về thời gian và công việc. Mỗi người sáng tạo theo cách độc đáo của mình.
Thân thiện, gần gũi, ân cần, hỗ trợ và bao dung là những đặc tính mà ai cũng nhìn thấy ở người lãnh đạo của tổ chức tôi.
Ai vào tổ chức tôi cũng cảm nhận không khí nghiêm ngặt, luật lệ và kỉ luật. Mọi người chịu sự kiểm soát gắt gao bởi ác quy trình hệ thống.
Những người ưa thích sự tự do sẽ được tìm thấy ở tổ chức tôi một sức hút mãnh liệt. Môi trường luôn đổi mới sáng tạo, cải tiến và thay đổi.
Sếp ở tổ chức tôi thể hiện đầy quyền lực, chi tiết và nghiêm nghị. Luôn có khoảng cách xa với nhân viên.
Lãnh đạo tổ chức tôi cực kì thoải mái, luôn đổi mới, dám nghĩ dám làm, hài hước và cực kì mạo hiểm.
Cách quản lý nhân viên của tổ chức là tạo sự cạnh tranh quyết liệt trong nội bộ, mọi người làm việc áp lực cao và mãnh liệt vì thành tích.
Biểu đồ 2.10: Mô hình VHDN tại công ty may Hòa Thọ – Đông Hà
Trong đó:
Kiểu VHDN hiện tại của công ty may Hòa Thọ -Đông Hà
Kiểu VHDN mong muốn của công ty may Hòa Thọ-Đông Hà
2.4.1. Kiểu VHDN hiện tại của công ty May Hòa Thọ – Đông Hà Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Văn hóa của một doanh nghiệp luôn được phối hợp từ 4 kiểu C, H, M, A và phải thỏa mãn điều kiện là: C + H + M + A = 100%
Như vậy, thông qua mô hình trên ta thấy được Văn hóa hiện tại của công ty may Hòa Thọ – Đông Hà cấu thành như sau:
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ cơ cấu thành phần C -H –M-A hiện tại
( Nguồn: Phần mềm CHMA của trang web: Vita share) Dựa vào mô hình trên thấy được mô hình VHDN hiện tại của công ty may Hòa Thọ – Đông Hà tiến về C (30%) và H (30%). Với mô ình C (Clan)- gia tộc đây là kiểu gia đình, có cha mẹ, anh chị em yêu thương gắn bó n au, nơi DN hướng nội và linh hoạt. Kiểu văn hóa này có mối quan hệ gần gũi nhưng có thứ bậc trên dưới rõ ràng như trong một gia đình. Điều này là rất cần thiết trong một tổ chức đặc biệt là trong môi trường làm việc tập thể nên có thể xem đây là kiểu văn hóa cần thiết trong các doanh nghiệp nói chung và công ty may Hòa Thọ- Đông Hà nói riêng. Để mọi người trong một tổ chức gắn kết với nhau thành một khối thống nhất thì trước hết họ phải yêu thương, bảo ban, gắn bó với nhau và luôn trung thành với tổ chức. Công ty may Hòa Thọ – Đông Hà đến nay đã được hình thành, hoạt động và phát triển hơn 10 năm qua, theo điều tra thấy được số lượng nhân viên gắn bó với công ty từ 5 đến 10 năm chiếm tỉ lệ 44,6% chứng tỏ nhân viên đã rất gắn bó và tâm huyết với công ty, có thể nói họ xem công ty như là gia đình thứ hai của mình. Tỉ lệ mô hình này chiếm 30% nghĩa là công ty không chỉ quan tâm đến lợi nhuận hay doanh thu mà còn chú trọng đến tinh thần gắn bó giữa nhân viên với nhau, công ty với khách hàng thể hiện qua việc tổ chức hội thi kéo co cho CBCNV nữ, giải bóng đá cho nam chào mừng ngày quốc khánh 02/09, hội thi “Phụ nữ dệt may duyên dáng”, các hoạt động ngày khác,…
Còn với mô hình H ( Hyerachy) – hệ thống phân cấp. Đây là kiểu thứ bậc, tôn ti trật tự. Có cấp trên, cấp dưới làm việc theo quy trình hệ thống chặt chẽ, kỷ luật. Nơi DN hướng nội và kiểm soát. Điều này được thể hiện rõ thông qua thái độ của nhân viên với nhân viên, nhân viên với cấp trên và nhân viên với khách hàng đều được công ty quy định thành chuẩn mực ngay từ khi nhân viên mới bắt đầu vào làm, từ đó hình thành nên ý thức của mỗi nhân viên trong quá trình làm việc tại công ty. Công ty may Hòa Thọ – Đông Hà tổ chức làm việc theo hệ thống có tôn ti trật tự, cấp trên, cấp dưới được phân chia trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng giúp công ty duy trì sự ổn định trật tự trong công ty, tạo môi trường làm việc văn minh và hoạt động nhịp nhàng hơn.
Ngoài ra, văn hóa công ty iện tại còn hướng đến mô hình M (Market) – thị trường với tỷ lệ 23%. Đây là kiểu thị trường tướng lĩnh, có đội ngũ năng động, lao ra thị trường tập trung giành chiến thắng, đạt mục tiêu doanh thu và lợi nhuận. Nơi doanh nghiệp hướng ngoại và kiểm soát. Vì nhiệm vụ của công ty là sản xuất hàng may mặc xuất khẩu nên cần phải có tầm nhìn hướng ra bên goài để tìm kiếm thị trường tốt nhất nhằm tập trung giành mục tiêu lợi nhuận và doa h t u do nhân viên tại phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và các nhà đàm phán hợp đồng c o công ty. Và mô hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất 18% là A (Adhocady) – sáng tạo. Đây là kiểu sáng tạo, người quản lý giàu trí tưởng tượng, đổi mới, cải tiến liên tục; nơi doanh nghiệp hướng ngoại và linh hoạt. Với tỉ lệ này chứng tỏ công ty chưa thực sự có sáng tạo, cải tiến hay đổi mới sản phẩm, chiến lược kinh doanh. Điều này có thể hiểu là công ty hoạt động chị sự kiểm soát của công ty mẹ nên thường thì những chính sách thay đổi, cải tiến, đổi mới do công ty mẹ đưa ra, tuyên truyền và công ty chỉ có thể là triển khai theo. Thậm chí, những ý kiến đóng góp thay đổi, cải tiến cũng phải được công ty mẹ thông qua mới được quyết định áp dụng hay không.
Qua đây, nhận thấy VHDN của công ty may Hòa Thọ – Đông Hà không theo một mô hình cụ thể nào mà có sự kết hợp của cả 4 mô hình C, H, M và A. Có điều nó thiên về mô hình C(gia tộc) và H(hệ thống phân cấp) nhiều hơn. Chứng tỏ công ty có phần hướng về gia định và có tôn ti trật tự, chặt chẽ và kỉ luật hơn. Cho nên khi khảo sát thì mọi người cảm nhận là làm việc ở đây mọi người yêu thương gắn bó nhau thật nhưng khá nghiêm nghị, chặt chẽ và nếu ai vi phạm thì phải chịu kỉ luật ngay. Nhưng phải nói là công ty đã vận dụng linh hoạt cả 4 mô hình này để đảm bảo công ty hoạt động và đem lại thành công như ngày hôm nay
2.4.2. Kiểu VHDN mong muốn của công ty May Hòa Thọ – Đông Hà Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
Tương tự, ta có văn hóa mong muốn của công ty may Hòa Thọ – Đông Hà được cấu thành như sau:
Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ cơ cấu thành phần C – H -M-A mong muốn
( Nguồn: Phần mềm CHMA của trang web: Vita share) Qua số liệu phân tích và áp dụng phần mềm CHMA cho thấy trong tương lai tỉ lệ cơ cấu mô hình VHDN tại công ty may Hòa Thọ – Đông Hà có sự thay đổi so với hiện tại.
Tuy nhiên, CBCNV trong công ty vẫn mong muốn văn hóa công ty mình theo hướng gia đình là C (Clan) chiếm tỉ lệ cao nhất 30%. Đa số nhân viên vẫn mong muốn là mọi người trong công ty xem mình như là một thành viên của một gia đình để có được nơi làm việc đầy ắp tiếng cười, sự thân thiện, gần gũi, quan tâm, chia sẻ nhằm tạo cho mình nơi làm việc thoải mái, bớt căng thẳng, áp lực giúp hoàn thành công việc tốt hơn. Đây là động lực để mỗi thành viên trong công ty tự giác và hết mình vì công việc.
Chiếm vị trí thứ hai là mô hình A (Adhocady) – sáng tạo với tỉ lệ là 29% tăng 11% so với văn hóa hiện tại. Đây là điều đáng khích lệ, đa số nhân viên mong muốn có sự đổi mới trong công việc, cải tiến trong sản phẩm và chiến lược kinh doanh cũng như trí tương tượng của người quản lý sẽ biết đâu là thời cơ để nắm bắt cơ hội một cách nhanh nhạy hơn. Để công ty tồn tại và ngày càng phát triển hơn thì người quản lý nên tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để kích thích sự sáng tạo của nhân viên, có biện pháp thích hợp để vượt qua những rào cản làm hạn chế sự sáng tạo của nhân viên.
Với mô hình H – kiểu tôn ti trật tự đã giảm 5% so với văn hóa hiện tại. Điều này cho thấy CBCNV đều mong muốn giảm bớt sự nghiêm nghị, hạn chế quản lý gắt gao, kỷ luật nên giảm khoảng cách với nhân viên mà nên tạo sự thân thiện, gần gũi hơn, thể hiện sự quan tâm củ người lãnh đạo đối với nhân viên nhằm tạo môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ hơn.
Không còn giữ vị trí thứ ba mà chiếm tỉ lệ thấp nhất (19%) là mô hình M (Market) – thị trường giảm 4% so với văn hóa hiện tại. Nếu đội ngũ nhân viên quá hiếu thắng, vội vàng lao ra thị trường để tìm kiếm lợi nhuận thì đây không phải là điều mà CBCNV mong muốn trong tương lai bởi vì sự vội vàng, chưa có chuẩn bị đầy đủ thì không thể nào chiến thắng đối thủ đượ . Việc thực hiện mục tiêu đề ra còn phải tính đến các yếu tố như an toàn, xã hội, cộng đồ g và không quá hiếu thắng trên thị trường. Do đó, công ty phải có sự chuẩn bị và trang bị đầy đủ như đội ngũ nhân viên hùng mạnh, đoàn kết, chiến lược kinh doanh rõ ràng, tạo môi trường làm việc thoải mái, khơi được sự hào hứng công việc cho nhân viên thì mới có thể cạnh tranh, phát triển bền vững trên thị trường.
Qua phân tích, nhìn chung thì CBCNV vẫn chưa thực sự hài lòng với VHDN của công ty mình. Họ mong muốn duy trì sự thân thiết, gần gũi, vui vẻ giữa mọi người trong công ty với nhau nên đang hướng về mô hình văn hóa gia đình (C), b n cạnh đó muốn giảm bớt sự căng thẳng, nghiêm ngặt, nề nếp, kỉ luật trong công ty. Ngoài ra, họ mong muốn được đổi mới, sáng tạo hơn trong sản phẩm cũng như trong chiến lược kinh doanh và đội ngũ nhân viên không nên quá hiếu thắng mà phải có sự chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt rồi mới lao ra thị trường tìm kiếm lợi nhuận. Như vậy, công ty sẽ đứng vững hơn trên thương trường. Khóa luận: Thực trạng văn hóa DN tại Cty May Hòa Thọ
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện VHDn tại Cty May Hòa Thọ

Dịch Vụ Viết Luận Văn Ngành Luật 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietluanvanluat.com/ – Hoặc Gmail: vietluanvanluat@gmail.com

Pingback: Khóa luận: Khái quát chung về Công ty May Hòa Thọ