Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chia sẻ chuyên mục Đề tài Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thạc sĩ thì với đề tài Luận văn: Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại văn phòng đăng ký đất đai quận Lê Chân dưới đây chắc hẳn sẽ cho các bạn cái nhìn tổng quát hơn về đề tài này.

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội quận Lê Chân

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

Hải Phòng là thành phố ven biển nằm phía Đông miền Duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 100 km thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, có tổng diện tích là 152.629,7 ha chiếm 0,45% diện tích tự nhiên cả nước.

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không.

  • Quận Lê Chân là một quận nội thành nằm ở trung tâm của thành phố Hải Phòng, tiếp giáp với các quận, huyện:
  • Phía Bắc giáp: Quận Hồng Bàng. Phía Nam giáp: Quận Dương Kinh.
  • Phía Tây giáp: Quận Kiến An và huyện An Dương. Phía Đông giáp: Quận Ngô Quyền và huyện Kiến Thụy.

Quận Lê Chân có tổng diện tích tự nhiên là 1.190,6 ha, gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các phường: An Dương, An Biên, Cát Dài, Đông Hải, Dư Hàng, Dư Hàng Kênh, Trại Cau, Hàng Kênh, Kênh Dương, Vĩnh Niệm, Trần Nguyên Hãn, Lam Sơn, Hồ Nam, Niệm Nghĩa và Nghĩa Xá.

Quận Lê Chân có vị trí thuận lợi về giao thông với nhiều tuyến trục giao thông đã và đang được xây dựng như Hồ Sen – cầu Rào 2, Cầu Niệm 2, Nguyễn Văn Linh…; tuyến đường sắt Hà Nội-Hải Phòng tạo cho Quận có thế mạnh trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa và tiêu thụ sản phẩm.

Với vị trí địa lý như vậy quận Lê Chân có đủ điều kiện để phát huy tiềm năng đất đai cũng như các nguồn lực khác, tạo điều kiện để phát triển kinh tế – xã hội, hoà nhập với nền kinh tế thị trường .

  • Hình 2.1. Sơ đồ hành chính quận Lê Chân

2.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế quận Lê Chân có những bước chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức độ cao, đặc biệt trong lĩnh vược công nghiệp, xây dựng. Giai đoạn 2005 – 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức cao nhưng đến năm 2009 tốc độ tăng trưởng suy giảm do khủng hoảng kinh tế chung, đến giai đoan 2010-2015 có sự phục hồi nhưng còn chậm.

Một số chỉ tiêu kinh tế thể hiện trong bảng 2.1.

  • Bảng 2. 1. Một số chỉ tiêu kinh tế quận Lê Chân

Là quận duy nhất của thành phố Hải Phòng không có “ruộng”, cũng chẳng có “trâu”, diện tích đất tự nhiên nhỏ lại không có các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn, song Quận Lê Chân lại là nơi tập trung nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Thế mạnh ấy chính là động lực giúp Quận vượt qua mọi khó khăn và phát triển mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân luôn ở mức hai con số trong nhiều năm qua (18 -20%/năm).

2.1.2.2 Dân số, lao động và việc làm

Trong những năm qua, tình hình dân số, lao động trên địa bàn Quận có nhiều thay đổi. Tính đến năm 2017 cơ cấu và phân bổ dân số trên địa bàn Quận như sau:

  • Bảng 2. 2. Dân số, lao động trên địa bàn quận Lê Chân năm 2016

2.1.2.3 Cơ sở hạ tầng

Giao thông: Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Đường sắt: Quận Lê Chân có tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng qua địa bàn quận, đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của nhân dân.
  • Đường bộ: Hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn quận Lê Chân gồm 58 tuyến phố và hệ thống đường liên nội bộ liên xã với tổng diện tích: 199,22ha.

Hệ thống cầu đường trên địa bàn Quận vẫn đang được tiếp tục xây dựng và phát triển như cầu Rào 2, cầu Niệm 2, tuyến đường Ngô Gia Tự mở rộng; một số tuyến đường đang được thi công cải tạo để nâng cao năng lực giao thông.

Cùng với mạng lưới đường bộ, hàng năm hệ thống đường thuỷ cũng được nạo vét, lắp đặt hệ thống phao tiêu, đảm bảo an toàn giao thông đường thuỷ.

Lực lượng vận tải ngoài quốc doanh ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Tham gia vận tải đường bộ có các Công ty như Hoàng Long, Thanh Long, Anh Huy, Hải Âu … đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân .

  • Hệ thống tiêu thoát nước.

Nhằm đáp ứng sự phát triển đô thị và dân số trên địa bàn Quận, trong những năm qua hệ thống tiêu thoát nước toàn Quận đã được quan tâm chú trọng phát triển. Hệ thống mương An Kim Hải chạy dọc địa bàn Quận đã được cải tạo nâng cấp cứng hóa kết hợp tiêu thoát nước với giao thông đô thị đã cải tạo môi trường sống chung, tạo điều kiện thuận lợi cho cả giao thông và tiêu thoát nước.

Tuy nhiên năng lực của hệ thống thoát nước tại một số phường trung tâm vẫn chưa đảm bảo, gây ra tình trạng lụt lội khi có triều cường và mưa lớn. Nguyên nhân chủ yếu là phần lớn các công trình được xây dựng từ lâu, nay đã xuống cấp nhưng chưa được thay thế, sửa chữa kịp thời. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.1.2.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội quận Lê Chân

Trong 5 năm qua, kinh tế – xã hội của quận Lê Chân có bước phát triển mạnh mẽ; chuyển dịch cơ cấu kinh tế có nhiều tiến bộ, cơ cấu tỷ trọng GDP khu vực công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp đều tăng theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, song còn chậm. Đời sống dân cư được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng; lĩnh vực văn hóa – xã hội có nhiều tiến bộ; Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững.

Tuy vậy, việc phát triển kinh tế xã hội của Quận trong những năm qua vẫn còn một số khó khăn:

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế những năm qua tăng khá nhưng vẫn thấp hơn so với khả năng, quy mô còn rất nhỏ, cơ cấu kinh tế chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của Quận. Các ngành sản xuất công nghệ hiện đại chiếm tỷ lệ thấp, chưa tạo ra được tiền đề cho sự phát triển nhanh, bền vững. Khu công nghiệp, cụm công nghiệp phát triển, nhưng chưa mang lại hiệu quả như mong muốn, hệ số sử dụng đất thấp, gây lãng phí về đất đai và các nguồn đầu tư. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội còn kém, chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Du lịch phát triển chậm, kết cấu hạ tầng của ngành còn nhiều bất cập.
  • Đất nông nghiệp có giá trị thu nhập trên thấp, vùng sản xuất hàng hóa tập trung cho xuất khẩu chưa nhiều; nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản chậm phát triển; ngành nghề thủ công phát triển tự phát và không đồng đều.
  • Tỷ lệ lao động thiếu việc làm, lao động thất nghiệp còn nhiều nhưng chưa có giải pháp thỏa đáng; chất lượng lao động chưa cao, năng suất lao động thấp .

Nguyên nhân của những tồn tại:

  • Do nhận thức, chưa vận dụng đồng bộ hệ thống cơ chế, chính sách, tạo điều kiện cho sự phát triển tối đa tiềm năng, lợi thế của Quận.
  • Vị thế địa lý kinh tế của Quận có nhiều hạn chế, điểm xuất phát kinh tế thấp, cơ sở hạ tầng còn yếu và thiếu so với yêu cầu phát triển mặc dù Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong Quận đã cố gắng đầu tư, nỗ lực phấn đấu cao.
  • Một số dự án trong quy hoạch chưa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Thành phố. Vốn đầu tư phát triển nhu cầu lớn, nhưng khả năng rất hạn chế. Việc huy động, sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển nhất là các nguồn vốn trong dân chưa nhiều.
  • Sự phối hợp, điều hành giữa các cấp, các ngành trên một số lĩnh vực, chưa chặt chẽ, năng động và khẩn trương.

2.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Lê Chân

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2018 tổng diện tích tự nhiên toàn quận là 1.190,6 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp 149,8 ha chiếm 12,6% diện tích tự nhiên.
  • Đất phi nông nghiệp 988,0 ha chiếm 83,0% diện tích tự nhiên.
  • Đất chưa sử dụng 51,8 ha chiếm 4,4% diện tích tự nhiên.

Diện tích và cơ cấu các loại đất.

  • Hình 2. 2. Cơ cấu đất đai quận Lê Chân năm 2018

Qua biểu đồ có thể thấy diện tích tự nhiên quận Lê Chân không lớn so với các quận – huyện khác trên địa bàn thành phố Hải Phòng, phần lớn diện tích đất là đất phi nông nghiệp gồm đất ở, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất chuyên dùng và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng còn lại tương đối lớn được quy hoạch xây dựng các dự án lớn đang triển khai trên địa bàn quận như Dự án Bệnh viện quốc tế Vinmec, Dự án Làng Việt kiều Anh, Dự án khu đô thị ven sông Lạch Tray …

  • Bảng 2.3. Hiện trạng sử dụng đất quận Lê Chân năm 2018

2.2.2  Tình hình quản lý đất đai của quận Lê Chân giai đoạn 1981 – 2003

Quận Lê chân được hình thành trên cơ sở hạ tầng của tiểu ban khu phố Lê Chân, thành phố Hải Phòng, do có đặc điểm của khu dân cư đô thị cũ lên công tác quản lý đất đai của quận trong những ngày đầu gặp nhiều khó khăn:

  • Hồ sơ địa chính được lưu trữ ở các phường chưa được hệ thống đầy đủ và ít được cập nhật biến động thường xuyên.
  • Cán bộ làm công tác quản lý đất đai ở các phường chưa có chuyên môn. Cư dân trên địa bàn Quận phần lớn làm nông nghiệp và sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Do vậy, việc am hiểu và chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước về đất đai còn hạn chế. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cơ sở hạ tầng đô thị còn yếu và thiếu đồng bộ; còn tồn tại nhiều vi phạm trong quản lý sử dụng đất.

Tuy nhiên, với mục tiêu phấn đấu đưa quận Lê Chân phát triển về mọi mặt nói chung và phát triển về quản lý Nhà nước đối với đất đai, Quận uỷ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận Lê Chân đã đánh giá tình hình, xây dựng các chương trình và đề ra các giải pháp cụ thể nhằm chỉnh đốn và nâng cao hoạt động của bộ máy quản lý đất đai trên địa bàn Quận. Trên cơ sở 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 13 – Luật đất đai 1993, Ủy ban nhân dân quận Lê Chân đã xây dựng và thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp sau:

  • Kiểm tra, rà soát hệ thống hồ sơ địa chính được lưu trữ tại các phường, tiến hành xây dựng bổ sung, hệ thống và chuẩn hóa theo quy định.
  • Xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế – xã hội quận Lê Chân; Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2001 – 2010; Tổ chức thực hiện quy hoạch được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
  • Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
  • Thực hiện thống kê đất hàng năm và kiểm kê đất 5 năm một lần .
  • Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về đất đai theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật khiếu nại – tố cáo và Luật đất đai.

Với các giải pháp thực hiện đối với công tác quản lý Nhà nước nói trên, quận Lê Chân đã thực hiện được:

  • Cơ bản xây dựng xong hệ thống cơ sở dữ liệu Địa chính – Nhà đất.
  • Được UBND Thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất tỷ lệ 1/2.000 giai đoạn 2000 – 2010.

Có thể nói, trong giai đoạn 1996 – 2003, công tác quản lý đất đai đã đạt được nhiều kết quả rẾ nét. Về cơ bản đã thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai theo các nội dung của Luật đất đai 1993 quy định và đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của quận Lê Chân. Công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào nề nếp, hiệu quả, bộ mặt đô thị đã có những chuyển biến tích cực, phần lớn các vi phạm về sử dụng đất được ngăn ngừa và xử lý triệt để.

2.2.3 Tình hình quản lý đất đai của quận Lê Chân giai đoạn 2003 đến nay Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Sau khi Luật đất đai 2003 ra đời, quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn quận đã được củng cố:

  • Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất.

Tổ chức thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới luật một cách nhanh chóng, kịp thời và đúng quy định. Tổ chức các buổi tập huấn cho đối tượng là cán bộ chủ chốt của phòng, ban, UBND các phường; lập kế hoạch triển khai công tác tuyên truyền, giáo dục phổ biến sâu rộng pháp luật tới mọi tầng lớp nhân dân, nâng cao kiến thức pháp luật và ý thức chấp hành của tổ chức, cá nhân trong quản lý và sử dụng đất .

  • Xác lập địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính.

Quận Lê Chân được thành lập năm 1981 trên cơ sở Tiểu khu Lê Chân với diện tích khoảng 12km2. Ngày 20/12/2002 Chính phủ ban hành Nghị định 106/2002/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng, theo đó sát nhập nguyên trạng diện tích và dân số của 2 xã Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh thuộc huyện An Hải vào quận Lê Chân. Ngày 05/4/2007, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số 54/2007/NĐ-CP chia tách phường Dư Hàng Kênh thành hai phường Dư Hàng Kênh và Kênh Dương.

UBND Quận đã chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với UBND các phường tổ chức cắm mốc chỉ giới ngoài thực địa, giao – nhận hồ sơ địa chính…

  • Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quận Lê Chân đã lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất dựa trên quy hoạch tổng thể của Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2001 – 2010. Trong đó 03 phường Dư Hàng Kênh, Kênh Dương và Vĩnh Niệm đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 năm 2009.

Hiện tại công tác quản lý hồ sơ địa giới hành chính và lập bản đồ hành chính đã được triển khai và hoàn thiện. Tuy nhiên đến nay vẫn còn 02 phường Cát Dài và An Biên chưa được lập bản đồ địa chính; các phường Niệm Nghĩa – Nghĩa Xá và Dư Hàng Kênh – Kênh Dương chưa được tách bản đồ địa chính, do đó việc quản lý hồ sơ địa chính không thống nhất.

Hệ thống bản đồ địa chính toàn Quận chưa đồng bộ, gồm: Bản đồ địa chính năm 1980, năm 1990, năm 1995, năm 1997, năm 2003 và năm 2005.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất luôn được UBND Quận thực hiện lập theo đúng kế hoạch quy định, đến nay quận đã lập được 02 bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào các năm 2000 và 2010.

  • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Trong những năm qua, nhiều dự án của Trung ương và Thành phố được triển khai trên địa bàn quận phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, song cũng có những dự án được Thành phố điều chỉnh về quy hoạch để phù hợp với tình hình thực tiễn .

  • Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất và thực hiện các dự án trên địa bàn, quận Lê Chân thực hiện việc giao đất và cho thuê đất. Tính đến nay, UBND Quận đã giao và cho thuê đất đối với trên 20 dự án với diện tích khoảng trên 50ha.

Công tác thu hồi đất cũng luôn được UBND Quận chú trọng thực hiện trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, chủ yếu là thu hồi đất phục vụ các dự án phát triển cơ sở hạ tầng. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đối với các quỹ đất được chuyển đổi theo quy hoạch đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, UBND Quận luôn đảm bảo thực hiện đúng. Đối với các quỹ đất sử dụng không hiệu quả và kém hiệu quả như đất xen kẹt, đất nông nghiệp không còn khả năng canh tác… UBND quận quản lý chặt chẽ, lập hồ sơ pháp lý và trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển mục đích sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.

  • Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chưng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bắt đầu từ năm 2005, theo sự phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng, UBND Quận bắt đầu cấp trực tiếp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nay là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) cho các hộ gia đình, cá nhân .

Trong những năm qua, công tác cấp GCN – QSDĐ trên địa bàn Quận luôn đạt và vượt chỉ tiêu Thành phố giao. Tổng số GCN – QSDĐ cấp đến hết 2010 là 34.269 giấy, đạt 54,01%.

  • Thống kê, kiểm kê đất đai.

Công tác thống kê đất đai hàng năm và công tác kiểm kê đất đai 5 năm một lần luôn được UBND Quận hoàn thành đúng theo kế hoạch.

Từ khi thành lập UBND Quận đã thực hiện 4 lần tổng kiểm kê đất đai vào các năm 1995, 2000, 2005 và 2010; hoàn thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất các năm 2005 và 2010.

  • Quản lý tài chính về đất đai.

Đây là nhiệm vụ mới theo quy định của Luật đất đai năm 2003. Đối với nhiệm vụ này, UBND Quận đang triển khai và thực hiện ngày càng chặt chẽ hơn, nhất là đối với công tác thu thuế đất, thu tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân trong việc chuyển nhượng quyền SDĐ. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Quản lý và phát triển thị trường QSDĐ trong thị trường bất động sản.

Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất đã được UBND Thành phố phê duyệt, UBND Quận luôn chú trọng vào công tác phát triển quỹ nhà và đất phục vụ cho công tác tái định cư khi giải phóng mặt bằng, công tác đấu giá quyền sử dụng đất…

UBND Quận đã và đang bắt đầu tiến hành quản lý thị trường BĐS tuy nhiên do văn bản hướng dẫn, chỉ đạo cuả công tác quản lý thị trường BĐS hiện nay còn bất cập, nên quản lý và phát triển thị trường BĐS còn nhiều hạn chế.

  • Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.

Đối với những GCN đã cấp, UBND Quận luôn quản lý và giám sát chặt chẽ việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các hộ gia đình, cá nhân thông qua các công tác như: xoá nợ nghĩa vụ tài chính, thu nghĩa vụ tài chính, đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký chuyển nhượng QSDĐ …

  • Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Thực hiện Quyết định số 273/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị số 13/2012/CT-UB của UBND thành phố Hải Phòng về việc tăng cường quản lý Nhà nước về đất đai, UBND Quận đã tăng cường kiểm tra, rà soát, thống kê các diện tích đất vi phạm, đất xen kẹt, đất hoang hóa, đất sử dụng sai mục đích… Qua công tác kiểm tra, những vi phạm sử dụng đất của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn đã được xử lý triệt để, kịp thời theo Luật định.

  • Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Nội dung các tranh chấp về đất đai chủ yếu liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chế độ tài chính khi được cấp GCN-QSDĐ; tố cáo các vi phạm trong quản lý sử dụng đất của cán bộ công chức, tranh chấp về quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng, tặng cho, thửa kế… Đa số các đơn thư đã được UBND Quận xem xét giải quyết triệt để. Tuy nhiên một số vụ việc phức tạp kéo dài qua nhiều năm, qua nhiều cấp xử lý đến nay vẫn vướng mắc tồn tại.

  • Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực hiện Luật đất đai 2003, năm 2005 UBND Quận Lê Chân đã thành lập Văn phòng đăng ký đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường với mục đích: Cải cách hành chính, tạo điều kiện cho người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ khi sử dụng đất, quản lý chặt chẽ hơn về đất đai, thực hiện và quản lý các dịch vụ công về đất đai ..

2.3. Giới thiệu về Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân

2.3.1. Sơ lược hình thành và phát triển của Văn phòng

Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân là cơ quan trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường, do Ủy ban nhân dân thành phố thành lập theo Quyết định số 3039/QĐ-UBND ngày 30/12/2014.

Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường; có chức năng thực hiện công tác đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký giao dịch bảo đảm; xây dựng, quản lý, cập nhật, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn quận Lê Chân; cung cấp thông tin đất đai theo quy định”….

2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ

Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15/3/2010 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ và Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế về cơ chế tài chính của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Hải Phòng và các quy định khác của pháp luật, bao gồm:

  • “Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Lê Chân đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn quận; gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các phường để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc thẩm quyền; kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của UBND các phường; Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác gắn liền với đất đối với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;
  • Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý;
  • “Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
  • Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng;
  • Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật;
  • Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật;
  • Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường giao”.

2.3.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy, nhân sự Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổng số cán bộ, viên chức của Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân tính đến tháng 10 năm 2019 có 19 viên chức, và người lao động, trong đó có 8 cán bộ biên chế và 11 cán bộ hợp đồng. Trình độ chuyên môn của cán bộ Văn phòng cơ bản đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao, gồm 06 cán bộ có trình độ thạc sỹ, 12 cán bộ có trình độ đại học và 01 cán bộ trình độ trung cấp (hiện đang học đại học). Ở các phường có công chức địa chính phường và lao động hợp đồng giúp việc cho công chức địa chính.

  • Hình 2.3. Sơ đồ tổ chức, bộ máy hoạt động của Văn phòng

Trước đây khi còn trực thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không có các bộ phận chuyên môn riêng biệt. Kể từ khi được tổ chức lại theo mô hình Văn phòng đăng ký “Một cấp”, Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân được bàn giao nguyên trạng từ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất sang và tổ chức lại thành 4 bộ phận có chức năng, nhiệm vụ cụ thể như: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính (bộ phận “một cửa”); Bộ phận hành chính – tổng hợp, kế toán; Bộ phận đăng ký, cấp giấy chứng nhận và Bộ phận lưu trữ. Mỗi bộ phận có chức năng, nhiệm vụ cụ thể rõ ràng, công việc chuyên môn được giải quyết nhanh chóng, thuận lợi hơn:

Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính có chức năng tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký đất đai, thủ tục hành chính theo thẩm quyền, thực hiện công tác tiếp nhận hồ sơ, thu phí, lệ phí thẩm định hồ sơ, đăng ký giao dịch đảm bảo và các loại phí khác, trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của UBND thành phố Hải Phòng và quy định của pháp luật hiện hành; tổng hợp kết quả thực hiện thủ tục hành chính báo cáo cơ quan có thẩm quyền.

Bộ phận Hành chính – Tổng hợp, kế toán có chức năng tham mưu giúp Giám đốc Chi nhánh trong công tác hành chính quản trị, văn thư, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, cải cách hành chính và thu chi của đơn vị.

Bộ phận Đăng ký cấp Giấy chứng nhận là bộ phận chuyên môn, có chức năng giúp Giám đốc Chi nhánh tổ chức triển khai thực hiện việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn kiền với đất; cấp Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bộ phận Lưu trữ có chức năng giúp Giám đốc thực hiện công tác quản lý, lưu trữ, khai thác, cung cấp thông tin, hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng theo quy định.

Qua thực tế triển khai công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sau khi thành lập Văn phòng đăng ký “một cấp” cho thấy việc phân công, giao việc khoa học hơn, chuyên môn hóa hơn, hiệu quả công tác cao hơn. Tuy nhiên như đã phân tích ở trên, do hệ thống cơ sở hạ tầng dữ liệu đất đai chưa hoàn chỉnh do đó việc luân chuyển hồ sơ gặp khó khăn, vướng mắc…

2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận.

  • Cơ sở vật chất trang thiết bị

Về cơ sở vật chất trang thiết bị, Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân có trụ sở riêng với tổng diện tích sử dụng 250m2, 01 kho lưu trữ tài liệu, Máy vi tính 14 chiếc, máy in A3 04 chiếc, máy in A4 02 chiếc, máy in A0 1 chiếc, máy photo 01 chiếc, máy scan 02 chiếc, máy toàn đạc điện tử 01 chiếc… Tuy nhiên kho lưu trữ còn hẹp, trong khi đó hồ sơ lưu trữ ngày càng nhiều, nên việc tác nghiệp, thụ lý, giải quyết hồ sơ, lưu trữ, quản lý hồ sơ gặp nhiều khó khăn. Mặt khác, theo qui định hồ sơ giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai phải lưu trữ vĩnh viễn (trừ hồ sơ giao dịch đảm bảo) nhưng công tác văn thư lưu trữ tại các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký chưa được chú trọng do không có biên chế riêng .

Bảng 2. 4. Tổng hợp trang thiết bị Văn phòng

  • Hệ thống trang thiết bị

Về cơ bản hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất đang đáp ứng đủ cho nhu cầu thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, tuy nhiên hệ thống máy vi tính được trang bị từ những năm 2009-2010 đến nay đã xuống cấp cần được nâng cấp. Cần bổ sung hệ thống tủ, giá lưu trữ hồ sơ trong kho để đáp ứng tốt hơn cho công tác lưu trữ, bảo quản hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính…

  • Thực trạng về hồ sơ địa chính

Hệ thống hồ sơ địa chính tại quận Lê Chân bao gồm bản đồ địa chính các phường, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, sổ mục kê đất đai và sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ đăng ký biến động đất đai.

  • Bảng 2. 5. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính quận Lê Chân

Hệ thống bản đồ dạng giấy bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa chính và bản đồ hành chính; hồ sơ kỹ thuật thửa đất. Trong đó, hệ thống bản đồ địa chính năm 1995-1997 đã được số hoá, sử dụng trong phần mềm Autocad phục vụ công tác in ấn sơ đồ thửa đất trên giấy chứng nhận và cập nhật các trường hợp đủ điều kiện đăng ký biến động thường xuyên đối với đất ở.

  • Thực trạng hệ thống sổ sách. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực hiện Luật Đất đai năm 2003, hệ thống sổ sách địa chính gồm 4 loại: Sổ Mục kê, Sổ Địa chính, Sổ cấp giấy chứng nhận, Sổ theo dõi biến động đất đai của 15 phường thuộc quận đã được lập ở dạng giấy và cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính theo đúng qui định.

  • Bảng 2.6. Bảng tổng hợp hệ thống hồ sơ địa chính.

Ngoài ra tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai còn lập hệ thống sổ phục vụ công tác chuyên môn như: Sổ theo dõi giao dịch đảm bảo; Sổ tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giao dịch đảm bảo; Sổ luân chuyển hồ sơ đăng ký biến động; Sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận lần đầu; Sổ luân chuyển thông tin địa chính với cơ quan thuế; Sổ đăng ký đất đai…

  • Thực trạng công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính dạng giấy được Văn phòng Đăng ký thường xuyên cập nhật, chỉnh lý biến động theo qui định của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 về hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính, gồm các công việc sau:

Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới Giấy chứng nhận do UBND quận cấp;

Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính điện tử thì thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy theo quy định của các thông tư này; Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Khi nhận được thông báo chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền có nội dung cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, Uỷ ban nhân dân các phường trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp đủ điều kiện chỉnh lý biến động về sử dụng đất theo qui định.

Tuy nhiên công tác chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính trên địa bàn quận hiện thực hiện trên hồ sơ dạng giấy do chưa có hồ sơ địa chính điện tử chính quy, và chỉ cập nhật biến động, chỉnh lý được đối với các trường hợp đủ điều kiện đăng ký biến động do người dân thực hiện quyền của người sử dụng đất như: chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất ở… Thực tế công tác thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp, đất công trình công cộng, giao thông… chưa cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ mục kê, sổ đăng ký biến động đất đai. Nguyên nhân là do tình hình thực tế phức tạp trên địa bàn quận và do việc đo vẽ bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận đất nông nghiệp của UBND huyện An Hải cũ thiếu chính xác, hồ sơ bàn giao không đầy đủ. Công tác luân chuyển cán bộ, trình độ cán bộ phụ trách công tác trên còn hạn chế nên công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với đất nông nghiệp quận Lê Chân không được cập nhật thường xuyên, liên tục, nhiều khi chỉnh lý chưa đúng quy phạm mà theo ý chủ quan của cán bộ thực hiện.

Hệ thống hồ sơ địa chính đang lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân gồm: 88 quyền sổ địa chính, 58 quyển sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất lập năm 1995-1997, 43 quyền sổ theo dõi biến động đất đai và 48 quyển sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Những biến động trong việc sử dụng đất trước năm 2009 không được thực hiện đầy đủ nên số lượng sổ theo dõi biến động đất đai đến nay chỉ có 43 quyển.

Hệ thống hồ sơ địa chính của Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân chủ yếu ở dạng giấy. Trước đây, hồ sơ địa chính được lập theo mẫu cũ và theo Thông tư 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm: Bản đồ đo đạc năm 1995 – 1997; Sổ mục kê kiêm thống kê ruộng đất lập theo đơn vị xã giai đoạn 1995-1997; Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Sổ địa chính; Sổ theo dõi biến động đất đai. Thực hiện các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009, số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính. Văn phòng Đăng ký đã xây dựng hồ sơ địa chính theo mẫu mới và hướng dẫn các xã cập nhật hệ thống sổ theo các Thông tư này để việc quản lý được đồng bộ, đầy đủ, đúng qui định.

  • Công tác chỉnh lý hồ sơ địa chính:

“Cán bộ Văn phòng Đăng ký được phân công thụ lý hồ sơ thực hiện đồng thời nhiệm vụ chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với hồ sơ được giao thụ lý theo đúng quy định và soạn thảo thông báo biến động trình lãnh đạo ký ban hành, gửi về UBND phường nơi có đất để kịp thời chỉnh lý. Tuy nhiên do công tác quản lý đất đai của các cấp chính quyền trong giai đoạn trước còn buông lỏng, thiếu đồng bộ, nên việc lưu trữ, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính chưa được quan tâm đúng mức. Lực lượng cán bộ còn mỏng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ địa chính phường trên địa bàn quận còn hạn chế; cán bộ địa chính phải kiêm nhiệm nhiều việc khác như giải phóng mặt bằng, xây dựng, giao thông, môi trường… dẫn đến việc lập sổ sách, cập nhật chỉnh lý biến động chưa thường xuyên. Hệ thống văn bản quy định của việc chỉnh lý hồ sơ địa chính còn thay đổi nhiều lần về mẫu sổ sách. Chính vì vậy, việc theo dõi biến động về sử dụng đất gặp nhiều khó khăn.

2.4. Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận tại Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hiện nay, các thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 802/QĐ-CT ngày 20/4/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố.

Việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận được chia làm 2 loại: Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.

2.4.1. Thực trạng công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.

2.4.1.1 Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp.

  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện: Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.

Kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản theo quy định; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ.

Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

  • Trường hợp nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thì Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với trường hợp không có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất; xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sở hữu tài sản; xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt đối với nhà ở, công trình xây dựng; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ; niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai .

Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp;

Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;

Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn; Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký đối với trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định.

Cơ quan Quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc.

  • Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:

Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);

Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật); chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận.

Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.
  • Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:
  • Cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
  • Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính (hoặc đã ký hợp đồng thuê đất hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính liên quan đến thủ tục hành chính) hoặc gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại cấp xã.
  • Xác nhận vào bản chính giấy tờ việc đã cấp GCN theo quy định.

Người được cấp Giấy chứng nhận nhận lại bản chính giấy tờ đã được xác nhận cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận.

Cách thức thực hiện: Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Người sử dụng đất nộp hồ sơ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

  • Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất.
  • Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở
  • Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng đối với trường hợp tài sản là công trình xây dựng.
  • Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đối với trường hợp chứng nhận tài sản rừng sản xuất là rừng trồng
  • Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm

Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

  • Số lượng hồ sơ: 1 bộ Thời hạn giải quyết: Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm, thời gian trưng cầu giám định.

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc.

  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

2.4.1.2. Kết quả thực hiện

Trong những năm qua công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Lê Chân luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng và hoàn thành chỉ tiêu hàng năm được UBND thành phố giao. Tuy nhiên, để đạt được những kết quả đó, hàng năm quận đều giao nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận đối với từng phường và Văn phòng Đăng ký, phòng Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường hàng tháng giao ban với cán bộ địa chính các phường nhằm kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đánh giá kết quả thực hiện, nguyên nhân tồn tại để đưa ra những biện pháp khắc phục; đồng thời, tại các phiên họp giao ban hàng tháng, UBND quận trên cơ sở báo cáo tình hình thực hiện của trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Văn phòng đăng ký chỉ đạo thực hiện. Giai đoạn từ năm 2013 – tháng 6/2017, toàn quận Lê Chân cấp được 5.740 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở với tổng diện tích cấp là 28.7 ha đạt 8,75% số thửa đất trên địa bàn quận, chất lượng hồ sơ đạt 92,88% so với tổng số hồ sơ.

  • Bảng 2. 7.Tiến độ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Lê Chân giai đoạn 2015 đến tháng 31/12/2018.
  • Hình 2. 4. Biểu đồ tình hình cấp giấy chứng nhận tại quận Lê Chân

Qua thu thập thông tin, số liệu tại Văn phòng Đăng ký cho thấy, hồ sơ cấp giấy chứng nhận trên địa bàn huyện, hiện nay chủ yếu có các dạng sau: Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đối tượng I: Người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993, được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là phù hợp quy hoạch, không tranh chấp.

Đối tượng II: Những trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.

Đối tượng III: Các trường hợp được thôn, xã, hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức khác, cụm trường cụm dân cư giao đất không đúng thẩm quyền, đất lấn, chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ trước ngày 01/7/2014.

Đối tượng IV: Các trường hợp mua bán chuyển nhượng mà người sử dụng đất không có giấy tờ nhưng đã ở ổn định từ năm 1993 đến trước ngày 01/7/2004: Đơn mua bán nhà đất viết tay; Giấy ủy quyền; Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay … có xác nhận hoặc không có xác nhận của chính quyền địa phương.

Đối tượng V: Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động sử dụng đất như thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng…

  • Bảng 2. 8. Phân loại theo đối tượng cấp Giấy chứng nhận.

Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giai đoạn 2015 – tháng 31/12/2018 cho thấy, mặc dù số lượng giấy chứng nhận cơ bản năm sau có chiều hướng cao hơn năm trước, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu của người dân.

Bên cạnh những kết quả đạt được, từ năm 2015 đến tháng 31/12/2018 quận Lê Chân còn tồn 763 thửa đất đã lập hồ sơ đăng ký nhưng chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận do chưa hoàn thiện đủ hồ sơ theo qui định, trong đó: Đất giao không đúng thẩm quyền; nhà – đất thuộc sở hữu nhà nước chưa thanh lý theo quy định; đất có nguồn gốc lấn chiếm; đất có tranh chấp, khiếu kiện; các trường hợp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất; đất thuộc các dự án phát triển nhà ở chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, xây dựng sai quy hoạch; đất thuộc các tổ chức được giao tự quản chưa thực hiện việc bàn giao quỹ đất; đất an ninh – quốc phòng do các đơn vị quản lý tự giao trái thẩm quyền… Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.4.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận

Quận Lê Chân là quận trung tâm thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên không lớn, với 15 đơn vị hành chính, gồm 12 đơn vị hành chính thuộc Tiểu khu Lê Chân cũ có diện tích nhỏ nhưng số lượng thửa đất nhiều, mật độ dân số cao, tình trạng xây dựng phức tạp, đan xen nhiều loại hình sử dụng đất; một số phường hiện đang sử dụng bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính không chính quy (Cát Dài), chưa có hệ thống bản đồ địa chính chính quy (An Biên), việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính còn hạn chế, do vậy rất khó khăn trong việc thống kê các thửa đất chưa được cấp giấy chứng nhận để lập kế hoạch và tổ chức thực hiện; 3 đơn vị hành chính còn lại (Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh và Kênh Dương) nhận bàn giao từ UBND huyện An Hải cũ có diện tích lớn, có đất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản; có nhiều dự án thu hồi đất đang được triển khai, có nhiều biến động sử dụng đất như mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; chia tách thửa; chuyển mục đích sử dụng đất; xây dựng nhà ở… mặt khác do đặc thù của khu vực nông thôn nên còn phát sinh những tranh chấp về quyền sử dụng đất trong gia đình, dòng tộc rất khó giải quyết .

Một số hộ dân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận do quan niệm đất ông cha để lại, không ai vào xâm chiếm, sử dụng được, vì vậy chưa cần cấp giấy chứng nhận, mặt khác các thửa đất có giá trị, ở vị trí đẹp đã được cấp giấy chứng nhận, nên không cộng tác tích cực với chính quyền địa phương trong việc cấp giấy chứng nhận cho các thửa, diện tích còn lại do cơi nới, lấn, chiếm thêm.

Trình độ dân trí một số khu vực trong quận chưa cao, người dân có tâm lý không muốn tìm hiểu hoặc ngại tìm hiểu các quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, vì vậy họ chưa thực sự quan tâm tới việc đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Kinh phí dành cho công tác quản lý đất đai còn hạn chế, việc điều tiết nguồn thu từ tiền sử dụng đất trích lại phục vụ công tác kê khai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận còn hạn hẹp, trong khi ngân sách nhà nước chưa đáp ứng được nhu cầu của địa phương.

Việc thực hiện nghĩa vụ tài chính cũng là một khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận. Nhiều thửa đất đã được lập hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận, xác định nghĩa vụ tài chính, nhưng do số tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ phải nộp còn cao so với mức thu nhập bình quân của người dân, nên tình trạng nợ tiền sử dụng đất, nợ lệ phí trước bạ nhiều.

Các qui định của một số văn bản pháp luật được ban hành không đồng bộ như trường hợp các hộ có nhu cầu cấp giấy chứng nhận có nguồn gốc đất giao không đúng thẩm quyền nằm trong khu vực đất an ninh – quốc phòng hoặc đất do các đơn vị, tổ chức tự quản không được cấp giấy chứng nhận. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quy định pháp luật, chế độ chính sách luôn thay đổi và có nhiều bất cập. Tài liệu, hồ sơ địa chính lưu trữ qua các thời kỳ không đầy đủ.

Việc giải quyết tồn tại trong quản lý, sử dụng đất đai chưa được thực hiện trọn vẹn từ trước đến nay, liên quan đến trách nhiệm của nhiều ngành chức năng, nhưng công tác phối hợp của các ngành như cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính, UBND các phường chưa chặt chẽ cũng gây thêm khó khăn trong công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trình độ chuyên môn của lực lượng trực tiếp làm công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận tại cơ sở như cán bộ địa chính xã, thị trấn còn hạn chế, trên 60% công chức địa chính cấp xã chưa được đào tạo chính quy, chủ yếu trình độ sơ cấp, trung cấp địa chính, quản lý đất đai.

Thực hiện chủ trương chung của thành phố Hải Phòng về luân chuyển công chức để hạn chế tiêu cực trong công tác quản lý đất đai tại cơ sở, UBND huyện quận Lê Chân đã nhiều lần thực hiện việc luân chuyển công chức địa chính 15 phường. Tuy nhiên, việc luân chuyển công chức địa chính có những hạn chế, khó khăn nhất định trong công tác xử lý tồn tại về đất đai như: Việc tra cứu hồ sơ lưu trữ về đất đai gặp nhiều khó khăn do hồ sơ, tài liệu về công tác quản lý đất đai tại các phường thường được UBND phường giao công chức địa chính kiêm nhiệm việc lưu trữ, bảo quản hồ sơ; việc nắm bắt địa bàn, xác định nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất… không bằng các công chức địa chính đã làm việc lâu năm tại cơ sở.

2.4.2. Thực trạng công tác đăng ký biến động đất đai tại Quận Lê Chân Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế đất nước, kinh tế – xã hội quận Lê Chân cũng có những bước chuyển biến nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; theo đó đất đai ngày càng có giá và biến động nhiều, đặc biệt là các phường Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh và Kênh Dương. Ở những khu vực này, giá đất không cao hơn các khu vực khác trong quận, quỹ đất còn nhiều, diện tích lớn, hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông thuận tiện vì vậy thị trường bất động sản phát triển rất sôi động, khéo theo nhu cầu thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất; chia tách thửa đất; chuyển mục đích sử dụng đất; xây dựng nhà ở…. Từ đó đòi hỏi công tác cập nhật đăng ký biến động đất đai phải được thực hiện thường xuyên, liên tục để đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất. Tại 12 phường còn lại các do gần trung tâm thành phố nên giá trị thửa đất cao, có điều kiện sản xuất kinh doanh nên phát sinh nhu cầu chuyển nhượng, thế chấp.

  • Bảng 2.9. Tỉnh hình đăng ký biến động đất đai qua các năm

Căn cứ Quyết định số 802/QĐ-CT ngày 20/4/2015 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố; thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường; thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn thành phố có 4 thủ tục đăng ký biến động đất đai, bao gồm:

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.

Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất.

Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

Đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Trình tự, thủ tục công tác đăng ký biến động đất đai như sau

Tiếp nhận hồ sơ:

Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu đủ thành phần hồ sơ và giá trị pháp lý của từng văn bản theo quy định thì ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đồng thời trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ; luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết; trường hợp hồ sơ chưa đủ, chưa đúng thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung hoặc trả lại hồ sơ.

  • VPĐKĐĐ thực hiện các công việc sau:

Trong thời gian 03 ngày làm việc, cán bộ thụ lý hồ sơ phải nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực địa nếu phát hiện không phù hợp phải làm văn bản chuyển đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả lại cho người nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã phù hợp thì thực hiện các công việc sau:

  • Chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
  • Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

VPĐKĐĐ xác nhận thừa kế vào Giấy chứng nhận đã ký hoặc lập hồ sơ để Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận cho người được thừa kế theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Người được thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong trường hợp người được cấp GCN đã chết phải thực hiện theo quy định. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng thì phải lập văn bản tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định.

Sau khi hoàn thành xây dựng công trình công cộng trên đất được tặng cho, Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ vào văn bản tặng cho quyền sử dụng đất đã được UBND cấp xã xác nhận và hiện trạng sử dụng đất để đo đạc, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và thông báo cho người sử dụng đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để xác nhận thay đổi. Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã cấp Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận để quản lý.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trao GCN cho người nộp hồ sơ.

  • Cách thức thực hiện:

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thành phần hồ sơ:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Giấy chứng nhận (bản gốc);
  • Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định (bản gốc).
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
  • Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định.

Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

  • Thời hạn giải quyết: Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

  • Kết quả công tác đăng ký biến động

Tại Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân trong giai đoạn từ năm 2015 đến 31/12/2018 công tác giải quyết đăng ký biến động thể hiện qua bảng sau:

  • Bảng 2.10. Tình hình đăng ký biến động đất đai trên địa bàn quận Lê Chân (Giai đoạn 2015 – tháng 31/12/2018)

Qua bảng trên ta thấy những loại hình đăng ký biến động nhiều là chuyển nhượng; tặng cho, thừa kế; thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và đăng ký tăng, giảm diện tích. Kết quả cụ thể như sau:

  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện có xu hướng đi vào ổn định.
  • Tình hình tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất: Phần lớn các trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất là tặng cho đất ở khi con cái ra ở riêng hoặc phân chia di sản thừa kế hoặc phân chia, tặng cho quyền sử dụng đất trong quan hệ hôn nhân.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Loại hình biến động này chiếm tỷ lệ không lớn; chủ yếu là do nhu cầu mở rộng đất ở từ đất vườn ao liền kề đất ở hoặc đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư chuyển sang đất ở.
  • Tình hình thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất: Việc thực hiện thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất thực sự đã phát huy được vốn đầu tư đất đai, góp phần đáng kể vào quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, xây dựng nông thôn mới nên người sử dụng đất sử dụng quyền này ngày càng nhiều hơn và có xu hướng tăng. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Song song với việc thực hiện các thủ tục đăng ký biến động là công tác chỉnh lý biến động đất đai. Tuy nhiên, công tác chỉnh lý biến động đất đai trên địa bàn quận chưa được đồng bộ và đầy đủ ở 3 cấp: tỉnh, huyện, xã. Việc cập nhật biến động trên hồ sơ địa chính đã thực hiện nhưng chưa thường xuyên đặc biệt là các biến động do thu hồi đất để chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất công trình công cộng hoặc giao thông, công nghiệp.

  • Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng đăng ký biến động:

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chỉnh lý biến động trên bản đồ của cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ chuyên môn Văn phòng đăng ký còn nhiều hạn chế, dẫn đến việc cập nhật và chỉnh lý biến động đất đai chưa được thực hiện thường xuyên. Mặt khác, do khối lượng công việc nhiều, nên cán bộ địa chính còn phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác như: giải phóng mặt bằng, xây dựng…

Hệ thống văn bản pháp lý, quy định quy phạm thành lập, cập nhật bản đồ địa chính thay đổi nhiều lần, quy trình, cập nhật chỉnh lý biến động trên bản đồ địa chính phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật cao, sai số cho phép nhỏ.

2.4.3. Đánh giá chung về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận sau khi thành lập văn phòng đăng ký một cấp

  • Những ưu điểm

Trước đây khi còn trực thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường quận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất không có các bộ phận chuyên môn riêng, việc phân công không được cụ thể hoá theo từng bộ phận chuyên môn, hoạt động sự nghiệp xen lẫn với hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước; viên chức, lao động hợp đồng của văn phòng đăng ký thường phải kiêm nhiệm nhiều công việc chuyên môn không thuộc chức năng, nhiệm vụ như tham gia tổ công tác giải phóng mặt bằng, xử lý vi phạm đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, thụ lý hồ sơ thu hồi đất… Do đó chất lượng dịch vụ công, tiến độ, thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai bị hạn chế. Khi thành lập Văn phòng đăng ký “một cấp” đã nâng cao tính chuyên nghiệp trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ với bộ máy tổ chức được sắp xếp theo 4 bộ phận chuyên môn theo từng vị trí công việc; quy trình giải quyết công việc được thực hiện thống nhất về chuyên môn khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các công tác theo quy định. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai ở bộ phận “một cửa” Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân đảm bảo tính thống nhất trên toàn địa bàn quận về giải quyết dịch vụ công, cập nhật hệ thống hồ sơ đất đai, dữ liệu hồ sơ đất đai.

Thời gian giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký biến động đất đai giảm 1/3 so với trước đây, thời gian giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế quyền sử dụng đất trước đây là 21 đến 30 ngày thì nay chỉ còn 10 đến 15 ngày.

Chủ động hơn về thẩm quyền và lực lượng chuyên môn; việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính được thực hiện thường xuyên và theo đúng qui định. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký, chất lượng Giấy chứng nhận về tính thẩm mỹ, tiêu chuẩn kỹ thuật được bảo đảm đúng quy định và nhiều thủ tục bớt rườm rà. Người dân chỉ phải đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ba lần, một lần nộp hồ sơ hợp lệ, một lần vừa nộp thuế (nếu có), một lần nhận giấy chứng nhận.

Trong khoảng thời gian 2 năm sau khi Văn phòng Đăng ký một cấp hoạt động đi vào ổn định, các trang thiết bị, máy móc cần thiết phục vụ công tác chuyên môn đã được trang bị cơ bản đủ cho các Chi nhánh như: máy in A3, máy phôtô, máy quét, hệ thống máy chủ, phần mềm in giấy chứng nhận, máy đo đạc điện tử, kết hợp với việc quản lý tốt, đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để chuẩn hoá đội ngũ viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong hệ thống Văn phòng đăng ký một cấp sẽ giúp cho công tác đăng ký đất đai ngày càng tốt hơn, đáp ứng được sự mong đợi của người dân.

  • Những hạn chế

Căn cứ Điều 105 Luật Đất đai năm 2013 và khoản 1 Điều 37 Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận, ngày 22/7/2015 Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng ban hành Quyết định số 181/QĐ-STN&MT về việc ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đăng ký đất đai theo đó quy định từ 01/1/2015 thẩm quyền ký giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký biến động thuộc Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, thẩm quyền ký giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng lần đầu thuộc Chủ tịch UBND quận. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hiện, do chưa có hệ thống máy chủ, hạ tầng công nghệ thông tin cũng như chưa trang bị, vận hành được hệ thống phần mềm truyền số liệu nên việc luân chuyển hồ sơ trình ký GCN do các Chi nhánh văn phòng chủ động bố trí cán bộ luân chuyển bằng phương tiện đi lại cá nhân, không đảm bảo an toàn cho cán bộ luân chuyển hồ sơ cũng như nguy cơ bị tai nạn giao thông, các rủi ro khác gây mất hồ sơ, thất lạc GCN, vì vậy chưa hỗ trợ tích cực cho kết quả của công tác đăng ký biến động đất đai. Do đó ngày 27/4/2016 UBND thành phố Hải Phòng có văn bản số 2461/VP-ĐC2 cho phép UBND cấp huyện tiếp tục ký GCN .

  • Bảng 2.11. Thẩm quyền ký giấy chứng nhận

Để giải quyết tình trạng trên, ngày 27/4/2016 UBND thành phố Hải Phòng có văn bản số 2461/VP-ĐC2 cho phép UBND cấp huyện tiếp tục ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên để bảo đảm quy định của Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng dữ liệu địa chính để thực hiện luân chuyển hồ sơ dưới dạng hồ sơ địa chính điện tử là yêu cầu cần thiết.

2.5. Khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.5.1. Về mức độ công khai thủ tục hành chính

Nguyên tắc cơ bản trong cải cách thủ tục hành chính là phải đảm bảo tính công khai, minh bạch. Việc thực hiện nguyên tắc này làm tăng chất lượng, hiệu quả giao dịch và làm tăng niềm tin của người dân. Trong tiến trình cải cách thủ tục hành chính đối với lĩnh vực đất đai thì giải quyết công khai, rõ ràng thủ tục hồ sơ là cơ sở đảm bảo cho Văn phòng đăng ký vận hành theo đúng quy trình. Trước hết là niêm yết công khai tại các phòng tiếp nhận hồ sơ những văn bản pháp quy, tài liệu giúp cho người sử dụng đất biết (loại giấy tờ của hồ sơ, lịch tiếp nhận các loại hồ sơ, trình tự thủ tục đăng ký…).

Tại bộ phận Một cửa của Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân đã niêm yết các văn bản hướng dẫn lập hồ sơ cho người đến giao dịch, thời hạn nhận kết quả, các khoản phí, lệ phí phải nộp….

  • Bảng 2. 12. Đánh giá mức độ công khai thủ tục hành chính

Khi được phỏng vấn, người sử dụng đất đến giao dịch tại Văn phòng đăng ký về thủ tục hành chính, có 90,66% ý kiến cho rằng thủ tục tiếp nhận hồ sơ tại Văn phòng đăng ký được giải quyết công khai, minh bạch, rõ ràng và cũng có phần thuận lợi (có 9,34% số người có ý kiến ngược lại). Điều đó cho thấy Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân đã làm tốt công tác công khai, minh bạch thủ tục hành chính nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đẩy nhanh tiến độ công tác cải cách thủ tục hành chính.

2.5.2. Về thời gian thực hiện

Thời gian giải quyết các vấn đề khi đến giao dịch tại Văn phòng Đăng ký là quy định quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính. Việc thực hiện thủ tục hành chính trong quan hệ giao dịch về đất đai theo quy trình đã được Luật Đất đai 2013 quy định tạo thuận lợi cho người sử dụng đất. Tuy nhiên việc thống nhất tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận một cửa tạo áp lực không nhỏ cho cán bộ thực hiện rất lớn do lượng hồ sơ gửi đến Văn phòng Đăng ký nhiều và phải giao dịch đến từng hộ dân.

Từ những thực tiễn tại địa bàn điều tra cho thấy trong quá trình giải quyết hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất đã và đang có những tiến bộ rõ rệt, tạo được lòng tin trong nhân dân, thực hiện đúng quy trình, được nhân dân đánh giá cao (đạt 66%). Tuy nhiên, vẫn có ý kiến phàn nàn của người dân về tiến độ giải quyết còn chậm (10%) mà nguyên nhân là do công việc quá tải, thiếu nhân lực. Một số đơn vị xử lý công việc thiếu tập trung, sai sót hồ sơ phải đi làm lại gây lãng phí tiền và thời gian của nhà nước và của người dân; vai trò điều hành, phối hợp của Văn phòng đăng ký còn lúng túng. Sự phối hợp của chính quyền địa phương còn hạn chế, bị động làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết nhất là về thời gian, tiến độ. Người dân không hợp tác, không kê khai đầy đủ, chính sách thay đổi, người dân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định, thửa đất nằm trong quy hoạch dẫn đến hồ sơ phải giải quyết theo quy trình tuần tự.

  • Bảng 2.13. Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng đăng ký

2.5.3. Về thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thái độ của cán bộ và mức độ hướng dẫn của cán bộ được người dân hết sức quan tâm, kết quả điều tra cho thấy có 82% ý kiến cho rằng, thái độ của cán bộ Văn phòng đăng ký khi tiếp và làm việc với người dân đến giao dịch là tận tình và chu đáo còn lại 27% cho ở không tận tình chu đáo. Đa phần các ý kiến cho rằng việc tiếp nhận hồ sơ không tận tình chu đáo ở các khu vực, các phường có nguồn gốc đất đai phức tạp, có nhiều tranh chấp lấn chiếm, không đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ.

Hiện trạng, do nhu cầu của công việc UBND quận, huyện đã có sự quan tâm, tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ, viên chức tham gia các lớp học chuyên ngành, các lớp tập huấn nghiệp vụ nâng cao trình độ. Các cán bộ Văn phòng đăng ký của quận, huyện đạt trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao.

  • Bảng 2.14. Đánh giá thái độ tiếp nhận hồ sơ, mức độ hướng dẫn

Với trình độ hiện có, cán bộ quản lý cũng như cán bộ chuyên môn có nhận thức sâu và am hiểu pháp luật, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được nâng cao từng bước. Vì vậy, biện pháp hướng dẫn, giải thích những yêu cầu có liên quan cho người dân đến giao dịch ngày càng có triển vọng, được người dân chấp thuận. Có 82% ý kiến đánh giá là mức độ hướng dẫn của cán bộ là đầy đủ có trách nhiệm cao, 18% có ý kiến đánh giá là không đầy đủ, trong đó lý do làm người dân không hài lòng nhất là cơ quan Nhà nước yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần và trả kết quả không đúng hẹn. Một phần do công dân không am hiểu pháp luật, chưa có tinh thần trách nhiệm với hồ sơ của mình và đôi khi công dân cũng phải chia sẻ với cán bộ thụ lý hồ sơ vì đang trong giai đoạn giao thời vừa làm vừa rút kinh nghiệm nên không khỏi có những sai sót.

Từ những thực tế trên cho thấy, để mô hình Văn phòng đăng ký hoạt động có hiệu quả trước hết phải giải quyết tốt vấn đề về thẩm quyền và trách nhiệm đã được phân cấp. Đồng thời, cán bộ và công chức nhà nước phải có trách nhiệm và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ theo hướng chuyên nghiệp và cải cách, hơn nữa thủ trưởng cơ quan cấp trên phải có kế hoạch kiểm tra thường xuyên kịp thời phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu để sửa chữa và phát huy, có chế độ khen thưởng kỷ luật rõ ràng và minh bạch trong công tác tiếp thu các ý kiến đóng góp của công dân đến giao dịch tại Văn phòng đăng ký, từng bước hoàn thiện cải cách thủ tục hành chính theo quy trình ISO-2001 để phục vụ nhân dân tốt hơn và làm cho dân hài lòng hơn. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2.5.4. Về các khoản lệ phí phải đóng

Vấn đề về phí và các khoản lệ phí khi làm các thủ tục hồ sơ là vấn đề nhạy cảm và phức tạp bởi vì các thủ tục khác nhau sẽ có mức thu phí và lệ phí khác nhau hoặc cùng thủ tục nhưng tình trạng giấy tờ liên quan khác nhau thì có mức thu khác nhau. Trong khi giao dịch thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận, mức tiền nộp thuế thường cao hơn so với thu nhập của người dân. Trong nhiều trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận nhưng các hộ dân không có khả năng nộp thuế. Hiện nay mặc dù khoản thu lệ phí trước bạ đã giảm xuống còn 0,5% và thuế thu nhập 2% nhưng tỷ lệ thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN đất giao trái thẩm quyền (40%), đất lần chiếm (50%), chuyển mục đích sử dụng (100%) và giá đất ở quá cao dẫn đến các khoản thu quá cao so với thu nhập của người dân đặc biệt là đối với những hộ nghèo khi cấp lần đầu, làm cho nhiều người dân không muốn nộp hoặc không mặn mà trong việc xin cấp giấy chứng nhận.

Khi trả lời về các khoản phí và lệ phí phải nộp, có trên 90% ý kiến cho rằng mức nộp lệ phí đăng ký thế chấp bảo lãnh như hiện nay là cao, mức lệ phí thu là 80.000 đ/lần đăng ký giao dịch đảm bảo là cao. Pháp luật cho phép người đi vay ngân hàng thỏa thuận trách nhiệm đăng ký với các tổ chức tín dụng. Trong thực tế trách nhiệm yêu cầu đăng dụng được coi là nghĩa vụ của bên thế chấp bảo lãnh. Để làm thủ tục họ phải đến UBND xã, thị trấn xác nhận và chứng thực hợp đồng thế chấp tại Văn phòng công chứng, tại đây Văn phòng công chứng đã thu một khoản phí là 0,001% giá trị giao dịch hợp đồng, mặc dù hợp đồng bảo lãnh đã ký kết với ngân hàng sau đó đến Văn phòng Đăng ký cấp huyện để đăng ký giao dịch bảo đảm. Những người đến đăng ký giao dịch bảo đảm, thế chấp quyền sử dụng đất đa số là những người thiếu vốn để sản xuất, có diện tích đất sử dụng ít, vay được khoản tiền không lớn. Từ đó nhiều hộ gia đình, cá nhân phản ánh đóng khoản lệ phí này là một con số không nhỏ so với thu nhập của họ và việc phải đi lại nhiều nơi để làm thủ tục vay vốn gây khó khăn cho những người có nhu cầu và thu phí như vậy tạo cơ chế chồng chéo.

2.6. Đánh giá chung về công tác đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân

2.6.1. Kết quả đạt được

Từ kết quả phân tích số liệu trên, có thể thấy rằng với sự quan tâm, cố gắng của các cấp uỷ, chính quyền UBND quận và UBND các phường đội ngũ cán bộ địa chính được từng bước kiện toàn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản đáp ứng với yêu cầu công việc đã giúp cho công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận tại quận Lê Chân thu được kết quả đáng kể, cụ thể là:

Về cơ bản công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lần đầu đạt 74% tổng số thửa đất trên địa bàn quận.

Hệ thống văn bản pháp luật và các quy định được ban hành cụ thể, chi tiết, phù hợp với thực tế công tác cấp giấy chứng nhận, đã từng bước tháo gỡ được những tồn tại trong quản lý sử dụng đất đai do lịch sử để lại.

Việc thực hiện đăng ký đất đai, xử lý tồn tại trong quản lý đất đai để công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận là một trong những điều kiện để người dân được hợp thức hoá đất đai mình đang sử dụng, đồng thời cũng giúp Nhà nước quản lý đất đai, tăng thu ngân sách. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tổ chức bộ máy: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất quận Lê Chân được tổ chức lại thành Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai – Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; tự chủ trong hoạt động.

Công tác tuyên truyền: Các tổ chức đoàn thể, các ban ngành như Ủy ban mặt trận Tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên… đã vào cuộc tích cực phổ biến tuyên truyền các chế độ, chính sách, hồ sơ, trình tự, thủ tục cũng như giám sát, phản biện công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cán bộ địa chính, UBND các phường và Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân. Qua đó giúp người dân hiểu quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người sở hữu nhà ở khi được đăng ký và cấp Giấy chứng nhận; đẩy mạnh công tác cấp Giấy chứng nhận, bảo đảm thời gian và chất lượng hồ sơ.

Cải cách hành chính: Ủy ban nhân dân quận đã đưa công tác đăng ký đất đai, xử lý tồn tại và cấp Giấy chứng nhận là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp uỷ, chính quyền và cần được cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi để hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận được công khai, công bằng, dân chủ, với mọi tầng lớp nhân dân.

Đội ngũ cán bộ làm công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận: Có trách nhiệm và trình độ chuyên môn cao, nghiệp vụ giỏi để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ theo hướng chuyên nghiệp và cải cách.

Công tác chỉ đạo: Quận ủy Lê Chân thường xuyên tổ chức các đợt sinh hoạt chính trị, giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, nâng cao trình độ nhận thức; xây dựng rèn luyện đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị, có đạo đức nghề nghiệp, công tâm thạo việc… và đã tổ chức đoàn kiểm tra giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội kịp thời phản biện xã hội và tuyên truyền.

Ủy ban nhân dân quận Lê Chân đã đưa công tác cấp GCN là nhiệm vụ trọng tâm; chỉ đạo thường xuyên liên tục cho các phòng ban liên quan, phối hợp thực hiện. Đặc biệt đã thành lập ban chỉ đạo công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân; In ấn phát tờ phơi hướng dẫn công khai các trình tự, thủ tục, hồ sơ, các nghĩa vụ tài chính liên quan, các khoản thu phí và lệ phí về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến từng hộ gia đình cá nhân.

2.6.2. Những mặt tồn tại Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Kết quả thực hiện cấp giấy chứng nhận tại quận Lê Chân đối với diện tích đất, các thửa đất hình thành trong giai đoạn từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014 còn rất thấp và gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc. Qua quá trình tìm hiểu phân tích số liệu thu thập, điều tra tại một số phường, phòng Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh quận Lê Chân, cho thấy một số khó khăn tồn tại của công tác này và các nguyên nhân chủ yếu sau:

  • Về văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước

Trong quá trình thực hiện áp dụng trình tự, thủ tục để công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận cho các trường hợp nêu trên còn phức tạp, nhiều thủ tục, các văn bản chính sách của Nhà nước còn chung chung, thiếu cơ sở thực tiễn, kém đồng bộ với nhau… Các văn bản đưa ra đều phải qua quá trình áp dụng thực tế và hầu hết đều phải sửa đổi bổ sung, thậm chí thay thế sau một thời gian không dài.

  • Về điều kiện giấy tờ hồ sơ cho công tác cấp giấy chứng nhận

Do lịch sử quản lý đất đai và nhà ở tại quận Lê Chân rất phức tạp. Nhiều trường hợp chủ sử dụng nhà đất không có giấy tờ hợp lệ (ước tính trên địa bàn quận còn gần 5.000 thửa đất giao trái thẩm quyền đa số chủ sử dụng đất không còn giữ được giấy tờ giao đất, biên lai, phiếu thu tiền, các loại giấy tờ nộp tiền; đất lấn chiếm, đất không rõ nguồn gốc). Vì thế khi lập, thẩm định hồ sơ gặp rất nhiều khó khăn trong khâu thẩm tra, kéo dài thời gian xác minh, kiểm tra hồ sơ lưu trữ.

  • Về nhận thức Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Về phía cơ quan nhà nước, Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân, cán bộ địa chính một số phường còn cầu toàn, sợ trách nhiệm, ngại va chạm, ngại khó nên chưa giám mạnh dạn xác nhận hồ sơ, chưa thực sự tích cực triển khai công việc. Chất lượng hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận còn thấp do trình độ của lực lượng cán bộ địa chính không cao. Đặc biệt là hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu (cấp mới) khi chuyển về Văn phòng đăng ký, số hồ sơ phải bổ sung, hoàn thiện nhiều gây khó khăn cho công tác cập nhật, thông báo thông tin cho công dân, nhiều chủ sử dụng đất phải đi lại nhiều lần để bổ sung hồ sơ, nếu không kịp thời gây bức xúc cho công dân.

Một bộ phận người dân do trình độ hiểu biết về pháp luật đất đai còn thấp, không coi trọng việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, không hợp tác với cán bộ chuyên môn trong việc hoàn thiện hồ sơ.

Do tồn tại những quan hệ ràng buộc, phụ thuộc vào một số hoạt động của một số đơn vị khác như cơ quan thuế, Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước… nên Văn phòng đăng ký đất đai không thể chủ động giải quyết dứt điểm các công việc do mình đảm trách theo mô hình “Một cửa”.

Sau khi Văn phòng Đăng ký đất đai “Một cấp” được thành lập và đi vào hoạt động ổn định nhưng chưa được tự chủ về tài chính – nhân sự, nên trong thời gian đầu thực hiện còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng trong công tác thu, chi, không khuyến khích được cán bộ tăng năng suất lao động trong việc thực hiện dịch vụ công nhằm tăng thu để đảm bảo tự trang trải hoạt động.

Công tác kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận còn nhằm mục đích quản lý, thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp vi phạm pháp luật, chính sách, qui định của nhà nước nhằm đảm bảo công bằng xã hội với những người sử dụng đất hợp pháp… Tuy nhiên chính sách thu tiền còn nhiều bất hợp lý.

Đội ngũ cán bộ địa chính cho công tác xét duyệt cấp giấy chứng nhận còn thiếu và yếu. Số lượng cán bộ còn ít, lực lượng cán bộ địa chính phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác ngoài việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận ….

Nhiều cán bộ địa chính chưa thực sự nắm vững được các chính sách liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận nhưng lại có tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không chịu tiếp thu, học hỏi. Lãnh đạo cơ sở thường có nhiều biến động sau mỗi kỳ luân chuyển cán bộ hoặc bầu cử Hội đồng nhân dân. Do đó không nắm vững được tình hình nhà đất trên địa bàn cơ sở dãn đến lúng túng trong công tác. Luận văn: Thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra vấn đề đạo đức nghề nghiệp trong công tác cấp giấy chứng nhận là một vấn đề còn nhiều bất cập. Vẫn còn tồn tại một số cán bộ địa chính không tận tâm với nghề; lợi dụng quyền để trục lợi cho bản thân; nhiều trường hợp lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận sai nguồn gốc, còn tranh chấp đất đai nhưng đã trình hồ sơ cấp giấy chứng nhận.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ:  

===>>> Luận văn: Giải pháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0906865464